|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 736/QĐ-LĐTBXH 2019 chỉ tiêu giám sát thực hiện Đề án Đào tạo nghề lao động nông thôn
|
Số hiệu:
|
736/QĐ-LĐTBXH
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
Người ký:
|
Lê Quân
|
|
Ngày ban hành:
|
29/05/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 736/QĐ-LĐTBXH
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 05 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHỈ TIÊU GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN ĐẾN NĂM 2020
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Giáo dục
nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP
ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
Căn cứ Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề
cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
3 tháng;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1952/QĐ-LĐTBXH ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Kế hoạch thực hiện “Nâng
cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn” thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này chỉ tiêu giám sát, đánh giá
thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
Điều 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng
dẫn cụ thể các chỉ tiêu giám sát, đánh giá thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho
lao động nông thôn đến năm 2020” và thời gian báo cáo đối với cấp huyện, cấp xã
trong tỉnh, thành phố; tổng hợp, báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện Đề án
“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh theo các
chỉ tiêu quy định tại Điều 1 Quyết định này, gửi Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội trước ngày 30 tháng 7 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày
30 tháng 01 của năm sau liền kề (đối với báo cáo năm) để tổng hợp báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
Điều 3. Giao Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng
dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 1582/QĐ-LĐTBXH ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội ban hành một số chỉ tiêu giám sát, đánh giá thực hiện Đề án “Đào
tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề
nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ: Vương Đình Huệ, Vũ Đức Đam (để báo cáo);
- Bộ trưởng, Trưởng BCĐTW thực hiện QĐ số 1956/QĐ-TTg (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương, Bộ Thông
tin Truyền thông;
- Sở LĐTBXH, Sở NN&PTNT, Sở NV, Sở CT, Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Thành viên BCĐTW thực hiện QĐ số 1956/QĐ-TTg;
- Công báo;
- Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ LĐTBXH, TCGDNN;
- Lưu: VT, TCGDNN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
Phó Trưởng Ban thường trực, Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Quyết định số
1956/QĐ-TTg
|
CHỈ
TIÊU GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN
NĂM 2020
(Ban hành kèm
theo Quyết định số: 736/QĐ-LĐTBXH ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội)
|
Tên chỉ tiêu
|
Hướng dẫn chỉ
tiêu
|
Kết quả thực hiện
|
|
I. CHỈ ĐẠO ĐIỀU
HÀNH
|
1. Công tác kiểm tra, giám sát về đào tạo nghề
cho lao động nông thôn
|
- Tổng số đoàn kiểm tra, giám sát của địa phương
(tỉnh, huyện xã) thực hiện trong kỳ báo cáo. % so với kế hoạch năm và cùng kỳ
năm trước.
- Lũy kế1 đến thời điểm báo
cáo
|
|
2. Danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt2
|
- Tổng số nghề trong kỳ báo cáo.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
2.1. Nghề nông nghiệp
|
- Số nghề trong kỳ báo cáo.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
2.2. Nghề phi nông nghiệp
|
|
3. Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn
và đào tạo, bồi dưỡng công chức xã được phê duyệt3
|
- Số quyết định phê duyệt trong năm báo cáo.
- Số lượng và tên nội dung hoạt động được bố trí
kinh phí thực hiện.
|
|
4. Số nghề đào tạo cho lao động nông thôn đã xây
dựng định mức kinh tế kỹ thuật4, được UBND cấp tỉnh phê
duyệt
|
- Số nghề trong kỳ báo cáo
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo
|
|
5. Số nghề đào tạo cho lao động nông thôn đã xây
dựng định mức chi phí đào tạo, đơn giá đặt hàng5, được
UBND cấp tỉnh phê duyệt
|
|
6. Số lượng các văn bản của cấp tỉnh, các sở,
ngành, địa phương hướng dẫn, chỉ đạo về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
được ban hành6
|
- Số lượng văn bản trong kỳ báo cáo
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo
|
|
7. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề của cấp tỉnh
ban hành đang áp dụng riêng tại địa phương7
|
- Số nghị quyết/quyết định ban hành trong kỳ báo
cáo.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
II. KẾT QUẢ THỰC
HIỆN
|
8. Công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề cho lao
động nông thôn
|
- Số lượng tin, bài, chuyên đề, phóng sự được
phát trên các báo, đài, trang điện tử của các cơ quan, ban ngành địa phương
trong kỳ báo cáo.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
9. Số chương trình, giáo trình được cập nhật, chỉnh
sửa hoặc xây dựng mới
|
- Số lượng trong kỳ báo cáo. % so với kế hoạch
năm và cùng kỳ năm trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
9.1. Số chương trình đào tạo nghề nông nghiệp
|
- Số lượng trong kỳ báo cáo. % so với kế hoạch
năm và cùng kỳ năm trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
9.2. Số chương trình đào tạo nghề phi nông
nghiệp
|
|
10. Số giáo viên/người dạy nghề được đào tạo, bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm/ kỹ năng dạy học
|
- Số lượng giáo viên; số lượng người dạy nghề
trong kỳ báo cáo. % so với kế hoạch năm và cùng kỳ năm trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo. So sánh với chỉ
tiêu kế hoạch trong Đề án.
|
|
11. Tổng số lao động nông thôn được tuyển sinh
đào tạo nghề nghiệp
|
- Tổng số người trong kỳ báo cáo. % so với kế hoạch
năm và so với cùng kỳ năm trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo. So sánh với chỉ
tiêu kế hoạch trong Đề án.
|
|
11.1. Chia theo cấp trình độ đào tạo
|
|
11.1.1. Số lao động nông thôn được tuyển sinh
đào tạo trình độ cao đẳng
|
- Số người trong kỳ báo cáo.
- % so với tổng số lao động nông thôn được tuyển
sinh đào tạo nghề nghiệp (11)
-% so với kế hoạch năm và so với cùng kỳ năm
trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
11.1.2. Số lao động nông thôn được tuyển sinh
đào tạo trình độ trung cấp
|
|
11.1.3. Số lao động nông thôn được tuyển sinh
đào tạo sơ cấp
|
|
11.1.4. Số lao động nông thôn được tuyển sinh
đào tạo dưới 3 tháng
|
|
11.2. Tổng số lao động nông thôn được hỗ trợ
đào tạo sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo chính sách quy định tại
Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg chia theo
lĩnh vực
|
- Tổng số người trong kỳ báo cáo.
- % so với tổng số lao động nông thôn được tuyển
sinh đào tạo sơ cấp tại mục (11.1.3), đào tạo dưới 3 tháng tại mục (11.1.4).
- % so với kế hoạch năm và so với cùng kỳ năm trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo. So sánh với chỉ
tiêu kế hoạch trong Đề án.
|
|
11.2.1. Số người được hỗ trợ học nghề nông
nghiệp
|
- Số người trong kỳ báo cáo.
- % so với tổng số lao động nông thôn được hỗ
trợ đào tạo sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng tại mục (11.2).
- % so với kế hoạch năm và so với cùng kỳ năm
trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
11.2.2. Số người được hỗ trợ học nghề phi nông
nghiệp
|
|
11.3. Tổng số lao động nông thôn được hỗ trợ
học nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng chia theo đối tượng
(người thuộc đối tượng nào thì thống kê tổng hợp đầy đủ theo đối tượng đó)
|
|
11.3.1. Lao động nữ
|
- Số người trong kỳ báo cáo.
- % so với tổng số lao động nông thôn được hỗ
trợ đào tạo sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng tại mục (11.2).
- % so với kế hoạch năm và so với cùng kỳ năm
trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
11.3.2. Số người thuộc diện được hưởng chính
sách ưu đãi người có công với cách mạng
|
|
11.3.3. Số người dân tộc thiểu số
|
|
11.3.4. Số người thuộc hộ nghèo
|
|
11.3.5. Số người thuộc hộ gia đình bị thu hồi
đất canh tác, đất kinh doanh
|
|
11.3.6. Số người khuyết tật
|
|
11.3.1. Số người thuộc hộ cận nghèo
|
|
11.3.8. Số lao động nông thôn không thuộc các
đối tượng nêu trên
|
|
12. Tổng số cơ sở tham gia đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
|
- Tổng số trong kỳ báo cáo.
- % so với cùng kỳ năm trước.
|
|
12.1. Trường cao đẳng
|
- Số lượng trong kỳ báo cáo.
- % so với tổng số cơ sở tại mục (12).
- % so với cùng kỳ năm trước.
|
|
12.2. Trường trung cấp
|
|
12.3. Trung tâm giáo dục nghề nghiệp8
|
|
12.4. Doanh nghiệp
|
|
12.5. Cơ sở đào tạo khác
|
|
13. Số cán bộ, công chức xã được đào tạo bồi dưỡng
|
- Tổng số người trong kỳ báo cáo. % so với kế hoạch
năm và so với cùng kỳ năm trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo. So sánh với chỉ
tiêu kế hoạch trong Đề án.
|
|
14. Tổng số kinh phí (triệu đồng) đã sử dụng
|
- Tổng số kinh phí trong kỳ báo cáo. % so với kế
hoạch năm và so với cùng kỳ năm trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo. So sánh với chỉ
tiêu kế hoạch kinh phí trong Đề án.
|
|
14.1. Chia theo nguồn vốn
|
|
14.1.1. Ngân sách Trung ương
|
- Số kinh phí.
- % so với tổng số kinh phí tại mục (14.1).
-% so với kế hoạch năm và so với thực hiện năm
trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
14.1.2. Ngân sách Địa phương
|
|
14.1.3. Các nguồn khác
|
|
14.2. Chia theo nội dung hoạt động
|
|
14.2.1. Kinh phí hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất,
thiết bị đào tạo nghề9
|
- Số kinh phí.
- % so với tổng số kinh phí tại mục (14.1).
- % so với kế hoạch năm và so với thực hiện
năm trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
14.2.2. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ
sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho lao động nông thôn
|
|
14.2.3. Kinh phí thực hiện các nội dung hoạt động
khác về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
|
|
14.2.4. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
công chức xã
|
|
15. Số người được vay vốn hỗ trợ sản xuất sau học
nghề (phân theo các nguồn: Ngân hàng Chính sách - Xã hội, Quỹ QG GQVL, Ngân
hàng Nông nghiệp, Ngân hàng thương mại,...).
|
- Số người trong kỳ báo cáo.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
III. HIỆU QUẢ
|
16. Tổng số lao động nông thôn có việc làm sau học
nghề
|
- Tổng số người trong kỳ báo cáo.
- % so với tổng số người được hỗ trợ học nghề tại
mục (11.2).
- % so với năm trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
16.1. Chia theo nghề học
|
|
16.1.1. Số lao động có việc làm sau học nghề
nông nghiệp
|
- Tổng số người trong kỳ báo cáo.
- % so với tổng số người được hỗ trợ học nghề
nông nghiệp tại mục (11.2.1).
- % so với năm trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
16.1.2. Số lao động có việc làm sau học nghề
phi nông nghiệp
|
- Tổng số người trong kỳ báo cáo.
- % so với tổng số người được hỗ trợ học nghề
nông nghiệp tại mục (11.2.2).
-% so với năm trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
16.2. Chia theo lĩnh vực công việc
|
|
16.2.1. Số lao động được doanh nghiệp tuyển dụng
vào làm việc theo hợp đồng lao động
|
- Số người trong kỳ báo cáo
- % so với tổng số người có việc làm sau học
nghề tại mục (16).
- % so với năm trước.
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo.
|
|
16.2.2. Số lao động được doanh nghiệp nhận ký
hợp đồng bao tiêu sản phẩm
|
|
16.2.3. Số lao động tiếp tục làm nghề cũ nhưng
năng suất lao động, thu nhập tăng lên
|
|
16.2.4. Số lao động thành lập doanh nghiệp, hợp
tác xã, tổ hợp tác, tổ/nhóm sản xuất...
|
|
16.2.5. Số lao động tự tạo việc làm
|
|
17. Số hộ gia đình có người tham gia học nghề được
thoát nghèo
|
- Số hộ thoát nghèo lũy kế đến kỳ báo cáo.
- % so với số hộ có người nghèo được hỗ trợ học
nghề.
|
|
18. Số hộ gia đình có người tham gia học nghề trở
thành hộ có thu nhập khá
|
- Số hộ có thu nhập khá lũy kế đến kỳ báo cáo.
|
1 Lũy kế: Tính từ năm 2010
đến kỳ báo cáo.
2 Có danh mục nghề kèm
theo.
3 Có Quyết định phê duyệt kế
hoạch và bảng tổng hợp kèm theo.
4 Có danh mục nghề phê duyệt
định mức kinh tế kỹ thuật kèm theo.
5 Có danh mục nghề phê duyệt
định mức chi phí đào tạo kèm theo.
6 Có danh mục văn bản kèm
theo.
7 Tên chính sách cụ thể kèm
theo.
8 Bao gồm cả Trung tâm giáo
dục nghề nghiệp; Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.
9 Kèm theo danh sách cơ sở
đào tạo được hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất thiết bị và chi tiết kinh phí theo từng
cơ sở.
Quyết định 736/QĐ-LĐTBXH năm 2019 về chỉ tiêu giám sát, đánh giá thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 736/QĐ-LĐTBXH ngày 29/05/2019 về chỉ tiêu giám sát, đánh giá thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2021
Ban hành:
30/09/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/10/2019
Ban hành:
01/02/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/02/2019
Ban hành:
20/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2019
Ban hành:
10/09/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2018
Ban hành:
05/06/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2019
Ban hành:
19/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2018
Ban hành:
17/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/02/2017
Ban hành:
16/08/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2016
Ban hành:
28/09/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/09/2015
4.134
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|