|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2026/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 30
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ
PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT
TẬT TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận
tải đường bộ;
Căn cứ Nghị định
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định về
tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ
xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa
bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;
Theo đề nghị của Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 2035/TTr-SXD ngày 17 tháng 4 năm 2025 và Công văn số
6748/SXD-VT ngày 12 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ
phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết
tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định
chi tiết một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An, gồm:
a) Khoản 4
Điều 44 về thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật
liệu xây dựng, phế thải rời;
b) Khoản 5
Điều 44 về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận
chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị.
2. Những nội dung không
quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và các
văn bản có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Quyết định này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ
trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Quyết định này không
áp dụng đối với xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải
rời trong các trường hợp khẩn cấp như thiên tai, bão, lũ, phục vụ thu dọn vệ
sinh đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe vệ sinh môi trường:
Bao gồm xe ô tô tải dùng để chở rác thải sinh hoạt; xe ô tô tải chuyên dùng chở
rác; ô tô chuyên dùng hút chất thải.
2. Thiết bị hỗ trợ cho
người khuyết tật: Bao gồm bàn nâng lắp trên xe để người dùng xe lăn có thể lên
xuống xe; cầu lên xuống xe để người dùng xe lăn có thể lên xuống xe; cửa ra/vào
ưu tiên; xe lăn chuẩn; đai an toàn cho người dùng xe lăn; hệ thống neo giữ xe
lăn; ghế ưu tiên,... đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
3. Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ: là trạng thái giao thông trên đường bộ có trật tự, bảo đảm an
toàn, thông suốt; được hình thành và điều chỉnh bởi các quy tắc, nguyên tắc,
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Điều
4. Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị
1. Hoạt động vận tải
trong đô thị:
a) Đơn vị kinh doanh vận
tải phải được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải;
b) Xe kinh doanh vận tải
phải có phù hiệu theo quy định và phù hợp với loại hình kinh doanh vận tải
phương tiện đó đang hoạt động;
c) Xe ô tô hoạt động vận
tải trong đô thị phải tuân thủ quy định về thời gian, phạm vi hoạt động trong
các đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
d) Xe kinh doanh vận tải hành
khách phải có thùng chứa rác, hợp vệ sinh, được bố trí nơi thuận tiện cho việc
chứa rác;
e) Xe vệ sinh môi trường,
xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời phải được che phủ kín, không để rơi
vãi, phát tán bụi, mùi trong quá trình vận chuyển. Trường hợp để rơi, vãi xuống
đường thì người vận tải phải có trách nhiệm khắc phục, thu dọn ngay và đồng thời
có những biện pháp báo hiệu, ngăn chặn, bảo vệ vệ sinh và đảm bảo không gây ô
nhiễm môi trường, không để xảy ra tai nạn giao thông;
f) Hoạt động vận tải hành
khách phải đúng tuyến đường đô thị, đúng lịch trình, thời gian được phép hoạt động
và dừng xe, đỗ xe đúng nơi quy định. Việc dừng, đón, trả khách du lịch tại các
bến xe, khu du lịch, điểm du lịch,... thực hiện theo quy định của đơn vị quản
lý bến xe, khu du lịch, điểm du lịch,...;
g) Xe ô tô khách hoạt động
theo tuyến cố định, xe buýt được hoạt động 24/24h trên các tuyến đường đô thị
đã được xác định lộ trình;
h) Xe taxi; xe ô tô con;
xe vận chuyển bưu gửi (thư, gói, kiện hàng hóa được chấp nhận, vận chuyển và
phát hợp pháp qua mạng bưu chính); xe ô tô cấp nước sinh hoạt; xe cứu hộ giao
thông; xe chuyên dùng giải quyết các sự cố đột xuất về điện, nước, úng ngập do
mưa, lún sụt đường, gãy cành, đổ cây được phép hoạt động 24/24h;
i) Xe máy chuyên dùng (trừ
xe máy chuyên dùng có bánh xích và các loại xe đặc chủng sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ); xe cắt sửa cây; xe tưới
nước rửa đường; xe ô tô chuyên dùng quét đường; máy sửa chữa cầu, đường; xe
nâng đưa người làm việc trên cao không được phép hoạt động trên các tuyến đường
trong đô thị vào các khung giờ cao điểm trong ngày (buổi sáng từ 06h30’ đến
08h30’; buổi chiều từ 16h30’ đến 18h30’);
k) Xe vận chuyển theo hợp
đồng phải đón hành khách tại vị trí tập trung nhất định; các điểm dừng, đỗ,
đón, trả khách phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, đúng vị trí được phép
dừng, đỗ xe và phải được ghi trong hợp đồng vận chuyển khách.
2. Quy định về thời gian
và phạm vi hoạt động trong đô thị đối với một số loại phương tiện để đảm bảo trật
tự, an toàn giao thông:
a) Cấm các loại xe ô tô tải
có khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn
hơn 1,8 tấn và xe ô tô khách từ 16 chỗ trở lên hoặc lớn hơn 4 tấn và xe ô tô
khách từ 16 chỗ trở lên (trừ xe công vụ, xe buýt, xe hợp đồng, xe tham quan du
lịch, xe trung chuyển, xe đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên,
lực lượng vũ trang, xe phục vụ tang lễ, phục vụ đám cưới) trên một số tuyến đường
đô thị trong khung giờ từ 06h00’ đến 22h00’ hàng ngày;
b) Cấm các loại xe ô tô tải
có khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn
hơn 1,8 tấn và xe ô tô khách từ 16 chỗ trở lên (trừ xe công vụ, xe buýt, xe hợp
đồng, xe tham quan du lịch, xe trung chuyển, xe đưa đón cán bộ, công nhân viên,
học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang, xe phục vụ tang lễ, phục vụ đám cưới)
trên một số tuyến đường đô thị đi qua trung tâm hành chính, văn hóa, chính trị
của tỉnh;
3. Danh mục các tuyến đường
cấm quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này do Sở Xây dựng và Ủy ban nhân
dân các phường quyết định.
Điều
5. Thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng,
phế thải rời trong đô thị
1. Hoạt động của xe chở vật
liệu xây dựng, phế thải rời thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
4 của Quyết định này.
2. Xe vệ sinh môi trường
được phép hoạt động từ 21h00’ đến 05h00’ ngày hôm sau.
3. Trường hợp đặc biệt, Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định thời gian và phạm vi hoạt động của các phương tiện
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
6. Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người
khuyết tật trong đô thị
1. Kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành đến hết năm 2035, để được cấp phép hoạt động kinh
doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, đơn vị phải trang bị tối thiểu 50% số lượng
xe buýt có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật.
2. Tỷ lệ (%) phương tiện
kinh doanh hành khách bằng xe buýt đang hoạt động đảm bảo có thiết bị hỗ trợ
cho người khuyết tật, cụ thể:
a) Đến hết năm 2028 phải
có ít nhất 5% phương tiện có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trên tổng số
phương tiện hoạt động trên tuyến (đối với các đơn vị có dưới 20 phương tiện phải
có tối thiểu 01 phương tiện có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật);
b) Đến hết năm 2030 phải
có ít nhất 10% phương tiện có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trên tổng số
phương tiện hoạt động trên tuyến;
c) Giai đoạn từ năm 2031
đến hết năm 2035 mỗi năm tăng thêm ít nhất 15% phương tiện có thiết bị hỗ trợ
cho người khuyết tật trên tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến;
d) Sau năm 2035, 100%
phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật.
3. Khuyến khích các đơn vị
kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đầu tư phương tiện có thiết
bị hỗ trợ cho người khuyết tật trước thời điểm thực hiện lộ trình theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các phường
1. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan để ban hành quyết định, lắp đặt biển báo cấm các loại
xe ô tô hoạt động trên các tuyến đường đô thị thuộc thẩm quyền quản lý theo quy
định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này;
b) Có trách nhiệm cho ý
kiến khi nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân phường theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều này;
c) Thực hiện quản lý hoạt
động vận tải trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và các quy định hiện hành;
d) Theo dõi, hướng dẫn
triển khai thực hiện Quyết định này, tổng hợp những vấn đề phát sinh, vướng mắc
trong quá triển khai, kịp thời báo cáo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều
chỉnh, bổ sung theo đúng quy định.
2. Công an tỉnh:
a) Chủ trì, phối hợp với
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân phường và các đơn vị có liên quan tuần tra, kiểm
tra, xử lý việc chấp hành pháp luật về đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật
tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động vận tải theo quy định của pháp luật;
b) Kết nối, chia sẻ thông
tin về xử phạt vi phạm hành chính đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động
kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô cho Sở Xây dựng để phối hợp quản lý;
c) Có trách nhiệm cho ý
kiến khi nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân phường theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân phường:
a) Tuyên truyền, phổ biến
Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn có liên quan đến hoạt động
vận tải đường bộ trong đô thị biết và thực hiện;
b) Tiến hành khảo sát các
tuyến đường đô thị thuộc thẩm quyền quản lý, lấy ý kiến của Sở Xây dựng, Công
an tỉnh, Ban An giao thông tỉnh và các đơn vị liên quan để ban hành quyết định,
lắp đặt biển báo cấm các loại xe ô tô theo quy định tại khoản 2 Điều
4 Quyết định này;
c) Tổng hợp, báo cáo việc
triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn về Sở Xây dựng theo quy định.
4. Báo và Phát thanh,
Truyền hình Nghệ An, Cổng Thông tin điện tử tỉnh Nghệ An, các cơ quan thông
tin, truyền thông của tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, tổ chức có liên quan tăng cường
thông tin, tuyên truyền, phổ biến Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh biết, thực hiện.
Điều
8. Trách nhiệm của đơn vị vận tải
1. Thực hiện nghiêm các nội
dung tại Quyết định này và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
2. Các đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt hoạt động trước ngày Quyết định này
có hiệu lực, xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện có thiết bị hỗ trợ cho người
khuyết tật tiếp cận sử dụng theo lộ trình quy định tại khoản 2 Điều
6 Quyết định này.
Điều
9. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
2. Trước ngày 01 tháng 4
năm 2026, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các phường: Thành Vinh, Trường Vinh,
Vinh Phú, Vinh Lộc, Vinh Hưng phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành rà soát
các tuyến đường đô thị thuộc thẩm quyền quản lý và quyết định danh mục các tuyến
đường cấm các loại xe ô tô theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết
định này.
3. Quyết định này bãi bỏ
các Quyết định sau của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An:
Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND
ngày 06/12/2016 quy định về tuyến đường, thời gian hạn chế lưu thông của các
phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;
Các Quyết định sửa đổi, bổ
sung Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 06/12/2016 gồm: Quyết định số
67/2017/QĐ-UBND ngày 26/10/2017, Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 22/3/2018,
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 09/4/2018, Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND
ngày 07/6/2019, Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 06/4/2022.
4. Trường hợp các văn bản
được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc, thay
thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 5 Điều 9;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CN .
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Phú Hiền
|