Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 07/2026/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 13/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ

Ngày 13/02/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 07/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ.

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ

Theo đó, vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ tính theo mực nước thủy triều lớn nhất có ranh giới như sau:

(1) Ranh giới về phía biển với phạm vi:

- Ranh giới trên biển phía Đông Nam: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm ĐA1, ĐA2, ĐA3 kéo dài đến ranh giới trên biển giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long. Tọa độ các điểm như sau:

ĐA1: 09°21’57,7”N, 106°10’23,9”E;

ĐA2: 09°10’14,0”N, 106°21’55,0”E;

ĐA3: 09°16’39,0”N, 106°30’08,0”E.

- Ranh giới trên biển phía Bắc: là đường ranh giới trên biển giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long.

(2) Ranh giới về phía đất liền với phạm vi:

- Ranh giới bờ hữu ngạn: từ điểm ĐA1 chạy dọc theo đường bờ biển, dọc theo bờ hữu ngạn sông Trần Đề, sông Hậu đến ranh giới giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh An Giang.

- Ranh giới bờ tả ngạn: từ điểm ĐA6 dọc theo biên phải luồng hàng hải Định An - Sông Hậu đến ranh giới trên sông Hậu giữa thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp và tỉnh An Giang, nối lần lượt các điểm từ MT1, MT2, MT3, MT4. Tọa độ các điểm như sau:

ĐA6: 09°34’56,2”N, 106°18’19,2”E;

MT1: 10°19’32,0”N, 105°29’23,0”E;

MT2: 10°19’35,0”N, 105°29’37,0”E;

MT3: 10°20’08,0”N, 105°29’09,0”E;

MT4: 10°20’19,0”N, 105°29’19,0”E.

- Đối với các cù lao trên sông Hậu, ranh giới vùng nước được xác định tại mực nước thủy triều lớn nhất.

- Ranh giới tại các cửa nhánh sông, cửa rạch, cửa kênh được xác định bằng đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất tại cửa tương ứng.

(3) Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ quy định tại Thông tư 07/2026/TT-BXD được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN4TĐ001, VN4TĐ002, VN4TĐ003, VN4TĐ004, VN4TĐ005, VN300026, VN300027, VN4QCB01, VN4QCB02, VN4QCB03, VN4QCB04, VN4QCB05; VN3ĐA001, VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003, VN4HG004, VN4HG005, VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008, VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011, VN4HG012, VN4HG013 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư 07/2026/TT-BXD được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2026/TT-BXD .

Xem thêm tại Thông tư 07/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15/4/2026.

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ CẦN THƠ, TỈNH VĨNH LONG VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI CẦN THƠ

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ tính theo mực nước thủy triều lớn nhất có ranh giới như sau:

1. Ranh giới về phía biển với phạm vi:

a) Ranh giới trên biển phía Đông Nam: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm ĐA1, ĐA2, ĐA3 kéo dài đến ranh giới trên biển giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long. Tọa độ các điểm như sau:

ĐA1: 09°21’57,7”N, 106°10’23,9”E;

ĐA2: 09°10’14,0”N, 106°21’55,0”E;

ĐA3: 09°16’39,0”N, 106°30’08,0”E.

b) Ranh giới trên biển phía Bắc: là đường ranh giới trên biển giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long.

2. Ranh giới về phía đất liền với phạm vi:

a) Ranh giới bờ hữu ngạn: từ điểm ĐA1 chạy dọc theo đường bờ biển, dọc theo bờ hữu ngạn sông Trần Đề, sông Hậu đến ranh giới giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh An Giang.

b) Ranh giới bờ tả ngạn: từ điểm ĐA6 dọc theo biên phải luồng hàng hải Định An - Sông Hậu đến ranh giới trên sông Hậu giữa thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp và tỉnh An Giang, nối lần lượt các điểm từ MT1, MT2, MT3, MT4. Tọa độ các điểm như sau:

ĐA6: 09°34’56,2”N, 106°18’19,2”E;

MT1: 10°19’32,0”N, 105°29’23,0”E;

MT2: 10°19’35,0”N, 105°29’37,0”E;

MT3: 10°20’08,0”N, 105°29’09,0”E;

MT4: 10°20’19,0”N, 105°29’19,0”E.

c) Đối với các cù lao trên sông Hậu, ranh giới vùng nước được xác định tại mực nước thủy triều lớn nhất.

d) Ranh giới tại các cửa nhánh sông, cửa rạch, cửa kênh được xác định bằng đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất tại cửa tương ứng.

3. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN4TĐ001, VN4TĐ002, VN4TĐ003, VN4TĐ004, VN4TĐ005, VN300026, VN300027, VN4QCB01, VN4QCB02, VN4QCB03, VN4QCB04, VN4QCB05; VN3ĐA001, VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003, VN4HG004, VN4HG005, VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008, VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011, VN4HG012, VN4HG013 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Duyên hải với phạm vi:

a) Ranh giới trên biển về phía Đông Nam: là ranh giới trên biển giữa tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ.

b) Ranh giới trên biển về phía Đông Bắc: nằm trên đường thẳng nối hai điểm ĐA2, ĐA3 đến ĐA4, ĐA5. Tọa độ các điểm như sau:

ĐA4: 09°26’55,8”N, 106°44’14,6”E;

ĐA5: 09°41’25,0”N, 106°34’41,6”E.

c) Ranh giới về phía đất liền:

Ranh giới bờ hữu ngạn: theo đường bờ biển địa phận tỉnh Vĩnh Long, bờ hữu ngạn kênh Quan Chánh Bố đến ngã ba kênh Quan Chánh Bố và sông Hậu.

Ranh giới bờ tả ngạn: từ điểm ĐA5 chạy dọc theo đường bờ biển, bờ tả ngạn kênh Quan Chánh Bố đến ngã ba kênh Quan Chánh Bố và sông Hậu.

2. Khu vực sông Hậu tỉnh Vĩnh Long với phạm vi:

Nằm giữa biên phải luồng Định An - Sông Hậu và bờ tả ngạn sông Hậu, từ cửa Định An đến ranh giới trên sông giữa tỉnh Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ và tỉnh Đồng Tháp.

3. Khu vực sông Tiền với phạm vi:

Được giới hạn từ điểm TG4 nối đến điểm TG5, chạy dọc theo biên trái luồng sông Tiền về phía thượng lưu đến điểm TG6, tiếp tục nối lần lượt đến các điểm TG7 và CP, từ điểm CP chạy dọc theo bờ sông Tiền về phía hạ lưu đến điểm GH, tiếp tục nối lần lượt đến các điểm TH1, TH2 và TG4 có tọa độ như sau:

TG4: 10°18’18,0”N, 106°28’46,0”E;

TG5: 10°18’24,0”N, 106°28’45,0”E;

TG6: 10°20’40,0”N, 106°21’53,0”E;

TG7: 10°20’32,0”N, 106°21’51,0”E;

CP: 10°19’58,0”N, 106°21’51,0”E;

GH: 10°17’51,0”N, 106°26’45,0”E;

TH1: 10°18’16,0”N, 106°27’23,0”E;

TH2: 10°18’14,0”N, 106°28’29,0”E.

4. Khu vực sông Hàm Luông với phạm vi:

a) Khu vực neo đậu và chuyển tải Hàm Luông.

Được giới hạn bởi các đường tròn có đường kính 350 mét, với tâm tại các điểm HL1, HL2, HL3 có tọa độ như sau:

HL1: 10°12’55,0”N, 106°21’03,0”E;

HL2: 10°12’46,0”N, 106°21’11,0”E;

HL3: 10°12’36,0”N, 106°21’20,0”E.

b) Khu vực Khu công nghiệp An Hiệp.

Được giới hạn bởi đường bờ từ điểm AH1 chạy dọc theo bờ sông Hàm Luông về phía hạ lưu đến điểm AH2 và các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm AH2, AH3, AH4, AH5, AH1 có tọa độ như sau:

AH1: 10°16’03,2”N, 106°16’36,2”E;

AH2: 10°16’04,2”N, 106°16’36,2”E;

AH3: 10°15’47,3”N, 106°17’04,3”E;

AH4: 10°15’47,9”N, 106°17’00,7”E;

AH5: 10°15’47,2”N, 106°16’36,7”E.

5. Khu vực sông Cổ Chiên với phạm vi:

a) Đoạn thẳng đi qua điểm VL1 có tọa độ: 10°15’40”N, 105°56’49”E (cách mép cầu cảng Vĩnh Long 500 mét về phía thượng lưu) và vuông góc với biên trái hành lang bảo vệ luồng sông Cổ Chiên;

b) Đoạn thẳng đi qua điểm VL2 có tọa độ: 10°15’34”N, 105°57’23”E (cách mép cầu cảng Vĩnh Long 500 mét về phía hạ lưu) và vuông góc với biên trái hành lang bảo vệ luồng sông Cổ Chiên;

c) Biên trái hành lang bảo vệ luồng sông Cổ Chiên;

d) Đường bờ chạy từ điểm VL1 về phía hạ lưu đến điểm VL2.

6. Ranh giới tại các cửa nhánh sông, cửa rạch, cửa kênh được xác định bằng đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất tại cửa tương ứng.

7. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN300026, VN300027, VN4QCB01, VN4QCB02, VN4QCB03, VN4QCB04, VN4QCB05; VN3ĐA001, VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003, VN4HG004, VN4HG005, VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008, VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011, VN4HG012, VN4HG013 được cập nhật mới nhất năm 2025; các Hải đồ của Hải quân nhân dân Việt Nam: số I-300-08 xuất bản năm 1978, số IA-100-23 và IA-100-24 xuất bản năm 2003 và Hải đồ sông Mekong sản xuất năm 2008 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long

1. Khu vực hàng hải sông Hậu bao gồm:

a) Toàn bộ vùng nước cảng biển thành phố Cần Thơ, khu vực Duyên Hải và khu vực sông Hậu thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long.

b) Khu Bến Lấp Vò thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp được quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 01/2026/TT-BXD ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh.

c) Khu vực Mỹ Thới thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang được quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 06/2026/TT-BXD ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang.

2. Khu vực hàng hải Bến Tre bao gồm: khu vực sông Hàm Luông, khu vực sông Cổ Chiên và khu vực sông Tiền thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long.

Điều 4. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ

Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long được quy định tại Điều 1; các khoản 1, 2 Điều 2 và khu vực hàng hải sông Hậu được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 04/2016/TT-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, vùng nước các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 22, 23 tại Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT- BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải.

4. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 03/2022/TT-BGTVT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bến Tre và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

PHỤ LỤC

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BXD ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

ĐA1

09°21’57,7”

106°10’23,9”

09°21’54,0”

106°10’30,3”

ĐA2

09°10’14,0”

106°21’55,0”

09°10’10,4”

106°22’01,4”

ĐA3

09°16’39,0”

106°30’08,0”

09°16’35,4”

106°30’14,4”

ĐA6

09°34’56,2”

106°18’19,2”

09°34’52,6”

106°18’25,6”

MT1

10°19’32,0”

105°29’23,0”

10°19’28,35”

105°29’29,43”

MT2

10°19’35,0”

105°29’37,0”

10°19’31,35”

105°29’43,43”

MT3

10°20’08,0”

105°29’09,0”

10°20’04,35”

105°29’15,43”

MT4

10°20’19,0”

105°29’19,0”

10°20’15,35”

105°29’25,43”

 

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

ĐA4

09°26’55,8”

106°44’14,6”

09°26’52,2”

106°44’20,9”

ĐA5

09°41’25,0”

106°34’41,6”

09°41’21,4”

106°34’47,9”

VL1

10°15’40,0”

105°56’49,0”

10°15’36,0”

105°56’55,0”

VL2

10°15’34,0”

105°57’23,0”

10°15’30,0”

105°57’29,0”

TG4

10°18’18,0”

106°28’46,0”

10°18’14,0”

106°28’52,0”

TG5

10°18’24,0”

106°28’45,0”

10°18’20,0”

106°28’52,0”

TG6

10°20’40,0”

106°21’53,0”

10°20’36,0”

106°21’59,0”

TG7

10°20’32,0”

106°21’51,0”

10°20’29,0”

106°21’58,0”

CP

10°19’58,0”

106°21’51,0”

10°19’54,0”

106°21’58,0”

GH

10°17’51,0”

106°26’45,0”

10°17’48,0”

106°26’51,0”

TH1

10°18’16,0”

106°27’23,0”

10°18’13,0”

106°27’29,0”

TH2

10°18’14,0”

106°28’29,0”

10°18’11,0”

106°28’36,0”

HL1

10°12’55,0”

106°21’03,0”

10°12’51,0”

106°21’09,0”

HL2

10°12’46,0”

106°21’11,0”

10°12’42,0”

106°21’17,0”

HL3

10°12’36,0”

106°21’20,0”

10°12’32,0”

106°21’26,0”

AH1

10°16’03,2”

106°16’36,2”

10°15’59,6”

106°16’42,6”

AH2

10°16’04,2”

106°16’36,2”

10°16’00,5”

106°16’42,6”

AH3

10°15’47,3”

106°17’04,3”

10°15’43,7”

106°17’10,7”

AH4

10°15’47,9”

106°17’00,7”

10°15’44,3”

106°17’07,2”

AH5

10°15’47,2”

106°16’36,7”

10°15’43,6”

106°16’43,0”

 

 

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
----------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 07/2026/TT-BXD

Hanoi, February 13, 2026

 

CIRCULAR

ANNOUNCEMENT OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN CAN THO CITY, VINH LONG PROVINCE, AND AREAS UNDER MANAGEMENT OF CAN THO MARITIME ADMINISTRATION

Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding management of maritime operations and Decrees providing amendments thereto;

Pursuant to the Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam;

At the request of the Director General of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA);

The Minister of Construction promulgates a Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in Can Tho City, Vinh Long Province, and areas under management of Can Tho Maritime Administration.

Article 1. Announcement of seaport waters in Can Tho City

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Seaward boundary:

a) The southeastern sea boundary is limited by straight lines successively connecting the points DA1, DA2, and DA3, extending to the boundary at sea between Can Tho City and Vinh Long Province. Coordinates of such points:

DA1: 09°21’57,7”N, 106°10’23,9”E;

DA2: 09°10’14,0”N, 106°21’55,0”E;

DA3: 09°16’39,0”N, 106°30’08,0”E.

b) The northern sea boundary is defined as the boundary at sea between Can Tho City and Vinh Long Province.

2. Landward boundary:

a) The boundary along the right bank starts from the point DA1 and runs along the shore, then along the right bank of Tran De River and Hau River to the boundary between Can Tho City and An Giang Province.

b) The boundary along the left bank starts from the point DA6 and runs along the right boundary of Dinh An – Hau River navigational channel to the boundary on Hau River between Can Tho City, Dong Thap Province, and An Giang Province, successively connecting the points MT1, MT2, MT3, and MT4. Coordinates of such points:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



MT1: 10°19’32,0”N, 105°29’23,0”E;

MT2: 10°19’35,0”N, 105°29’37,0”E;

MT3: 10°20’08,0”N, 105°29’09,0”E;

MT4: 10°20’19,0”N, 105°29’19,0”E.

c) For islets on Hau River, the boundaries of waters are identified by the highest tides.

d) At the mouth of branch rivers, creeks, and canals, the boundary is determined by a straight line connecting the two outermost projecting points on the banks at the respective mouth.

3. The boundaries of seaport waters in Can Tho City as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN4TD001, VN4TD002, VN4TD003, VN4TD004, VN4TD005, VN300026, VN300027, VN4QCB01, VN4QCB02, VN4QCB03, VN4QCB04, VN4QCB05; VN3DA001, VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003, VN4HG004, VN4HG005, VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008, VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011, VN4HG012, and VN4HG013, most recently updated in 2025. Coordinates of the points prescribed in this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed herewith.

Article 2. Announcement of seaport waters in Vinh Long Province

Seaport waters in Vinh Long Province which are identified by the highest tides include the following areas:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The southeastern sea boundary is defined as the boundary at sea between Vinh Long Province and Can Tho City.

b) The northeastern sea boundary is defined as a straight line connecting two points DA2, DA3 to the points DA4, DA5. Coordinates of such points:

DA4: 09°26’55,8”N, 106°44’14,6”E;

DA5: 09°41’25,0”N, 106°34’41,6”E.

c) Landward boundary:

The boundary along the right bank runs along the shore within the territory of Vinh Long Province, and the right bank of Quan Chanh Bo canal to the confluence of Quan Chanh Bo canal and Hau River.

The boundary along the left bank starts from the point DA5 and runs along the shore and the left bank of Quan Chanh Bo canal to the confluence of Quan Chanh Bo canal and Hau River.

2. Hau River area of Vinh Long Province:

It lies between the right boundary of Dinh An – Hau River navigational channel and the left bank of Hau River, from Dinh An estuary to the river boundary between Vinh Long Province, Can Tho City, and Dong Thap Province.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



It is limited from the point TG4 connecting to the point TG5, then running along the left boundary of Tien River navigational channel upstream to the point TG6, continuing to successively connect to points TG7 and CP; from point CP, it runs along the bank of Tien River downstream to point GH, continuing to connect successively to points TH1, TH2, and TG4, with the following coordinates:

TG4: 10°18’18,0”N, 106°28’46,0”E;

TG5: 10°18’24,0”N, 106°28’45,0”E;

TG6: 10°20’40,0”N, 106°21’53,0”E;

TG7: 10°20’32,0”N, 106°21’51,0”E;

CP: 10°19’58,0”N, 106°21’51,0”E;

GH: 10°17’51,0”N, 106°26’45,0”E;

TH1: 10°18’16,0”N, 106°27’23,0”E;

TH2: 10°18’14,0”N, 106°28’29,0”E.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Ham Luong anchorage and transshipment area:

It is limited by circles with a diameter of 350 meters, centered at points HL1, HL2, and HL3, with the coordinates as follows:

HL1: 10°12’55,0”N, 106°21’03,0”E;

HL2: 10°12’46,0”N, 106°21’11,0”E;

HL3: 10°12’36,0”N, 106°21’20,0”E.

b) An Hiep Industrial Park area:

It is limited by the shore starting from point AH1 and running along the bank of Ham Luong River downstream to point AH2, and by straight lines successively connecting the points AH2, AH3, AH4, AH5, and AH1, with the following coordinates:

AH1: 10°16’03,2”N, 106°16’36,2”E;

AH2: 10°16’04,2”N, 106°16’36,2”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AH4: 10°15’47,9”N, 106°17’00,7”E;

AH5: 10°15’47,2”N, 106°16’36,7”E.

5. Co Chien River area with the boundaries as follows:

a) A straight line passing through point VL1 with coordinates 10°15’40”N, 105°56’49”E (located 500 meters upstream from the edge of Vinh Long wharf) and perpendicular to the left boundary of Co Chien River navigational channel protection corridor;

b) A straight line passing through point VL2 with coordinates 10°15’34”N, 105°57’23”E (located 500 meters downstream from the edge of Vinh Long wharf) and perpendicular to the left boundary of Co Chien River navigational channel protection corridor;

c) The left boundary of Co Chien River navigational channel protection corridor;

d) The shoreline running from point VL1 downstream to point VL2.

6. At the mouth of branch rivers, creeks, and canals, the boundary is determined by a straight line connecting the two outermost projecting points on the banks at the respective mouth.

7. The boundaries of seaport waters in Vinh Long Province as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN300026, VN300027, VN4QCB01, VN4QCB02, VN4QCB03, VN4QCB04, VN4QCB05; VN3DA001, VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003, VN4HG004, VN4HG005, VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008, VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011, VN4HG012, and VN4HG013, most recently updated in 2025, the nautical charts of Vietnam People’s Navy, including I-300-08 published in 1978, IA-100-23 and IA-100-24 published in 2003, and Mekong River Nautical Chart published in 2008 by Vietnam Maritime Safety Corporation. Coordinates of the points prescribed in this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed herewith.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Hau River maritime area, including:

a) The entire seaport waters of Can Tho City, Duyen Hai area, and Hau River area within the seaport waters in the territory of Vinh Long Province.

b) Lap Vo terminal area within the seaport waters in the territory of Dong Thap Province as prescribed in clause 8 Article 3 of the Circular No. 01/2026/TT-BXD dated January 07, 2026 of the Minister of Construction of Vietnam.

c) My Thoi area within the seaport waters in the territory of An Giang Province as prescribed in clause 8 Article 1 of the Circular No. 06/2026/TT-BXD dated February 13, 2026 of the Minister of Construction of Vietnam.

2. Ben Tre maritime area, including: Ham Luong River area, Co Chien River area, and Tien River area in the territory of Vinh Long Province.

Article 4. Areas under management of Can Tho Maritime Administration

Can Tho Maritime Administration shall take charge of performing specialized state management tasks at seaports in the territory of Can Tho City and Vinh Long Province as prescribed in Article 1, clauses 1, 2 Article 2, and Hau River maritime area specified in clause 1 Article 3 of this Circular.

Article 5. Implementation 

1. This Circular comes into force from April 15, 2026.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The ordinal numbers 22, 23 in the Appendix - List of maritime areas under the management of Maritime Administrations enclosed with the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September 04, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam are abrogated.

4. Clauses 2 and 3 Article 2 of the Circular No. 03/2022/TT-BGTVT dated February 18, 2022 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated./.

 

 

PP.  MINISTER
DEPUTY MINISTER 
 



Nguyen Xuan Sang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 07/2026/TT-BXD ngày 13/02/2026 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

1.043

DMCA.com Protection Status

IP: 74.125.214.198