|
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ
VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/QĐ-HĐTV
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG VAY VÀ CHO VAY CHỨNG KHOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG THÀNH
VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật chứng khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà
nước, luật quản lý, sử dụng tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập
cá nhân, luật dự trữ quốc gia, luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng
11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 158/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường
chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký,
niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 83/2023/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm
2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao
dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và
hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày
14 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ Tổ chức và
hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng
ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày
18/09/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư Thông tư quy định về
giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán
giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin
trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BTC
ngày 26 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày
31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu
ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024;
Căn cứ Công văn số 1388/UBCK-PTTT ngày 28 tháng 04 năm 2025 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp
thuận ban hành Quy chế tổ chức hoạt động vay và
cho vay chứng khoán tại Tổng công
ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐTV ngày
29 tháng 04 năm 2025 của Hội đồng thành viên thông
qua việc ban hành các Quy chế
hoạt động nghiệp vụ tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho
vay chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Hệ thống công nghệ thông tin của gói
thầu “Thiết kế, giải pháp, cung cấp lắp đặt và chuyển giao hệ thống công nghệ
thông tin - Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” chính thức vận hành
và thay thế Quyết định số 22/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 08 năm 2023 của Hội đồng
thành viên Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành Quy chế
tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ
chứng khoán Việt Nam.
Điều 3. Tổng giám đốc, Giám đốc Chi nhánh tại Tp.Hồ Chí Minh, Trưởng ban Hành
chính quản trị, Trưởng Ban Quản lý thành viên lưu ký và Lưu ký Chứng
khoán,Chánh văn phòng Hội đồng thành viên, Trưởng các phòng/ban thuộc Tổng công
ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- UBCKNN (để b/c);
- HĐTV, BKS;
- Các SGDCK;
- Ban TGĐ;
- CN VSDC;
- Lưu: VPHĐTV, LKCK(b).
|
TM. HỘI
ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Sơn
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VAY VÀ CHO VAY CHỨNG KHOÁN TẠI TỔNG CÔNG
TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/QĐ-HĐTV ngày 29 tháng 04 năm 2025 của
Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi áp dụng
Quy chế này quy định việc tổ chức
hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSDC); quyền hạn, trách nhiệm của VSDC,
thành viên lưu ký (sau đây viết tắt là TVLK), tổ chức mở tài khoản trực tiếp
tại VSDC (sau đây viết tắt là TCMTKTT) và tổ chức, cá nhân liên quan khi tham
gia hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại VSDC.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Quy chế này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Hệ thống đăng ký, lưu ký chứng khoán (sau
đây gọi tắt là hệ thống lưu ký) là hệ thống phần
mềm ứng dụng được phân quyền sử dụng để thực hiện hoạt động đăng ký, lưu ký
chứng khoán; hoạt động đăng ký mã số giao dịch chứng khoán; hoạt động vay và
cho vay chứng khoán; hoạt động dịch vụ quỹ hoán đổi danh mục.
2.
Cổng giao tiếp điện tử là môi
trường phần mềm ứng dụng WebUI cho hệ thống lưu ký để thực hiện các nghiệp vụ
giữa TVLK, TCMTKTT và VSDC, được thực hiện thông qua các máy trạm đặt tại trụ
sở chính và Chi nhánh của TVLK, TCMTKTT. Tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần
mềm ứng dụng này được VSDC đăng tải trên trang thông tin điện tử của VSDC.
3.
Cổng giao tiếp trực tuyến là môi trường phần mềm
ứng dụng trong đó cho phép các TVLK, TCMTKTT và VSDC trao đổi các thông tin
hoạt động nghiệp vụ dưới dạng điện nghiệp vụ, điện xác nhận trực tiếp giữa hệ
thống nghiệp vụ của TVLK, TCMTKTT và hệ thống lưu ký.
4. Điện nghiệp vụ (điện MT, FileAct): Là file dữ
liệu chứa các thông tin về giao dịch nghiệp vụ có cấu trúc theo chuẩn ISO
15022 để trao đổi trực tiếp giữa hệ thống nghiệp vụ của TVLK, TCMTKTT với hệ
thống lưu ký, được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền của VSDC
hoặc TVLK, TCMTKTT và được coi là chứng từ điện tử. Chuẩn điện nghiệp vụ được
quy định chi tiết tại quy định hướng dẫn kết nối cổng giao tiếp trực tuyến.
5. Chứng từ điện tử là thông tin về hoạt động nghiệp vụ tại VSDC được tạo ra, gửi đi, nhận
và lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện
tử trong hoạt động tài chính thông qua cổng giao tiếp điện tử hoặc cổng giao
tiếp trực tuyến hoặc thông qua mạng toàn cầu bằng giao diện trên trang thông
tin điện tử của VSDC và đã được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền
của VSDC hoặc TVLK, TCMTKTT. Chứng từ điện tử trong văn bản bao gồm các loại
sau:
a) Báo cáo điện tử và giao dịch điện tử là các báo cáo,
giao dịch được tạo ra và thực hiện trên hệ thống lưu ký thông qua cổng giao
tiếp điện tử;
b) Điện nghiệp vụ.
6. Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử
mà người có thẩm quyền của VSDC hoặc TVLK, TCMTKTT sử dụng để xác thực thông
tin dữ liệu mà mình gửi đi.
7. Bên cho vay là
tổ chức, cá nhân sở hữu chứng khoán đã lưu ký tại VSDC thực hiện giao dịch
cho vay chứng khoán thông qua TVLK nơi tổ chức, cá nhân đó mở tài khoản.
8. TVLK đại diện
bên cho vay là TVLK nơi bên cho vay mở tài khoản lưu ký chứng khoán và được
bên cho vay ủy quyền thực hiện giao dịch cho vay trên hệ thống lưu ký.
9. Bên vay là TVLK, thành viên lập quỹ ETF, nhà tạo lập thị trường được vay
chứng khoán để thực hiện các hoạt động theo quy định của pháp luật.
10. Tỷ lệ chiết
khấu tài sản là tỷ lệ phần trăm được khấu trừ từ mức
giá dùng để định giá tài sản là chứng khoán thế chấp.
11. Thỏa thuận
trực tiếp là phương thức thực hiện giao dịch vay và
cho vay trên hệ thống lưu ký, trong đó bên vay và bên cho vay chuyển thông tin
vào hệ thống để xác lập khoản vay dựa trên thỏa thuận trực tiếp về các điều
kiện vay và cho vay chứng khoán.
12. Khớp lệnh liên tục là
phương thức thực hiện giao dịch vay và cho vay trên hệ thống lưu ký, trong đó
bên vay và bên cho vay chuyển thông tin vào hệ thống để xác lập khoản vay dựa
trên nguyên tắc ưu tiên về lãi suất, số lượng chứng khoán và thời gian.
13. Công cụ nợ bao gồm trái
phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền
địa phương theo quy định pháp luật về quản lý nợ công.
14. Nhà tạo lập
thị trường là tổ chức có tên trong danh sách nhà tạo
lập thị trường công cụ nợ của Chính phủ được Bộ Tài chính công bố hàng năm để
thực hiện quyền, nghĩa vụ trong việc phát hành, giao dịch công cụ nợ của Chính
phủ tại thị trường trong nước theo quy định pháp luật về quản lý nợ công.
Điều 3. Quy định chung
1. Hoạt động vay và
cho vay chứng khoán quy định tại Quy chế này nhằm thực hiện:
a) Hỗ trợ TVLK thiếu
chứng khoán để thanh toán do sửa lỗi sau giao dịch hoặc xử lý lỗi tự doanh;
b) Hỗ trợ thành viên
lập quỹ ETF có đủ chứng khoán để góp vốn và thực hiện giao dịch hoán đổi danh mục
với quỹ ETF;
c) Hỗ trợ TVLK đồng
thời là TVBT vay trái phiếu Chính phủ (sau đây viết tắt là TPCP) để thanh toán
chuyển giao tài sản cơ sở khi thực hiện hợp đồng tương lai TPCP trong trường
hợp TVBT không có đủ số lượng và đúng loại tài sản cơ sở để chuyển giao;
d) Hỗ trợ nhà tạo lập
thị trường thực hiện giao dịch vay và cho vay công cụ nợ.
2. TVLK, TCMTKTT và
tổ chức, cá nhân khác tham gia vào quá trình lập hồ sơ, tài liệu chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ
sơ, tài liệu gửi đến VSDC. Tổ chức, cá nhân tham gia xác nhận hồ sơ, tài liệu
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi liên quan đến hồ sơ, tài
liệu đó.
3. Khi nhận hồ sơ yêu cầu cho vay chứng khoán của
nhà đầu tư, TVLK có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về người sở hữu
chứng khoán, phù hợp của yêu cầu cho vay chứng khoán trước khi gửi hồ sơ
lên VSDC.
4. Hồ sơ, tài liệu
gửi đến VSDC bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua
cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSDC. Trường hợp gửi và nhận hồ sơ, tài liệu qua cổng
giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSDC, các
bên có thể chuyển đổi các hồ sơ, tài liệu dưới dạng chứng từ điện tử sang chứng
từ giấy trong trường hợp cần thiết. Các chứng từ điện tử của VSDC khi chuyển
đổi sang chứng từ giấy được đóng dấu có ký hiệu như sau:
|
TỔNG CÔNG TY
LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
CHỨNG TỪ CHUYỂN ĐỔI TỪ
CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ
Họ và tên:
Chữ ký:
Thời gian thực hiện chuyển đổi:
|
5. Ngày VSDC nhận được hồ sơ của
các bên được xác định như sau:
a) Là ngày ký nhận tại sổ giao nhận
công văn của VSDC trong trường hợp nộp trực tiếp;
b) Là ngày nhận theo dấu công văn
đến của VSDC trong trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện;
c) Là ngày hệ thống lưu ký nhận
được chứng từ điện tử các hồ sơ từ TVLK.
6. Việc gửi
chứng từ điện tử các hồ sơ vay và cho vay chứng khoán của
TVLK cho VSDC thực hiện theo các nguyên tắc sau:
a) TVLK gửi điện nghiệp vụ vay và cho vay chứng khoán tới hệ thống lưu ký;
b) VSDC trả
kết quả xử lý hồ sơ vay và cho vay chứng khoán bằng điện
nghiệp vụ cho TVLK qua cổng giao tiếp trực tuyến sau khi hoàn tất xử lý hồ sơ
nhận từ TVLK;
c) Mẫu các điện nghiệp vụ được quy
định cụ thể tại quy định hướng dẫn kết nối cổng giao tiếp trực tuyến của VSDC.
7. Đối với TCMTKTT, VSDC xử lý hồ sơ vay chứng khoán sau khi đã nhận hồ sơ hợp lệ của tổ chức theo quy
định đối với từng nghiệp vụ tại Quy chế này.
8. Điện nghiệp vụ do TVLK gửi tới hệ thống lưu
ký không đúng quy định về thời gian hoặc hồ sơ
không hợp lệ, khi kết thúc ngày, hệ
thống tự động loại bỏ các điện nghiệp vụ
này và gửi điện MT596 thông báo cho
TVLK biết.
Điều
4. Phạm vi hoạt động của VSDC
VSDC giữ vai trò trung gian, tổ
chức quản lý và vận hành hoạt động vay và cho vay chứng khoán trên hệ thống lưu
ký với các chức năng chính:
1. Là trung gian kết nối giữa bên cho vay và bên vay chứng khoán để thực
hiện các giao dịch vay và cho vay quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy
chế này.
2. Các dịch vụ VSDC hỗ trợ cho việc
thực hiện vay và cho vay chứng khoán bao gồm:
a) Chuyển giao và hoàn trả chứng
khoán vay giữa bên vay và bên cho vay;
b) Định giá và quản lý tài sản thế
chấp cho khoản vay.
3. Xử lý vi phạm đối với TVLK theo
quy định tại Quy chế thành viên lưu ký của VSDC và xử lý vi phạm đối với
TCMTKTT theo hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa VSDC và TCMTKTT trong trường hợp
VSDC phát hiện TVLK, TCMTKTT vi phạm quy định về hoạt động vay và cho vay chứng
khoán tại Quy chế này.
Điều 5. Quyền
và nghĩa vụ của TVLK, TCMTKTT tham gia hoạt động vay, cho vay chứng khoán
1. Thực hiện hoạt động cho vay cho
chính mình hoặc làm trung gian giao dịch cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu cho
vay chứng khoán.
2. Được vay cho chính mình để thực
hiện các hoạt động nghiệp vụ theo đúng quy định pháp luật.
3. Trước khi tham gia hoạt động vay
và cho vay chứng khoán, TVLK là bên vay, TVLK là bên cho vay hoặc đại diện bên
cho vay phải thông báo thông tin tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng thanh toán
dùng để phục vụ cho hoạt động vay và cho vay chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy chế này.
4. TVLK đại diện bên cho vay có
trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo khách hàng có đủ chứng khoán cho vay hợp lệ
theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.
5. TVLK, TCMTKTT là bên vay phải mở
tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh toán để quản lý tài sản thế chấp bằng
tiền cho khoản vay chứng khoán và phải có đầy đủ tài sản thế chấp đủ điều kiện
để đảm bảo khoản vay theo quy định tại các Điều 12, 13 của Quy
chế này.
6.
Tuân thủ các quy định của pháp luật và quy chế, quy định của VSDC liên quan đến
hoạt động vay và cho vay chứng khoán.
Chương II
HỆ THỐNG
VAY VÀ CHO VAY CHỨNG KHOÁN
Điều
6. Nguyên tắc tham gia hoạt động vay, cho vay chứng khoán
1. Bên vay và bên cho
vay phải ký hợp đồng vay và cho vay chứng khoán trước khi chuyển thông tin vào
hệ thống lưu ký (đối với giao dịch vay và cho vay theo phương thức thoả thuận trực tiếp) hoặc ngay sau
khi khoản vay được xác lập trên hệ thống lưu ký (đối với giao dịch vay và cho
vay theo phương thức khớp lệnh liên tục). Hợp đồng vay và cho vay chứng khoán
thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban
hành kèm theo Quy chế này.
2. Các bên tham gia
hệ thống lưu ký để thực hiện hoạt động vay, cho vay chứng khoán cần đáp ứng các
điều kiện sau:
a) Các bên tham gia hoạt động vay, cho vay chứng khoán phải đăng ký tham gia hoạt
động vay và cho vay thông qua TVLK nơi mở tài khoản lưu ký;
b) Bên vay phải nộp đủ tài sản thế chấp đáp
ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 12 của Quy chế này
và
có yêu cầu vay hợp lệ đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy
chế này được nhập vào hệ thống lưu ký;
c) Bên cho vay có đủ
chứng khoán đủ điều kiện cho vay tại tài khoản chứng khoán giao dịch và TVLK
nơi bên cho vay mở tài khoản lưu ký chứng khoán đã gửi yêu cầu cho vay tới hệ
thống lưu ký.
3. Hệ thống lưu ký
chỉ nhận yêu cầu đăng nhập từ TVLK, TCMTKTT tại VSDC.
Điều
7. Thời hạn của khoản vay
1. Thời hạn của khoản
vay được quy định tối đa như sau:
a) 05 ngày làm việc
đối với khoản vay để hỗ trợ thanh toán;
b) 30 ngày đối với khoản vay để góp vốn hoặc hoán đổi danh mục quỹ ETF;
c) 30 ngày nhưng
không vượt quá thời hạn còn lại đến khi TPCP đáo hạn đối với khoản vay TPCP để
thanh toán chuyển giao tài sản cơ sở khi thực hiện hợp đồng tương lai TPCP;
d) 30 ngày
nhưng không vượt quá thời hạn còn lại đến khi công cụ nợ đáo hạn
đối với trường hợp nhà tạo lập thị trường vay công cụ nợ.
2. Trường hợp ngày đến hạn khoản vay trùng với ngày
nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật thì ngày đến hạn khoản vay là
ngày làm việc liền sau ngày nghỉ, ngày lễ, tết đó.
Điều
8. Lãi suất vay, cho vay và lãi khoản vay
1. Lãi suất cho vay, lãi suất gia hạn khoản vay được xác định
theo thỏa thuận giữa bên vay và bên cho vay nhưng không được vượt quá 20%/năm.
2. Lãi khoản vay được
xác định như sau:

Trong đó:
L: là lãi khoản vay
(1, n): là khoảng ngày tính từ ngày
xác lập khoản vay đến ngày kết thúc/ đến hạn khoản vay
Vd: là giá
trị chứng khoán cho vay tại ngày d
(1, n),
I: là lãi suất cho vay năm.
3. Lãi khoản vay được thanh toán cùng
ngày với việc hoàn trả toàn bộ khoản vay của bên vay. Trường hợp bên vay chưa thực hiện trả tiền lãi khoản vay cho bên cho vay, VSDC khấu
trừ giá trị tương ứng khoản lãi vay từ giá trị tài sản thế chấp bằng tiền (nếu
có) của bên vay để trả cho bên cho vay.
Điều 9. Phương thức xác lập khoản vay
trên hệ thống lưu ký
1. Hoạt động vay và cho vay chứng
khoán được thực hiện theo cơ chế thỏa thuận trực tiếp hoặc khớp lệnh liên tục
giữa bên vay và bên cho vay trên nguyên tắc bên vay phải có tài sản đảm bảo. Khoản
vay chỉ có hiệu lực khi được xác lập trên hệ thống lưu ký.
2. Yêu cầu vay khi đăng nhập vào hệ
thống phải có đầy đủ các thông tin sau:
a) Loại yêu cầu: vay/cho vay;
b) Tên bên vay, bên cho vay và TVLK
đại diện cho bên cho vay;
c) Số hiệu tài khoản lưu ký chứng
khoán của bên vay và bên cho vay;
d) Loại hợp đồng vay và cho vay
(vay hỗ trợ thanh toán cho TVLK/vay lập quỹ hoặc hoán đổi quỹ ETF/vay TPCP để
thanh toán chuyển giao tài sản cơ sở/vay công cụ nợ của nhà tạo lập thị
trường);
đ)
Thời gian của hợp đồng vay/cho vay;
e) Mã chứng khoán và số lượng chứng khoán vay/cho vay;
g) Mức lãi suất vay/cho vay;
h) Loại và số lượng tài sản thế
chấp.
3. Đơn vị yết lãi suất là 0,01%/năm đối
với khoản vay trái phiếu và 0,1%/năm với khoản vay cổ phiếu và chứng chỉ quỹ.
4. Hệ thống lưu ký không giới hạn
số lượng chứng khoán vay, cho vay. Số lượng chứng khoán
vay của bên vay phải thuộc phạm vi số lượng chứng khoán
được phép vay theo quy định.
5. Thời gian hệ thống lưu ký mở để tiếp nhận
yêu cầu vay, yêu cầu cho vay và xác lập khoản vay từ 08h00 - 15h00 ngày làm việc
trừ các ngày nghỉ giao dịch theo quy định của pháp luật.
6. Hình thức xác lập khoản vay:
a) Đối với trường hợp thỏa thuận trực tiếp: khoản vay được xác lập ngay sau
khi bên cho vay hoặc TVLK đại diện bên cho vay xác nhận chấp thuận cho vay trên
hệ thống;
b) Đối với trường hợp khớp
lệnh liên tục: khoản vay được xác lập liên tục trong thời gian mở hệ thống dựa
trên việc khớp các yêu cầu vay và yêu cầu cho vay.
7. Yêu cầu vay, yêu cầu cho vay được hủy bỏ vào cuối ngày trong các
trường hợp:
a) Đối với trường hợp thỏa thuận trực tiếp: Yêu cầu vay bị hủy bỏ khi
bên cho vay hoặc TVLK đại diện cho bên cho vay không
xác nhận Yêu cầu vay đã nhập vào hệ thống lưu ký;
b) Đối với trường hợp khớp
lệnh liên tục: Yêu cầu vay, yêu cầu cho vay bị hủy bỏ khi lệnh chưa được
khớp trên hệ thống lưu ký;
c) Tiền
dùng làm tài sản thế chấp chưa có trên tài khoản của bên vay mở tại ngân hàng
thanh toán theo xác nhận của ngân hàng thanh toán;
d) Chứng
khoán dùng làm tài sản thế chấp chưa có trên tài khoản của bên vay trên hệ thống
lưu ký.
Chương III
CHỨNG KHOÁN CHO
VAY
Điều
10. Chứng khoán cho vay
1. Chứng khoán cho
vay hợp lệ là chứng khoán được niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch
chứng khoán thuộc sở hữu của bên cho vay và đã được đăng ký, lưu ký tại VSDC,
trừ các chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này. Bên cho vay phải đáp ứng
đúng quy định của pháp luật khi thực hiện cho vay chứng khoán.
2. Chứng khoán không
được cho vay bao gồm:
a) Chứng khoán bị đưa vào diện bị cảnh báo, bị kiểm soát, hạn chế
giao dịch theo quy định của Sở giao dịch chứng khoán (ngoại trừ trường hợp vay hỗ trợ thanh toán giao dịch chứng khoán);
b) Chứng khoán bị tạm
ngừng, đình chỉ, ngừng giao dịch theo quy định của Sở giao dịch chứng khoán;
c) Chứng khoán đã bán
và đang chờ thanh toán; chứng khoán đang ký quỹ, phong toả, tạm giữ tại VSDC;
d) Chứng khoán thuộc
loại hạn chế chuyển nhượng theo đăng ký của TCĐKCK với VSDC;
đ) Chứng khoán đang
thực hiện thủ tục thực hiện quyền dẫn đến điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán
đăng ký hoặc hủy chứng khoán đăng ký kể từ thời điểm 01 ngày làm việc trước
ngày đăng ký cuối cùng;
e) Chứng khoán thay
đổi sàn giao dịch kể từ 01 ngày giao dịch trước ngày giao dịch cuối cùng.
Điều
11. Giá trị chứng khoán cho vay
1. Giá trị chứng
khoán cho vay được xác định theo công thức sau:
VL= QLx P
Trong đó:
Vl là giá trị chứng khoán cho vay
QL là số lượng
chứng khoán cho vay
P là giá chứng khoán cho vay
2. Giá chứng khoán cho vay quy định
tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:
a) Đối với công cụ nợ: giá tính
toán theo mô hình Đường cong Lợi suất chuẩn của Sở Giao dịch chứng khoán tại
ngày giao dịch liền kề trước ngày tính toán giá trị khoản vay;
b) Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
đầu tư: giá đóng cửa tại ngày giao dịch liền kề trước ngày tính
toán giá trị khoản vay;
c) Đối với trái phiếu doanh nghiệp: giá thực hiện/giá thực hiện bình quân tại ngày
giao dịch liền kề trước ngày tính toán
giá trị khoản vay.
3. Giá trị chứng khoán cho vay được
định giá lại vào 16h00 hàng ngày theo công thức trên để làm cơ sở xác định mức
tài sản thế chấp theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Quy chế này.
Chương IV
TÀI SẢN THẾ CHẤP
Điều 12. Tài
sản thế chấp
1. Tài sản được chấp nhận là tài
sản thế chấp cho khoản vay chứng khoán bao gồm:
a) Là tiền đối với khoản vay chứng
khoán cho mục đích quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy chế
này;
b) Là tiền, chứng khoán đủ điều
kiện là tài sản thế chấp đối với khoản vay chứng khoán cho mục đích quy định
tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 3 Quy chế này.
2. Chứng khoán đủ điều kiện là tài
sản thế chấp bao gồm trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc, trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh niêm yết chưa đến thời hạn đáo hạn (ngoại trừ trái phiếu
chuyển đổi, hoán đổi); cổ phiếu nằm trong danh mục cấu thành chỉ số VN30, HNX30
và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Không thuộc
các trạng thái đã bán và đang chờ thanh toán, đang ký quỹ, phong toả, tạm giữ tại VSDC;
b) Thuộc loại tự do
chuyển nhượng và đã được lưu ký trên tài khoản chứng khoán giao dịch tại VSDC;
c) Thuộc sở hữu của
bên vay và được bên cho vay chấp
nhận theo Hợp đồng vay và cho vay chứng khoán giữa hai bên.
d) Không phải là
chứng khoán đang thực hiện thủ tục thực hiện quyền dẫn đến điều chỉnh giảm số
lượng chứng khoán đăng ký hoặc hủy chứng khoán đăng ký kể từ thời điểm 01 ngày
làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng;
đ) Không phải là
chứng khoán thay đổi sàn giao dịch kể từ 01 ngày giao dịch trước ngày giao dịch
cuối cùng.
Điều
13. Định giá giá trị tài sản thế chấp
1.
Giá trị tài sản thế
chấp được xác định theo công thức sau đây:
VTC= C + QTCx P x(100%
- H)
Trong đó
VTC là giá trị tài
sản thế chấp
C là tiền thế chấp (nếu có)
QTC là số lượng chứng khoán thế chấp
P là giá chứng khoán
H là tỷ lệ chiết khấu tài sản
2. Giá chứng khoán
được định giá quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:
a) Đối với trái phiếu
Chính phủ, tín phiếu kho bạc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh niêm yết: giá
tính toán theo mô hình Đường cong Lợi suất chuẩn của Sở Giao dịch chứng khoán
tại ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá trị tài
sản thế chấp.
b) Đối với cổ phiếu:
giá đóng cửa tại ngày giao dịch gần nhất trước ngày định
giá tài sản thế chấp.
3.
Giá trị tài sản thế chấp được định giá lại vào 16h00 hàng ngày theo công thức
quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ xác định việc duy trì giá trị tài sản
thế chấp của bên vay theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Bên vay phải đảm bảo giá trị tài sản thế chấp
ban đầu không thấp hơn 115% giá trị chứng khoán vay. Bên vay phải nộp bổ sung
tài sản thế chấp hoặc được quyền rút tài sản thế cấp theo quy định tại các Điều 19, 20 Quy chế này.
Điều 14. Tỷ lệ chiết khấu tài sản
Tỷ lệ chiết khấu tài
sản là 0% đối với tài sản thế chấp là tiền, 30% đối với tài sản thế chấp là cổ
phiếu và 5% đối với tài sản thế chấp là trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho
bạc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh niêm yết.
Điều 15. Nộp tài sản thế chấp
ban đầu
1. Bên vay có trách nhiệm liệt kê đầy đủ tài sản
thế chấp trong Yêu cầu vay khi nhập vào hệ thống lưu ký.
2. Chứng khoán thế chấp được phong tỏa trên tài
khoản lưu ký chứng khoán của bên vay tại VSDC và tiền thế chấp được phong tỏa
trên tài khoản tiền gửi của bên vay tại ngân hàng thanh toán trước khi VSDC xác
lập khoản vay trên hệ thống theo quy định tại các Điều
16, 17 của Quy chế này.
Chương V
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC XÁC LẬP KHOẢN VAY
Điều 16. Trình
tự, thủ tục xác lập khoản vay theo phương thức thỏa thuận trực tiếp
1. Sau khi thống nhất các điều kiện vay và cho vay, bên vay gửi điện
MT502 yêu cầu vay chứng khoán và MT504 yêu cầu
tài sản thế chấp cho khoản vay tới hệ thống lưu ký.
2. TVLK đại diện bên cho vay gửi điện
MT502 yêu cầu cho vay chứng khoán và MT504 yêu cầu
tài sản thế chấp khoản vay tới hệ thống lưu ký.
3. VSDC xử lý theo trình tự như
sau:
3.1. Trường hợp tài sản thế chấp là
tiền, VSDC gửi ngân hàng thanh toán yêu cầu phong tỏa tiền thế chấp trên tài khoản
tiền gửi của bên vay tại ngân hàng thanh toán theo Mẫu
01/SBL ban hành kèm theo Quy
chế này;
3.2. Hệ thống lưu ký xác lập khoản
vay sau khi hệ thống xác nhận việc bên vay nộp đủ tài sản thế chấp bằng chứng
khoán hoặc/và VSDC nhận được xác nhận phong tỏa tài sản thế chấp bằng tiền của
ngân hàng thanh toán theo Mẫu 02/SBL ban
hành kèm theo Quy chế này.
3.3. Hệ thống lưu ký thực hiện:
a) Chuyển khoản chứng khoán cho vay
từ tài khoản chứng khoán giao dịch của bên cho vay sang tài khoản chứng khoán
giao dịch của bên vay và chuyển khoản chứng khoán dùng làm
tài sản thế chấp từ tài khoản chứng khoán giao dịch của bên vay sang tài khoản
chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay của bên vay;
b) Gửi cho TVLK bên vay điện MT544
thông báo đã hạch toán tăng chứng khoán trên tài khoản của bên vay và điện MT503 thông báo đã
phong tỏa tài sản thế chấp trên tài khoản của bên vay;
c) Gửi cho TVLK đại diện bên cho
vay điện MT546 thông báo đã hạch toán giảm chứng khoán trên tài khoản của bên
cho vay.
3.4. VSDC gửi bên vay, bên cho vay
hoặc TVLK đại diện bên cho vay Thông báo xác lập khoản vay theo Mẫu 03/SBL ban hành kèm
theo Quy chế này vào ngày làm việc liền sau ngày xác lập khoản
vay trên hệ thống.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
sau khi nhận được thông báo khoản vay đã được xác lập trên hệ thống lưu ký, bên
vay phải chuyển tới VSDC hồ sơ vay chứng khoán bao gồm các tài liệu sau:
a) Giấy đề nghị cho vay chứng khoán
của nhà đầu tư có chứng khoán cho vay theo Mẫu 04/SBL ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Giấy ủy quyền của nhà đầu tư có
chứng khoán cho vay cho TVLK nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán
theo Mẫu 05/SBL ban
hành kèm theo Quy chế này;
c) Hợp đồng vay, cho vay chứng
khoán giữa bên vay và bên cho vay.
5. Trường hợp TVLK là bên cho vay,
hồ sơ gửi tới VSDC chỉ bao gồm tài liệu quy định tại điểm c khoản
4 Điều này.
Điều 17. Trình
tự, thủ tục xác lập khoản vay theo phương thức khớp lệnh liên tục
1. Bên vay, bên cho vay hoặc TVLK đại
diện bên cho vay gửi điện MT502 yêu cầu vay hoặc yêu cầu cho vay chứng khoán tới hệ
thống lưu ký.
2. Hệ thống lưu ký thực hiện khớp lệnh
và đối với trường hợp tài sản thế chấp là tiền, hệ thống ghi nhận giao dịch ở
trạng thái chờ xác nhận phong tỏa tài sản thế chấp.
2.1. VSDC gửi ngân hàng thanh toán
yêu cầu phong tỏa tiền thế chấp trên tài khoản tiền gửi của bên vay tại ngân
hàng thanh toán theo Mẫu 01/SBL ban hành
kèm theo Quy chế này.
2.2. Hệ thống lưu ký xác lập khoản
vay sau khi hệ thống xác nhận việc bên vay nộp đủ tài sản thế chấp bằng chứng
khoán hoặc/và VSDC nhận được xác nhận phong tỏa tài sản thế chấp bằng tiền của
ngân hàng thanh toán theo Mẫu 02/SBL ban
hành kèm theo Quy chế này.
2.3. Hệ thống lưu ký thực hiện:
a) Chuyển khoản chứng khoán cho vay
từ tài khoản chứng khoán giao dịch của bên cho vay sang tài khoản chứng khoán
giao dịch của bên vay và chuyển khoản chứng khoán dùng làm
tài sản thế chấp từ tài khoản chứng khoán giao dịch của bên vay sang tài khoản
chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay của bên vay;
b) Gửi cho TVLK bên vay điện MT544
thông báo đã hạch toán tăng chứng khoán trên tài khoản của bên vay và điện
MT506 thông báo đã phong tỏa tài sản thế chấp trên tài khoản của bên vay;
c) Gửi cho TVLK đại diện bên cho
vay điện MT546 thông báo đã hạch toán giảm chứng khoán trên tài khoản của bên
cho vay.
2.4. VSDC gửi bên vay, bên cho vay
hoặc TVLK đại diện bên cho vay Thông báo xác lập khoản vay theo Mẫu 03/SBL ban hành kèm
theo Quy chế này vào ngày làm việc liền sau ngày xác lập khoản
vay trên hệ thống.
3. Sau khi khoản vay được xác lập
trên hệ thống, bên vay, bên cho vay hoặc TVLK đại diện bên cho vay thực hiện
các quy trình, thủ tục tương tự như trường hợp thỏa thuận trực tiếp quy định tại
các khoản 4 và 5 Điều 16 của Quy chế này.
Chương VI
QUẢN LÝ KHOẢN
VAY TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Điều 18. Định giá khoản vay
Hàng ngày, hệ thống lưu ký thực hiện định giá lại
giá trị chứng khoán vay và giá trị tài sản thế chấp của khoản vay. Trong trường
hợp giá trị tài sản thế chấp xác định lại thấp hơn 115% giá trị chứng khoán
vay, hệ thống lưu ký gửi điện MT503 yêu cầu bổ
sung tài sản thế chấp tới bên vay qua cổng giao tiếp trực tuyến. Bên vay có
trách nhiệm thông báo cho bên cho vay về yêu cầu bổ sung tài sản thế chấp.
Điều 19. Xử lý trong trường
hợp giá trị tài sản thế chấp thấp hơn 115% giá trị chứng khoán vay
1. Bên vay phải bổ sung tài sản thế chấp trong
các trường hợp sau:
a) Trường hợp giá trị tài sản thế chấp xác định
lại thấp hơn 115% nhưng vẫn đạt trên 110% giá trị chứng khoán vay trong 03 ngày
giao dịch liên tiếp, bên vay có trách nhiệm nộp bổ sung tài sản thế chấp trong
ngày làm việc thứ 04 để đạt mức tối thiểu 115% giá trị chứng khoán vay. Quá thời
hạn trên mà bên vay không nộp thêm đủ tài sản thế chấp theo thông báo của VSDC
và giá trị tài sản thế chấp định giá lại thấp hơn 115% giá trị chứng khoán vay,
khoản vay được xử lý như trường hợp mất khả năng hoàn trả theo quy định tại Điều 23 Quy chế này.
b) Trường hợp giá trị tài sản thế chấp xác định
lại thấp hơn mức 110% giá trị chứng khoán vay, bên vay có trách nhiệm nộp bổ
sung tài sản thế chấp ngay trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
điện thông báo của VSDC qua cổng giao tiếp trực tuyến để đạt mức tối thiểu 115%
giá trị chứng khoán vay. Quá thời hạn trên mà bên vay không nộp thêm đủ tài sản
thế chấp theo thông báo của VSDC và giá trị tài sản thế chấp định giá lại thấp
hơn 115% giá trị chứng khoán vay, khoản vay được xử lý như trường hợp mất khả
năng hoàn trả theo quy định tại Điều 23 Quy chế này.
2. Trình tự, thủ tục bổ sung tài sản
thế chấp:
2.1. Sau khi bên vay và bên cho vay thỏa thuận về việc
bổ sung tài sản thế chấp, bên vay gửi điện MT505 yêu cầu bổ
sung tài sản thế chấp tới hệ thống lưu ký.
2.2 Trong ngày nhận được yêu cầu bổ sung tài sản thế chấp,
a)
Trường hợp tài sản thế chấp bổ sung là tiền, VSDC gửi ngân hàng thanh toán yêu cầu
phong tỏa tiền thế chấp trên tài khoản của bên
vay theo Mẫu
01/SBL ban hành kèm theo Quy
chế này;
b) Ngân hàng thanh toán gửi VSDC thông báo
phong tỏa tiền thế chấp theo Mẫu 02/SBL ban hành
kèm theo Quy chế này;
c)
Trường hợp tài sản thế chấp bổ sung là chứng khoán, hệ thống lưu ký thực hiện phong tỏa
chứng khoán trên tài khoản của bên vay.
Hệ thống lưu ký gửi
điện MT506 thông báo đã phong tỏa tài
sản thế chấp bổ sung cho bên vay qua cổng giao tiếp trực
tuyến. Bên vay có trách nhiệm thông báo cho bên cho vay về kết quả bổ
sung tài sản thế chấp.
Điều
20. Rút, thay thế tài sản thế chấp
1. Bên vay được quyền thay thế tài sản thế chấp
là tiền, chứng khoán đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều
12 Quy chế này. Giá trị tài sản thế chấp sau khi thay thế phải đạt mức tối
thiểu 115% giá trị chứng khoán vay và được bên cho vay chấp thuận theo thỏa thuận giữa
các bên.
2. Bên vay buộc phải thay thế tài sản thế chấp
trong các trường hợp sau:
a) Chứng khoán được sử dụng làm tài sản
thế chấp không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12 Quy
chế này;
b) Trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho
bạc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh niêm yết đến thời hạn
đáo hạn hoặc trong danh mục hoán đổi.
3. Trình tự, thủ tục thay thế tài sản thế chấp:
3.1. Bên vay gửi điện MT505 yêu cầu thay thế tài sản thế chấp đến hệ
thống lưu
ký;
3.2. Trong ngày nhận được yêu cầu thay thế tài sản thế
chấp,
a) Trường hợp tài sản thế chấp được
thay thế/thay thế là tiền, VSDC gửi ngân hàng thanh toán yêu cầu phong tỏa tiền thế chấp trên tài khoản của bên vay (trường hợp tài sản thế chấp được thay thế là tiền) hoặc
yêu cầu giải tỏa tiền thế chấp trên tài khoản
của bên vay (trường hợp tài sản thế chấp
thay thế là tiền) theo Mẫu 01/SBL hoặc Mẫu 06/SBL ban hành
kèm theo Quy chế này;
b) Ngân hàng thanh toán gửi VSDC thông báo
phong tỏa tiền thế chấp trên tài khoản tiền gửi của bên vay (trường hợp tài sản thế chấp được thay thế là tiền)
hoặc thông báo giải tỏa tiền thế chấp trên tài khoản của bên
vay (trường hợp tài sản thế chấp thay
thế là tiền) theo Mẫu 02/SBL và Mẫu 10/SBL ban hành
kèm theo Quy chế này;
c)
Trường hợp tài sản thế chấp được thay thế/thay thế là chứng khoán, hệ thống lưu
ký thực hiện phong tỏa chứng khoán (trường hợp tài sản thế chấp được thay thế
là chứng khoán) hoặc giải tỏa chứng khoán (trường hợp tài sản thay thế là chứng
khoán) trên tài khoản của bên vay;
d) Hệ thống lưu
ký gửi điện MT507 thông báo đã thay thế tài sản thế chấp cho bên vay qua cổng
giao tiếp trực tuyến. Bên vay có trách nhiệm thông báo cho bên cho vay về kết
quả thay thế tài sản thế chấp.
4. Bên vay được quyền
rút phần tài sản thế chấp vượt quá 115% giá trị chứng khoán vay. Trình tự, thủ
tục thực hiện rút tài sản thế chấp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều
21. Gia hạn khoản vay
1. Bên vay và bên cho
vay được thỏa thuận thống nhất gia hạn khoản vay, tối đa không quá 03 lần gia
hạn đối với 01 khoản vay. Thời gian gia hạn của từng lần thực hiện như sau:
a) Không quá 05 ngày làm việc đối với khoản vay quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 3 Quy chế này;
b) Không quá 30 ngày
đối với khoản vay quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy chế
này;
c) Không quá 30 ngày và
không vượt quá thời hạn còn lại đến khi công cụ nợ đáo hạn đối
với khoản vay quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều 3 Quy chế
này.
2. Lãi suất gia hạn khoản
vay theo thỏa thuận của bên vay và bên cho vay nhưng không được vượt quá 20%/năm.
3. Trình tự, thủ tục
gia hạn khoản vay:
a) Khi có yêu cầu gia hạn khoản
vay, bên vay gửi cho VSDC văn bản thỏa thuận đã ký kết giữa bên vay và bên cho
vay về việc gia hạn khoản vay theo Mẫu 07/SBL ban
hành kèm theo Quy chế này. Đồng thời gửi điện MT540 yêu cầu gia hạn khoản vay
tới hệ thống lưu ký;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, VSDC thực hiện xác nhận gia hạn khoản vay
trên hệ thống dựa trên nguyên tắc khớp đúng các thông tin trên hồ sơ gốc do bên
vay gửi tới với thông tin bên vay yêu cầu trên hệ thống và các điều kiện gia
hạn đáp ứng theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này. Hệ thống lưu ký gửi điện
MT544 tới bên vay và MT546 tới bên cho vay hoặc TVLK đại diện bên cho vay để
thông báo đã gia hạn khoản vay.
Điều 22. Hoàn
trả khoản vay
1. Bên cho vay không
được yêu cầu hoàn trả khoản cho vay trong suốt thời gian cho vay.
2. Trừ trường hợp các
bên có thoả thuận khác, bên vay được hoàn trả toàn bộ hoặc một phần chứng khoán
vay tại bất cứ thời điểm nào trong thời hạn vay. Khoản vay phải được hoàn trả
bằng chứng khoán đã vay trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp hoàn trả bằng tiền (một phần hoặc
toàn bộ) phải được chấp thuận bằng văn bản của bên cho vay (không áp dụng đối
với giao dịch vay và cho vay công cụ nợ của nhà tạo lập thị trường).
3. Trường hợp bên cho vay nhận hoàn trả khoản vay
bằng chứng khoán dẫn tới vượt tỷ
lệ sở hữu tối đa theo quy định của nhà đầu tư nước ngoài, phần vượt quá phải được hoàn trả bằng tiền, giá trị
hoàn trả bằng tiền do hai bên thoả thuận theo quy định tại điểm b khoản 4.2
Điều này.
4. Trình tự, thủ tục
hoàn trả khoản vay:
Bên vay gửi VSDC hồ
sơ hoàn trả khoản vay theo quy định tại khoản 4.1, 4.2 Điều này đồng thời gửi
yêu cầu tới hệ thống lưu ký theo quy định tại khoản 4.3 Điều
này.
4.1. Hồ sơ hoàn trả
toàn bộ khoản vay bằng chứng khoán cho vay:
a) Giấy đề nghị
chuyển trả chứng khoán cho bên cho vay và giải tỏa tài sản thế chấp do bên vay
lập theo Mẫu 08A/SBL hoặc Mẫu 09/SBL ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Tài liệu chứng
minh đã hoàn trả tiền lãi khoản vay cho bên cho vay hoặc văn bản đề nghị VSDC
khấu trừ giá trị tương ứng lãi khoản
vay từ giá trị tài sản thế chấp bằng tiền để trả cho bên cho vay và tài liệu
chứng minh đã thanh toán lợi ích vật chất phát sinh (nếu có) đến chứng khoán
cho vay;
c) Biên bản thanh lý
hợp đồng giữa các bên vay và bên cho vay.
4.2. Hồ sơ hoàn trả
toàn bộ hoặc một phần khoản vay bằng tiền:
a) Giấy đề nghị
chuyển trả chứng khoán cho bên cho vay và giải tỏa tài sản thế chấp do bên vay
lập theo Mẫu 08A/SBL hoặc Mẫu 09/SBL ban hành kèm theo Quy chế này (áp dụng
đối với trường hợp hoàn trả một phần bằng tiền, một phần bằng chứng khoán); Yêu
cầu giải tỏa tài sản thế chấp do bên vay lập theo Mẫu
08B/SBL ban hành kèm theo Quy chế này (áp dụng đối với trường hợp hoàn trả
toàn bộ khoản vay bằng tiền);
b) Biên bản thanh lý
hợp đồng vay, cho vay chứng khoán, trong đó nêu rõ nội dung thỏa thuận về giá
trị bằng tiền quy đổi từ chứng khoán cho vay nhưng không thấp hơn giá trị chứng
khoán cho vay tại ngày hoàn trả.
4.3. Bên vay gửi yêu
cầu hoàn trả khoản vay tới hệ thống lưu ký:
a) Đối với trường hợp
hoàn trả toàn bộ bằng chứng khoán hoặc toàn bộ bằng tiền: bên vay gửi điện
MT541 yêu cầu hoàn trả khoản vay tới hệ thống lưu
ký;
b) Đối với trường hợp
hoàn trả một phần bằng tiền: bên vay gửi điện MT541 - Yêu cầu hoàn trả khoản
vay kèm MT505 yêu cầu giải tỏa tài sản thế chấp tới
hệ thống lưu ký.
4.4. Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ, VSDC xử lý hồ sơ hoàn trả khoản vay trên nguyên tắc khớp đúng
thông tin giữa hồ sơ gốc và thông tin do bên vay yêu cầu trên hệ thống. VSDC
thực hiện:
a) Giải tỏa tài sản
thế chấp:
- Chuyển chứng khoán
thế chấp từ tài khoản chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay của bên vay sang tài
khoản chứng khoán giao dịch của chính bên vay;
- Thông báo cho ngân
hàng thanh toán giải tỏa tiền thế chấp trên tài khoản tiền gửi của bên vay theo
Mẫu 06/SBL ban hành kèm theo Quy chế này;
- Ngân hàng thanh toán gửi VSDC
thông báo giải tỏa tiền thế chấp trên tài khoản tiền gửi của bên vay theo Mẫu 10/SBL ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Chuyển khoản chứng
khoán vay từ tài khoản chứng khoán giao dịch của bên vay sang tài khoản chứng
khoán giao dịch của bên cho vay;
c) Sau khi hoàn tất
xử lý, hệ thống lưu ký gửi điện thông báo về việc đã hoàn
trả khoản vay cho các bên qua cổng giao tiếp trực tuyến:
- Trường hợp hoàn trả
khoản vay toàn bộ bằng chứng khoán: gửi điện MT547 cho TVLK bên vay và MT545
cho TVLK bên cho vay;
- Trường hợp hoàn trả
khoản vay toàn bộ bằng tiền: gửi điện MT545 cho TVLK bên vay và MT547 cho TVLK
bên cho vay;
- Trường hợp hoàn trả
một phần khoản vay bằng tiền hoặc chứng khoán: gửi điện
MT547 và MT506 cho TVLK bên vay, gửi điện MT545 và MT506 cho TVLK bên cho vay.
d) Trường hợp
bên vay là TCMTKTT, trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày VSDC hoàn
tất xử lý hoàn trả khoản vay theo quy định tại khoản 4.4 Điều này, VSDC gửi cho
TCMTKTT liên quan thông báo đã hoàn trả khoản vay theo Mẫu
11/SBL của Quy chế này.
Điều 23. Xử lý
trường hợp mất khả năng hoàn trả khoản vay
1. Các trường hợp được coi là mất
khả năng hoàn trả khoản vay:
a) Hết thời hạn hợp đồng vay, cho
vay, bên vay không hoàn trả được khoản vay và không được bên cho vay chấp nhận
gia hạn khoản vay;
b) Hết thời hạn gia hạn khoản vay
theo thỏa thuận với bên cho vay, bên vay không hoàn trả được khoản vay;
c) Bên vay không nộp tài sản thế
chấp bổ sung theo quy định tại Điều 19 Quy chế này;
d) Bên vay không nộp tài sản thế
chấp thay thế theo yêu cầu của VSDC theo quy định tại Điều 20 Quy
chế này.
2. Trường hợp tài khoản tiền gửi
của bên vay không đủ số dư tiền để ngân hàng thanh toán
phong toả toàn bộ số tiền thế chấp theo thông báo của VSDC, ngân hàng thanh
toán thông báo cho VSDC về số tiền thiếu hụt không đủ để phong toả của bên vay
để VSDC thông báo cho bên vay xác định hợp đồng mất khả năng hoàn trả khoản vay
theo quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này.
3. Việc xử lý các trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này căn cứ vào hợp đồng vay, cho vay hoặc thỏa thuận khác
bằng văn bản giữa bên cho vay và bên vay.
4. Trường hợp không
có thỏa thuận giữa các bên, bên cho vay được nhận chuyển giao thông qua VSDC
toàn bộ tài sản thế chấp (chứng khoán hoặc tiền) của bên vay ngay trong ngày
Hợp đồng vay, cho vay được coi là
mất khả năng hoàn trả khoản vay. Nếu bên cho vay nhận chuyển giao chứng khoán
thế chấp mà dẫn tới vượt sở hữu
tối đa theo quy định của nhà đầu tư nước ngoài, phần vượt quá được thống nhất
hoàn trả bằng tiền, giá trị hoàn trả bằng tiền do hai bên thỏa thuận.
Chương VIII
GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG VAY VÀ CHO
VAY CHỨNG KHOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Điều 24. Giám
sát hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại VSDC
1. VSDC thực hiện giám sát hoạt
động vay và cho vay chứng khoán đối với TVLK, TCMTKTT trong việc tuân thủ quy
định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động này theo quy định tại Quy
chế này.
2. VSDC thực hiện giám sát TVLK,
TCMTKTT dựa trên các hồ sơ, tài liệu, thông tin TVLK, TCMTKTT
gửi đến VSDC.
3. Trường hợp phát hiện vi phạm,
VSDC thực hiện xử lý vi phạm theo quy định tại Quy chế Thành viên lưu ký của
VSDC và hợp đồng cung cấp dịch vụ với TCMTKTT. Trường hợp cần thiết, VSDC có
văn bản yêu cầu TVLK, TCMTKTT giải trình, cung cấp thông tin để báo cáo, đề
xuất Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
Chương IV
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 25. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn
bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định được dẫn chiếu trong Quy chế này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế,
quy định mới thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định
mới.
2. Trong quá trình
triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các bên liên quan liên hệ với VSDC để
được hướng dẫn, giải quyết.
3. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng thành
viên VSDC quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước./.
Mẫu 01/SBL
(Ban
hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ
VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../VSDC-SBL
|
Hà
Nội, Ngày……. tháng ……. năm ……
|
THÔNG BÁO
PHONG TỎA TÀI KHOẢN TIỀN GỬI
Kính gửi: Ngân hàng thanh toán
Căn cứ thỏa thuận vay và cho vay
chứng khoán được xác lập trên hệ thống SBL của VSDC, VSDC đề nghị Quý Ngân hàng
thực hiện phong tỏa tài khoản tiền gửi của …….. (tên TVLK bên vay) mở tại Quý
Ngân hàng, cụ thể như sau:
1. Tên tài khoản: ……………………………………………………………
2. Số hiệu tài khoản:
………………………………………………………..
3. Số dư phong tỏa:
…………………………………………………………
4. Ngày phong tỏa:
………………………………………………………….
Việc giải tỏa số dư phong tỏa trên
tài khoản tiền gửi này chỉ được thực hiện khi có thông báo của VSDC.
Trân trọng!
|
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu LK.
|
ĐẠI
DIỆN VSDC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 02/SBL
(Ban
hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
|
NGÂN
HÀNG THANH TOÁN
-------
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
Hà Nội, ngày …… tháng
…… năm …….
|
THÔNG BÁO
PHONG TỎA TÀI KHOẢN TIỀN GỬI
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
Căn cứ công văn số ………. ngày …./…../…..
của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) về việc phong tỏa
tài khoản tiền gửi của TVLK.
Chúng tôi, Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Thành xác nhận việc phong tỏa số dư theo yêu
cầu của VSDC như sau:
1. Tên tài khoản:
……………………………………………………………
2. Số hiệu tài khoản:
………………………………………………………..
3. Số dư phong tỏa:
…………………………………………………………
4. Ngày phong tỏa:
………………………………………………………….
Việc giải tỏa số dư phong tỏa trên
tài khoản tiền gửi này sẽ được thực hiện khi có văn bản đề nghị của VSDC.
Trân trọng!
|
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: ….
|
ĐẠI
DIỆN NGÂN HÀNG THANH TOÁN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 03/SBL
(Ban
hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ
VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/VSDC-SBL
|
Hà
Nội, ngày …… tháng …… năm …….
|
THÔNG BÁO
XÁC LẬP KHOẢN VAY CHỨNG KHOÁN
Căn cứ yêu cầu vay của ……. (bên
vay) và xác nhận của ……. (bên cho vay) về thỏa thuận vay và cho vay chứng
khoán, VSDC xác nhận thông tin về thỏa thuận vay/cho vay chứng khoán đã được
xác lập trên hệ thống của VSDC như sau:
- Bên vay: ……………………………… Số
TKGD:…………………………....
- Bên cho vay: ………………………….. Số
TKGD: ………………………….
- TVLK đại diện bên cho vay:
…..........................................................................
- Loại hợp đồng vay và cho vay: (ghi
rõ loại hợp đồng vay: vay hỗ trợ thanh toán, vay cho lập hoặc hoán đổi ETF, vay
TPCP để chuyển giao tài sản cơ sở, vay công cụ nợ của nhà tạo lập thị trường)
- Ngày xác lập thỏa thuận vay và
cho vay: ……………………………………...
- Số ngày vay: …………………….. Ngày hoàn
trả: ………………....................
- Lãi suất vay:
……………………………………………………………………
1. Chứng khoán vay:
|
STT
|
Mã
CK
|
Số
lượng
|
Giá
trị khoản vay tại ngày xác lập thỏa thuận vay và cho vay
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
2. Tài sản thế chấp:
+ Tiền: ……………… (Bằng chữ:
………………………...……)
+ Chứng khoán:
|
STT
|
Mã
CK
|
Số
lượng
|
Giá
trị CK thế chấp tại ngày xác lập thỏa thuận vay và cho vay
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
+ Tổng giá trị TSTC: ………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: ….
|
ĐẠI
DIỆN CỦA VSDC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 04/SBL
(Ban hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay
chứng khoán)
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHO VAY CHỨNG KHOÁN
Kính gửi: ………. (tên TVLK đại diện bên cho vay)
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
Tên người đầu
tư:..............................................................................................................
Đại diện ( trường hợp
là nhà đầu tư tổ
chức):...................................................................
Địa
chỉ:...............................................................................................................................
Số điện
thoại:……………………………Fax..……………………………….................
Số tài khoản giao
dịch:............................. tại:
...................................................................
Trường hợp đã xác
định được bên vay (thỏa thuận trực tiếp):
Căn cứ Hợp đồng vay
và cho vay chứng khoán đã ký giữa tôi/chúng tôi với.... ..(tên TVLK vay), đề
nghị (tên TVLK đại diện bên cho vay) xác lập thông tin thỏa thuận vay/cho vay
chứng khoán, cụ thể:
- Bên vay:
................................................. Số TKGD:
.......................................................
- TVLK đại diện bên
vay:
...................................................................................................
- Chi tiết chứng
khoán cho vay:
+ Mã chứng khoán:
+ Số lượng:
- Thời hạn cho vay:
... ngày. Ngày xác lập thoả thuận vay và cho vay:...........................
- Lãi suất cho vay:
..............................................
Trường hợp chưa
xác định được bên vay (thỏa thuận qua hệ thống):
Căn cứ nhu cầu cho
vay chứng khoán của tôi/chúng tôi, đề nghị (tên TVLK đại diện bên cho vay) xác
lập thông tin chào cho vay của tôi/chúng tôi, cụ thể:
- Chi tiết chứng
khoán cho vay:
+ Mã chứng khoán:
+ Số lượng:
- Thời hạn cho vay:
................................. Lãi suất cho vay: ..............................................
- Trường hợp tôi/chúng
tôi không còn nhu cầu cho vay chứng khoán, tôi/chúng tôi sẽ thông báo trước cho
(tên TVLK đại diện bên cho vay) trước 03 ngày làm việc để huỷ bỏ thông tin chào
cho vay của tôi/chúng tôi.
|
|
……., ngày…..tháng……năm…..
Người cho vay chứng khoán
Chữ ký,ghi rõ họ tên,
Đóng dấu (nếu là tổ chức)
|
Mẫu 05/SBL
(Ban hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay
chứng khoán)
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ỦY QUYỀN
Tên
người đầu
tư:..............................................................................................................
Đại diện (trường hợp là nhà đầu tư tổ
chức):...................................................................
Địachỉ:...............................................................................................................................
Số điện thoại:……………………………Fax..…………………………….................
Số tài khoản giao
dịch:.............................tại: ...............................................................
Trường hợp đã xác định được bên vay (thỏa thuận trực
tiếp):
Căn
cứ Hợp đồng vay và cho vay chứng khoán
đã ký giữa tôi/chúng tôi với.... ..(tên
TVLK vay), tôi/chúng tôi uỷ quyền cho (tên TVLK nơi mở tài khoản giao dịch) xác lập
thông tin thỏa thuận vay/cho vay chứng khoán theo
Giấy đề nghị cho vay chứng khoán (đính kèm) trên hệ thống của VSDC.
Trường hợp chưa xác định được bên vay (khớp lệnh liên
tục):
Căn
cứ nhu cầu cho vay chứng khoán của tôi/chúng
tôi, tôi/chúng tôi uỷ quyền cho (tên TVLK nơi mở tài khoản giao dịch) xác lập
thông tin yêu cầu cho vay chứng khoán theo Giấy đề nghị cho vay chứng khoán (đính kèm) trên hệ
thống của VSDC.
|
|
Người uỷ
quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 06/SBL
(Ban
hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ
VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../VSDC-SBL
|
Hà
Nội, Ngày……. tháng ……. năm ……
|
THÔNG BÁO
GIẢI TỎA TÀI KHOẢN TIỀN GỬI
Kính gửi: Ngân hàng
thanh toán
Căn cứ đề nghị giải toả tài sản thế
chấp/thỏa thuận xử lý khoản vay mất khả năng hoàn trả của ……..(tên TVLK bên
vay) và bên cho vay, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC)
đề nghị Quý Ngân hàng thực hiện giải tỏa tài khoản tiền gửi của …….. (tên TVLK
bên vay) mở tại Quý Ngân hàng, cụ thể như sau:
1. Tên tài khoản:
……………………………………………………………
2. Số hiệu tài khoản:
………………………………………………………..
3. Số dư giải tỏa:
…………………………………………………………
4. Ngày giải toả: ….
………………………………………………………..
Trường hợp khấu trừ tiền thế
chấp để trả lãi cho bên cho vay:
Đồng thời thực hiện việc chuyển khoản
trả lãi khoản vay cho bên cho vay như sau:
1. Bên chuyển khoản:
- Tên tài khoản:
……………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản:
………………………………………………………..
2. Bên nhận chuyển khoản:
- Tên tài khoản:
……………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản:
………………………………………………………..
3. Số tiền chuyển khoản:……………..(Bằng
chữ:…………………………)
4. Ngày chuyển khoản: ….
………………………………………………..
Trường hợp xử lý khoản vay mất
khả năng hoàn trả khoản vay:
Đồng thời đã chuyển khoản trả tiền
thế chấp cho bên cho vay như sau:
1. Bên chuyển khoản:
- Tên tài khoản:
……………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản:
………………………………………………………..
2. Bên nhận chuyển khoản:
- Tên tài khoản:
……………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản:
………………………………………………………..
3. Số tiền chuyển khoản:……………..(Bằng
chữ:…………………………)
4. Ngày chuyển khoản: ….
………………………………………………..
Trân trọng!
|
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu LK.
|
ĐẠI
DIỆN VSDC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 07/SBL
(Ban
hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà
Nội, ngày ….. tháng….. năm…..
Bên vay:
……………………………………………………………………………………
TKGD bên
vay:……………………………………………………………………………..
Bên cho vay:
……………………………………………………………………………….
TKGD bên cho vay:
………………………………………………………………………..
TVLK đại diện bên cho vay (trường
hợp bên cho vay không phải là thành viên của VSDC):
……………………………………………………………….
Hai bên cùng thỏa thuận gia hạn khoản
vay đối với Hợp đồng vay và cho vay chứng khoán số ……….. ngày …. /….. /…., chi
tiết:
1. Lệnh vay gốc:
- Loại hợp đồng vay và cho
vay: (ghi rõ loại hợp đồng vay: vay hỗ trợ thanh toán, vay cho lập hoặc hoán
đổi ETF, vay TPCP để chuyển giao tài sản cơ sở, vay công cụ nợ của nhà tạo lập
thị trường)
- Chi tiết về chứng khoán vay:
+ Mã chứng khoán:
+ Số lượng:
- Lãi suất: ……………. Ngày vay: ………………
Ngày hoàn trả: ……...............
2. Gia hạn khoản vay:
|
Lần gia hạn khoản vay:
|
□ Lần 1
|
□ Lần 2
|
□ Lần 3
|
|
Lãi suất trong thời gian gia hạn:
|
|
|
|
|
Số ngày gia hạn:
|
|
|
|
|
Ngày hoàn trả (sau khi gia hạn)
|
|
|
|
Trường hợp bên cho vay không
phải là thành viên của VSDC:
Bên cho vay ủy quyền cho TVLK đại
diện bên cho vay xác lập thông tin về gia hạn khoản vay trên hệ thống của VSDC.
|
BÊN
CHO VAY
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
BÊN
VAY
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 08A/SBL
(Ban
hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
|
TÊN
THÀNH VIÊN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội,
Ngày……tháng….. năm …..
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN TRẢ
CHỨNG KHOÁN CHO VAY VÀ GIẢI TOẢ TÀI SẢN THẾ
CHẤP
- Căn cứ vào Hợp đồng
vay và cho vay chứng khoán số .................. ký ngày............ giữa (bên
vay) và .............. (bên cho vay);
- Căn cứ Biên bản
thanh lý hợp đồng giữa (bên vay) và ............ (bên cho vay);
TVLK (bên vay) đề
nghị VSDC thực hiện chuyển khoản chứng khoán hoàn trả khoản vay và giải tỏa tài
sản thế chấp, cụ thể:
1. Thông tin chuyển khoản chứng
khoán vay:
- Bên chuyển khoản:
..............................................................................................
Số tài khoản:
................................ Mở tại: ..........................................................
- Bên nhận chuyển khoản:
.....................................................................................
Số tài khoản:
................................ Mở tại:
..........................................................
- Chứng khoán chuyển khoản:
+ Mã chứng khoán:
+ Số lượng:
2. Tài sản thế chấp đề nghị giải
toả:
+ Tiền: ……………… (Bằng chữ:
………………………...……)
+ Chứng khoán:
|
STT
|
Mã
CK
|
Số
lượng
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: ….
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 8B/SBL
(Ban
hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
|
TÊN
THÀNH VIÊN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, Ngày……tháng…..
năm …..
|
YÊU CẦU
GIẢI TOẢ TÀI SẢN THẾ CHẤP
- Căn cứ vào Hợp đồng
vay và cho vay chứng khoán số .................. ký ngày............ giữa (bên
vay) và .............. (bên cho vay);
- Căn cứ Biên bản
thanh lý hợp đồng giữa (bên vay) và ............ (bên cho vay);
Công ty....(TVLK bên
vay) đề nghị VSDC giải toả tài sản thế chấp khoản vay như sau:
1. Thông tin về khoản vay:
- Bên vay: ……………………………… Số
TKGD:…………………………....
- Bên cho vay: ………………………….. Số
TKGD: ………………………….
- TVLK đại diện bên cho vay: …..........................................................................
- Loại hợp đồng vay và cho vay: (ghi
rõ loại hợp đồng vay: vay hỗ trợ thanh toán, vay cho lập hoặc hoán đổi ETF, vay
TPCP để chuyển giao tài sản cơ sở, vay công cụ nợ của nhà tạo lập thị trường).
- Ngày xác lập thỏa thuận vay và
cho vay: ……………………………………...
- Số ngày vay: …………………….. Ngày hoàn
trả: ………………....................
- Lãi suất vay:
……………………………………………………………………
- Chứng khoán vay:
+ Mã chứng khoán:
+ Số lượng:
2. Tài sản thế chấp đề nghị giải
toả:
+ Tiền: ……………… (Bằng chữ:
………………………...……)
+ Chứng khoán:
|
STT
|
Mã
CK
|
Số
lượng
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: ….
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
Mẫu 09/SBL
(Ban hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
|
TÊN
THÀNH VIÊN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội,
Ngày……tháng….. năm …..
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CHUYỂN TRẢ CHỨNG KHOÁN CHO BÊN
CHO VAY
(áp dụng trường hợp hoàn
trả một phần/toàn bộ trước hạn bằng chứng khoán)
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
- Căn cứ vào Hợp đồng
vay và cho vay chứng khoán số .................. ký ngày............ giữa (bên
vay) và .............. (bên cho vay), chi tiết:
- Loại hợp
đồng vay và cho vay: (ghi rõ loại hợp đồng vay: vay hỗ trợ thanh toán, vay
cho lập hoặc hoán đổi ETF, vay TPCP để
chuyển giao tài sản cơ sở, vay công cụ nợ của nhà tạo lập thị trường)
TVLK (bên vay) đề
nghị VSDC thực hiện chuyển khoản chứng khoán hoàn trả một phần/toàn bộ trước
hạn bằng chứng khoán cho bên cho vay và giải tỏa tài sản thế chấp, cụ thể:
1. Thông tin chuyển khoản chứng
khoán vay:
- Bên chuyển khoản:.............................................................................................
Số tài khoản:
................................ Mở tại:
.......................................................
- Bên nhận chuyển khoản:....................................................................................
Số tài khoản:
................................ Mở tại:
.......................................................
- Chứng khoán chuyển khoản:
+ Mã chứng khoán:
+ Số lượng:
2. Tài sản thế chấp đề nghị giải
toả (trường hợp hoàn trả toàn bộ):
+ Tiền: ……………… (Bằng chữ:
………………………...……)
+ Chứng khoán:
|
STT
|
Mã
CK
|
Số
lượng
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
……., ngày…..tháng……năm…..
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 10/SBL
(Ban hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt
động vay và cho vay chứng khoán)
|
NGÂN
HÀNG THANH TOÁN
--------
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
Hà Nội, Ngày … tháng
…. năm …..
|
THÔNG BÁO
GIẢI TỎA TÀI KHOẢN TIỀN GỬI
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
Căn cứ công văn số ………. ngày …./…../…..
của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) về việc giải tỏa
tài khoản tiền gửi của TVLK.
Chúng tôi, Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Thành xác nhận việc giải tỏa số dư theo yêu
cầu của VSDC như sau:
- Tên tài khoản:
……………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản:
………………………………………………………..
- Số dư giải tỏa:
…………………………………………………………
- Ngày giải tỏa:
………………………………………………………….
Trường hợp khấu trừ tiền thế
chấp để trả lãi cho bên cho vay:
Đồng thời đã chuyển khoản trả lãi khoản
vay cho bên cho vay như sau:
1. Bên chuyển khoản:
- Tên tài khoản:
……………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản:
………………………………………………………..
2. Bên nhận chuyển khoản:
- Tên tài khoản:
……………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản:
………………………………………………………..
3. Số tiền chuyển khoản:……………..(Bằng
chữ:…………………………)
4. Ngày chuyển khoản: ….
………………………………………………..
Trường hợp xử lý khoản vay mất
khả năng hoàn trả khoản vay:
Đồng thời đã chuyển khoản trả tiền
thế chấp cho bên cho vay như sau:
1. Bên chuyển khoản:
- Tên tài khoản:
……………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản:
………………………………………………………..
2. Bên nhận chuyển khoản:
- Tên tài khoản:
……………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản:
………………………………………………………..
3. Số tiền chuyển khoản:……………..(Bằng
chữ:…………………………)
4. Ngày chuyển khoản: ….
………………………………………………..
Trân trọng!
|
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: ….
|
ĐẠI
DIỆN NGÂN HÀNG THANH TOÁN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 11/SBL
(Ban
hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
|
TÊN
THÀNH VIÊN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội,
Ngày……tháng….. năm …..
|
THÔNG BÁO
TẤT TOÁN KHOẢN VAY CHỨNG KHOÁN
- Căn cứ vào Hợp đồng
vay và cho vay chứng khoán số .................. ký ngày............ giữa (bên
vay) và .............. (bên cho vay);
- Căn cứ Biên bản
thanh lý hợp đồng giữa (bên vay) và ............ (bên cho vay);
Công ty....(TVLK bên
vay) xác nhận thông tin tất toán thỏa thuận vay/cho vay chứng khoán đã được xác
lập trên hệ thống của VSDC như sau:
- Bên vay: ……………………………… Số
TKGD:…………………………....
- Bên cho vay: ………………………….. Số
TKGD: ………………………….
- TVLK/TCMTKTT đại diện bên cho
vay: ….........................................
- Loại hợp đồng vay và cho vay: (ghi
rõ loại hợp đồng vay: vay hỗ trợ thanh toán, vay cho lập hoặc hoán đổi ETF, vay
TPCP để chuyển giao tài sản cơ sở, vay công cụ nợ của nhà tạo lập thị trường)
- Ngày xác lập thỏa thuận vay và
cho vay: ……………………………………...
- Số ngày vay: …………………….. Ngày hoàn
trả: ………………....................
- Lãi suất vay:
……………………………………………………………………
1. Chứng khoán vay:
- Mã chứng khoán:
- Số lượng:
- Giá trị khoản vay định giá tại
ngày xx/xx/xxxx:
2. Tài sản thế chấp:
+ Tiền: ……………… (Bằng chữ:
………………………...……)
+ Chứng khoán:
|
STT
|
Mã
CK
|
Số
lượng
|
Giá
trị định giá tại ngày xx/xx/xxxx
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
3. Hoàn trả:
- Bằng tiền:…………………(Bằng
chữ:……………………………….)
- Bằng chứng khoán: Mã chứng khoán:
Số lượng:
- Lãi khoản vay:…………..(Bằng
chữ:……………………………….)
|
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: ….
|
ĐẠI
DIỆN VSDC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 01
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-------------
........, ngày....tháng... năm ...
THÔNG BÁO TÀI
KHOẢN QUẢN LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP BẰNG TIỀN
Kính gửi: Tổng công
ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
Công
ty/Ngân hàng:………………………………………………..…..
Địa chỉ: ……………………………………………………………...…
Số điện thoại:………………….Fax …………………………………
Thông
báo tài khoản tiền gửi thanh toán của
chúng tôi để quản lý tài sản thế chấp
bằng tiền cho hoạt động vay và cho vay chứng khoán
như sau:
- Tên tài khoản:
- Số hiệu tài khoản:
- Mở tại: Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà thành
Công
ty/Ngân hàng……. cam kết cho phép Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được quyền yêu cầu Ngân
hàng Đầu tư Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Hà thành phong
toả/giải toả tiền trên tài khoản trên
cho các giao dịch liên quan đến hoạt động
vay và cho vay chứng khoán.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- BIDV Hà Thành;
- Lưu....
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN PHÁP LUẬT
HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Mẫu HỢP ĐỒNG VAY VÀ CHO VAY CHỨNG KHOÁN
Số:
……./
- Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng
khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà nước, luật quản
lý, sử dụng tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật
dự trữ quốc gia, luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
- Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch
chứng khoán;
- Căn cứ Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các thông tư Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán
trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán;
- Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 04 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài Chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán
giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC
ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông
tin trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông
tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm
2024;
- Căn cứ Quyết định
số..../QĐ-HĐTV ngày ... tháng... năm 2025 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về ban hành “Quy chế tổ chức hoạt động
vay và cho vay chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt
Nam”.
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại
Trụ sở Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, số 112 Hoàng Quốc
Việt, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm:
Hôm nay, ngày. .. . . tháng .. .
. năm ... … .. tại …………………, chúng tôi gồm có:
BÊN VAY
:…………………….………………….........
Địa chỉ: …………………………………………………..
Điện thoại: ……………………………Fax: ………………
Người đại diện: …………………………………..Chức
vụ:………………………………
Số tài khoản tiền
gửi:...…………………………..tại …………………………..……………..
Số tài khoản giao dịch chứng khoán:
……………tại ………………………………………….
BÊN CHO VAY:………………..
………………………………………
Số CMTND/GCNTVLK………………………..do
…………cấp ngày………………
Người đại diện: ……………… Chức
vụ:………………………… (đối với người đầu tư tổ chức)
Địa
chỉ:……………………………………………………………………..
Điện thoại:
………………………..Fax:…………………….
Số tài khoản giao dịch chứng khoán:
……………………………tại ………………….
Hai bên cùng nhau thống nhất và ký
kết Hợp đồng này theo các điều khoản và điều kiện sau đây:
ĐIỀU 1: THOẢ THUẬN VỀ VAY/CHO
VAY CHỨNG KHOÁN
1. Mục đích sử dụng:
(ghi rõ loại hợp đồng vay: vay
hỗ trợ thanh toán, vay cho lập hoặc hoán đổi ETF, vay TPCP để chuyển giao tài
sản cơ sở, vay công cụ nợ của nhà tạo lập thị trường)
2. Chứng khoán vay :
|
STT
|
Mã
chứng khoán
|
Số
lượng
|
Giá
trị theo mệnh giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Lãi suất cho vay :
.............%/năm
4. Ngày xác lập thoả thuận vay/cho
vay trên hệ thống SBL của VSDC:……………
5. Thời hạn cho vay:
................ngày. Ngày hoàn trả:…………….
6. Giá trị khoản vay: xác định theo
quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Tổng công
ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quy chế của VSDC)
7. Hình thức thức hoàn trả khoản
vay:
□ Bằng tiền □
Bằng chứng khoán
□ Một phần bằng tiền và một phần
bằng chứng khoán
8. Tài sản thế chấp của bên vay: □
Bằng tiền □ Bằng chứng khoán
□ Một phần bằng tiền và một phần
bằng chứng khoán
- Chứng khoán thế chấp :
|
STT
|
Mã
chứng khoán
|
Số
lượng
|
Giá
trị theo mệnh giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giá trị tài sản thế chấp được
xác định theo quy định tại Quy chế của VSDC.
- Bên vay được hưởng các quyền
phát sinh từ chứng khoán thế chấp
- Bên vay và Bên cho vay đồng ý uỷ
quyền quản lý tài sản thế chấp cho Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán
Việt Nam.
- Bên cho vay đồng ý để Bên vay sử
dụng chứng khoán thuộc danh mục chứng khoán thế chấp theo quy định tại Quy chế
của VSDC làm tài sản thế chấp khoản vay.
ĐIỀU 2: QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA
BÊN CHO VAY
1. Bên cho vay
có quyền xem xét việc gia hạn khoản vay của Bên vay
2. Bên cho vay được
quyền nhận lại chứng khoán cho vay hoặc tiền trong trường hợp có thoả thuận với
bên vay về việc hoàn trả khoản vay bằng tiền và được thu lãi của khoản vay do
Bên vay trả
3. Bên cho vay được
quyền nhận chuyển giao thông qua Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt
Nam toàn bộ tài sản thế chấp trong trường hợp Bên vay được coi là mất khả năng
thanh toán khoản vay trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác. Trường hợp bên
cho vay nhận chuyển giao chứng khoán thế chấp dẫn tới vượt sở hữu tối đa theo
quy định, phần vượt quá được hoàn trả bằng tiền với giá trị do hai bên thỏa
thuận như sau...
4. Bên cho vay có
trách nhiệm bảo đảm các chứng khoán cho vay tại Điều 1 Hợp đồng này là chứng
khoán cho vay hợp lệ theo quy định tại Quy chế của VSDC, hoàn toàn thuộc quyền
sở hữu hợp pháp của Bên cho vay và hiện không sử dụng làm tài sản đảm bảo cho
bất kỳ một nghĩa vụ thanh toán nào khác; không bị tranh chấp về quyền sở hữu.
5. Bên cho vay có
trách nhiệm tuân thủ đúng Quy chế của VSDC và mọi quy định trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 3: QUYỀN,
TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN VAY
1. Bên vay có trách
nhiệm sử dụng chứng khoán vay đúng mục đích vay
2. Bên vay có trách
nhiệm nộp đầy đủ, đúng hạn giá trị tài sản thế chấp khoản vay theo quy định tại
Quy chế của VSDC. Trường hợp tài sản thế chấp khoản vay bằng chứng khoán, bên
vay có trách nhiệm đảm bảo chứng khoán thế chấp thuộc danh mục chứng khoán thế
chấp theo quy định tại Quy chế của VSDC.
3. Bên vay có trách
nhiệm hoàn trả chứng khoán và thanh toán đầy đủ lãi của khoản vay cho bên cho
vay
4. Bên vay được quyền
hoàn trả toàn bộ hoặc một phần chứng khoán vay tại bất cứ thời điểm nào trong
thời hạn vay trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác.
5.Trong trường hợp
Bên vay được coi là mất khả năng thanh toán khoản vay, Bên vay cho phép Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam chuyển giao toàn bộ tài sản thế
chấp cho bên cho vay trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác.
6. Bên vay có trách
nhiệm tuân thủ đúng Quy chế của VSDC và mọi quy định trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
1. Hai bên cam kết
thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng này và các qui định khác của pháp luật
có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu gặp vấn đề phát sinh cần giải quyết
hai Bên phải kịp thời thông báo cho nhau để thống nhất cách giải quyết phù hợp;
2. Mọi tranh chấp, bất đồng ý kiến phát sinh
trong việc thực hiện Hợp đồng này, hai Bên sẽ giải quyết bằng thoả thuận trên
tinh thần hợp tác, tương trợ lẫn nhau. Trường hợp không tự thoả thuận được, các
bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định
của pháp luật. Quyết định có hiệu lực của Toà án sẽ là quyết định cuối cùng
ràng buộc trách nhiệm pháp lý và có giá trị thi hành đối với hai bên.
3. Hợp đồng này và
các văn bản phát sinh kèm theo Hợp đồng này (nếu có) là một bộ phận thống nhất
không tách rời nhau, các bên phải có nghĩa vụ chấp hành.
4. Hợp đồng này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
5. Hợp đồng này được
lập thành 04 [bốn] bản gốc có giá trị pháp lý như nhau. Bên cho vay giữ 01 bản,
Bên vay giữ 01 bản, TVLK đại diện bên cho vay giữ 01 bản, Tổng công ty Lưu ký
và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam giữ 01 bản
Các Bên trong hợp
đồng đã đọc kỹ, hiểu rõ các nội dung của Hợp đồng và tự nguyện ký kết hợp đồng này.