|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
07/2026/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
13/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ
Ngày 13/02/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 07/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ.Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ
Theo đó, vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ tính theo mực nước thủy triều lớn nhất có ranh giới như sau:
(1) Ranh giới về phía biển với phạm vi:
- Ranh giới trên biển phía Đông Nam: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm ĐA1, ĐA2, ĐA3 kéo dài đến ranh giới trên biển giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long. Tọa độ các điểm như sau:
ĐA1: 09°21’57,7”N, 106°10’23,9”E;
ĐA2: 09°10’14,0”N, 106°21’55,0”E;
ĐA3: 09°16’39,0”N, 106°30’08,0”E.
- Ranh giới trên biển phía Bắc: là đường ranh giới trên biển giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long.
(2) Ranh giới về phía đất liền với phạm vi:
- Ranh giới bờ hữu ngạn: từ điểm ĐA1 chạy dọc theo đường bờ biển, dọc theo bờ hữu ngạn sông Trần Đề, sông Hậu đến ranh giới giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh An Giang.
- Ranh giới bờ tả ngạn: từ điểm ĐA6 dọc theo biên phải luồng hàng hải Định An - Sông Hậu đến ranh giới trên sông Hậu giữa thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp và tỉnh An Giang, nối lần lượt các điểm từ MT1, MT2, MT3, MT4. Tọa độ các điểm như sau:
ĐA6: 09°34’56,2”N, 106°18’19,2”E;
MT1: 10°19’32,0”N, 105°29’23,0”E;
MT2: 10°19’35,0”N, 105°29’37,0”E;
MT3: 10°20’08,0”N, 105°29’09,0”E;
MT4: 10°20’19,0”N, 105°29’19,0”E.
- Đối với các cù lao trên sông Hậu, ranh giới vùng nước được xác định tại mực nước thủy triều lớn nhất.
- Ranh giới tại các cửa nhánh sông, cửa rạch, cửa kênh được xác định bằng đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất tại cửa tương ứng.
(3) Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ quy định tại Thông tư 07/2026/TT-BXD được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN4TĐ001, VN4TĐ002, VN4TĐ003, VN4TĐ004, VN4TĐ005, VN300026, VN300027, VN4QCB01, VN4QCB02, VN4QCB03, VN4QCB04, VN4QCB05; VN3ĐA001, VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003, VN4HG004, VN4HG005, VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008, VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011, VN4HG012, VN4HG013 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư 07/2026/TT-BXD được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2026/TT-BXD .
Xem thêm tại Thông tư 07/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15/4/2026.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 02
năm 2026
|
THÔNG
TƯ
CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG
HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ CẦN THƠ, TỈNH VĨNH LONG VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG
VỤ HÀNG HẢI CẦN THƠ
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11
năm 2015;
Căn
cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5
năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng
hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng
vụ Hàng hải Cần Thơ.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố
Cần Thơ
Vùng
nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ tính theo mực nước thủy triều lớn
nhất có ranh giới như sau:
1.
Ranh giới về phía biển với phạm vi:
a)
Ranh giới trên biển phía Đông Nam: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt
các điểm ĐA1, ĐA2, ĐA3 kéo dài đến ranh giới trên biển giữa thành phố Cần Thơ
và tỉnh Vĩnh Long. Tọa độ các điểm như sau:
ĐA1:
09°21’57,7”N, 106°10’23,9”E;
ĐA2:
09°10’14,0”N, 106°21’55,0”E;
ĐA3:
09°16’39,0”N, 106°30’08,0”E.
b)
Ranh giới trên biển phía Bắc: là đường ranh giới trên biển giữa thành phố Cần
Thơ và tỉnh Vĩnh Long.
2.
Ranh giới về phía đất liền với phạm vi:
a)
Ranh giới bờ hữu ngạn: từ điểm ĐA1 chạy dọc theo đường bờ biển, dọc theo bờ hữu
ngạn sông Trần Đề, sông Hậu đến ranh giới giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh An
Giang.
b)
Ranh giới bờ tả ngạn: từ điểm ĐA6 dọc theo biên phải luồng hàng hải Định An -
Sông Hậu đến ranh giới trên sông Hậu giữa thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp và
tỉnh An Giang, nối lần lượt các điểm từ MT1, MT2, MT3, MT4. Tọa độ các điểm như
sau:
ĐA6:
09°34’56,2”N, 106°18’19,2”E;
MT1:
10°19’32,0”N, 105°29’23,0”E;
MT2:
10°19’35,0”N, 105°29’37,0”E;
MT3:
10°20’08,0”N, 105°29’09,0”E;
MT4:
10°20’19,0”N, 105°29’19,0”E.
c) Đối
với các cù lao trên sông Hậu, ranh giới vùng nước được xác định tại mực nước thủy
triều lớn nhất.
d)
Ranh giới tại các cửa nhánh sông, cửa rạch, cửa kênh được xác định bằng đoạn thẳng
nối hai điểm bờ nhô xa nhất tại cửa tương ứng.
3.
Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ quy định tại Thông
tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải
Việt Nam phát hành, bao gồm: VN4TĐ001, VN4TĐ002, VN4TĐ003, VN4TĐ004, VN4TĐ005,
VN300026, VN300027, VN4QCB01, VN4QCB02, VN4QCB03, VN4QCB04, VN4QCB05; VN3ĐA001,
VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003, VN4HG004, VN4HG005, VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008,
VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011, VN4HG012, VN4HG013 được cập nhật mới nhất năm
2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ
VN-2000 và chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh
Long
Vùng
nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long tính theo mực nước thủy triều lớn
nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu
vực Duyên hải với phạm vi:
a)
Ranh giới trên biển về phía Đông Nam: là ranh giới trên biển giữa tỉnh Vĩnh
Long và thành phố Cần Thơ.
b)
Ranh giới trên biển về phía Đông Bắc: nằm trên đường thẳng nối hai điểm ĐA2,
ĐA3 đến ĐA4, ĐA5. Tọa độ các điểm như sau:
ĐA4:
09°26’55,8”N, 106°44’14,6”E;
ĐA5:
09°41’25,0”N, 106°34’41,6”E.
c)
Ranh giới về phía đất liền:
Ranh
giới bờ hữu ngạn: theo đường bờ biển địa phận tỉnh Vĩnh Long, bờ hữu ngạn kênh
Quan Chánh Bố đến ngã ba kênh Quan Chánh Bố và sông Hậu.
Ranh
giới bờ tả ngạn: từ điểm ĐA5 chạy dọc theo đường bờ biển, bờ tả ngạn kênh Quan
Chánh Bố đến ngã ba kênh Quan Chánh Bố và sông Hậu.
2. Khu vực sông Hậu tỉnh Vĩnh Long với phạm vi:
Nằm giữa
biên phải luồng Định An - Sông Hậu và bờ tả ngạn sông Hậu, từ cửa Định An đến
ranh giới trên sông giữa tỉnh Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ và tỉnh Đồng Tháp.
3. Khu
vực sông Tiền với phạm vi:
Được
giới hạn từ điểm TG4 nối đến điểm TG5, chạy dọc theo biên trái luồng sông Tiền
về phía thượng lưu đến điểm TG6, tiếp tục nối lần lượt đến các điểm TG7 và CP,
từ điểm CP chạy dọc theo bờ sông Tiền về phía hạ lưu đến điểm GH, tiếp tục nối
lần lượt đến các điểm TH1, TH2 và TG4 có tọa độ như sau:
TG4:
10°18’18,0”N, 106°28’46,0”E;
TG5:
10°18’24,0”N, 106°28’45,0”E;
TG6:
10°20’40,0”N, 106°21’53,0”E;
TG7:
10°20’32,0”N, 106°21’51,0”E;
CP:
10°19’58,0”N, 106°21’51,0”E;
GH:
10°17’51,0”N, 106°26’45,0”E;
TH1:
10°18’16,0”N, 106°27’23,0”E;
TH2:
10°18’14,0”N, 106°28’29,0”E.
4. Khu
vực sông Hàm Luông với phạm vi:
a) Khu
vực neo đậu và chuyển tải Hàm Luông.
Được
giới hạn bởi các đường tròn có đường kính 350 mét, với tâm tại các điểm HL1,
HL2, HL3 có tọa độ như sau:
HL1:
10°12’55,0”N, 106°21’03,0”E;
HL2:
10°12’46,0”N, 106°21’11,0”E;
HL3:
10°12’36,0”N, 106°21’20,0”E.
b) Khu
vực Khu công nghiệp An Hiệp.
Được
giới hạn bởi đường bờ từ điểm AH1 chạy dọc theo bờ sông Hàm Luông về phía hạ
lưu đến điểm AH2 và các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm AH2, AH3, AH4, AH5,
AH1 có tọa độ như sau:
AH1:
10°16’03,2”N, 106°16’36,2”E;
AH2:
10°16’04,2”N, 106°16’36,2”E;
AH3:
10°15’47,3”N, 106°17’04,3”E;
AH4:
10°15’47,9”N, 106°17’00,7”E;
AH5:
10°15’47,2”N, 106°16’36,7”E.
5. Khu
vực sông Cổ Chiên với phạm vi:
a) Đoạn
thẳng đi qua điểm VL1 có tọa độ: 10°15’40”N, 105°56’49”E (cách mép cầu cảng
Vĩnh Long 500 mét về phía thượng lưu) và vuông góc với biên trái hành lang bảo
vệ luồng sông Cổ Chiên;
b) Đoạn
thẳng đi qua điểm VL2 có tọa độ: 10°15’34”N, 105°57’23”E (cách mép cầu cảng
Vĩnh Long 500 mét về phía hạ lưu) và vuông góc với biên trái hành lang bảo vệ
luồng sông Cổ Chiên;
c)
Biên trái hành lang bảo vệ luồng sông Cổ Chiên;
d) Đường
bờ chạy từ điểm VL1 về phía hạ lưu đến điểm VL2.
6.
Ranh giới tại các cửa nhánh sông, cửa rạch, cửa kênh được xác định bằng đoạn thẳng
nối hai điểm bờ nhô xa nhất tại cửa tương ứng.
7.
Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long quy định tại Thông
tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải
Việt Nam phát hành, bao gồm: VN300026, VN300027, VN4QCB01, VN4QCB02, VN4QCB03,
VN4QCB04, VN4QCB05; VN3ĐA001, VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003, VN4HG004, VN4HG005,
VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008, VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011, VN4HG012, VN4HG013
được cập nhật mới nhất năm 2025; các Hải đồ của Hải quân nhân dân Việt Nam: số
I-300-08 xuất bản năm 1978, số IA-100-23 và IA-100-24 xuất bản năm 2003 và Hải
đồ sông Mekong sản xuất năm 2008 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt
Nam. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ
VN-2000 và chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều 3. Khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ và
tỉnh Vĩnh Long
1. Khu
vực hàng hải sông Hậu bao gồm:
a)
Toàn bộ vùng nước cảng biển thành phố Cần Thơ, khu vực Duyên Hải và khu vực
sông Hậu thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long.
b) Khu
Bến Lấp Vò thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp được quy định
tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 01/2026/TT-BXD ngày 07 tháng
01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng
hải thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu
vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh.
c) Khu
vực Mỹ Thới thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang được quy định
tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 06/2026/TT-BXD ngày 13 tháng
02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng
hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ
Hàng hải Kiên Giang.
2. Khu
vực hàng hải Bến Tre bao gồm: khu vực sông Hàm Luông, khu vực sông Cổ Chiên và
khu vực sông Tiền thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long.
Điều 4. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ
Cảng vụ
Hàng hải Cần Thơ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa
phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long được quy định tại Điều 1;
các khoản 1, 2 Điều 2 và khu vực hàng hải sông Hậu được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.
2. Bãi
bỏ Thông tư số 04/2016/TT-BGTVT ngày 04 tháng
4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước các cảng biển
thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, vùng nước các cảng biển trên sông
Hậu thuộc địa phận các tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ
và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ.
3. Bãi
bỏ số thứ tự số 22, 23 tại Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của
Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-
BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố
Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải.
4. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư số
03/2022/TT-BGTVT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh
Long, tỉnh Bến Tre và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ
LỤC
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BXD ngày 13 tháng 02 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tọa
độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
ĐA1
|
09°21’57,7”
|
106°10’23,9”
|
09°21’54,0”
|
106°10’30,3”
|
|
ĐA2
|
09°10’14,0”
|
106°21’55,0”
|
09°10’10,4”
|
106°22’01,4”
|
|
ĐA3
|
09°16’39,0”
|
106°30’08,0”
|
09°16’35,4”
|
106°30’14,4”
|
|
ĐA6
|
09°34’56,2”
|
106°18’19,2”
|
09°34’52,6”
|
106°18’25,6”
|
|
MT1
|
10°19’32,0”
|
105°29’23,0”
|
10°19’28,35”
|
105°29’29,43”
|
|
MT2
|
10°19’35,0”
|
105°29’37,0”
|
10°19’31,35”
|
105°29’43,43”
|
|
MT3
|
10°20’08,0”
|
105°29’09,0”
|
10°20’04,35”
|
105°29’15,43”
|
|
MT4
|
10°20’19,0”
|
105°29’19,0”
|
10°20’15,35”
|
105°29’25,43”
|
2. Tọa
độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
ĐA4
|
09°26’55,8”
|
106°44’14,6”
|
09°26’52,2”
|
106°44’20,9”
|
|
ĐA5
|
09°41’25,0”
|
106°34’41,6”
|
09°41’21,4”
|
106°34’47,9”
|
|
VL1
|
10°15’40,0”
|
105°56’49,0”
|
10°15’36,0”
|
105°56’55,0”
|
|
VL2
|
10°15’34,0”
|
105°57’23,0”
|
10°15’30,0”
|
105°57’29,0”
|
|
TG4
|
10°18’18,0”
|
106°28’46,0”
|
10°18’14,0”
|
106°28’52,0”
|
|
TG5
|
10°18’24,0”
|
106°28’45,0”
|
10°18’20,0”
|
106°28’52,0”
|
|
TG6
|
10°20’40,0”
|
106°21’53,0”
|
10°20’36,0”
|
106°21’59,0”
|
|
TG7
|
10°20’32,0”
|
106°21’51,0”
|
10°20’29,0”
|
106°21’58,0”
|
|
CP
|
10°19’58,0”
|
106°21’51,0”
|
10°19’54,0”
|
106°21’58,0”
|
|
GH
|
10°17’51,0”
|
106°26’45,0”
|
10°17’48,0”
|
106°26’51,0”
|
|
TH1
|
10°18’16,0”
|
106°27’23,0”
|
10°18’13,0”
|
106°27’29,0”
|
|
TH2
|
10°18’14,0”
|
106°28’29,0”
|
10°18’11,0”
|
106°28’36,0”
|
|
HL1
|
10°12’55,0”
|
106°21’03,0”
|
10°12’51,0”
|
106°21’09,0”
|
|
HL2
|
10°12’46,0”
|
106°21’11,0”
|
10°12’42,0”
|
106°21’17,0”
|
|
HL3
|
10°12’36,0”
|
106°21’20,0”
|
10°12’32,0”
|
106°21’26,0”
|
|
AH1
|
10°16’03,2”
|
106°16’36,2”
|
10°15’59,6”
|
106°16’42,6”
|
|
AH2
|
10°16’04,2”
|
106°16’36,2”
|
10°16’00,5”
|
106°16’42,6”
|
|
AH3
|
10°15’47,3”
|
106°17’04,3”
|
10°15’43,7”
|
106°17’10,7”
|
|
AH4
|
10°15’47,9”
|
106°17’00,7”
|
10°15’44,3”
|
106°17’07,2”
|
|
AH5
|
10°15’47,2”
|
106°16’36,7”
|
10°15’43,6”
|
106°16’43,0”
|
Thông tư 07/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
|
THE MINISTRY OF
CONSTRUCTION OF VIETNAM
----------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------
|
|
No. 07/2026/TT-BXD
|
Hanoi, February 13, 2026
|
CIRCULAR ANNOUNCEMENT OF SEAPORT WATERS AND
MARITIME AREAS IN CAN THO CITY, VINH LONG PROVINCE, AND AREAS UNDER MANAGEMENT
OF CAN THO MARITIME ADMINISTRATION Pursuant to the
Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015; Pursuant to the
Government’s Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam
Maritime Code regarding management of maritime operations and Decrees providing
amendments thereto; Pursuant to the
Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining
functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction
of Vietnam; At the request of the
Director General of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA); The Minister of
Construction promulgates a Circular on announcement of seaport waters and
maritime areas in Can Tho City, Vinh Long Province, and areas under management
of Can Tho Maritime Administration. Article
1. Announcement of seaport waters in Can Tho City ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Seaward boundary: a) The southeastern sea
boundary is limited by straight lines successively connecting the points DA1,
DA2, and DA3, extending to the boundary at sea between Can Tho City and Vinh
Long Province. Coordinates of such points: DA1: 09°21’57,7”N,
106°10’23,9”E; DA2: 09°10’14,0”N,
106°21’55,0”E; DA3: 09°16’39,0”N,
106°30’08,0”E. b) The northern sea
boundary is defined as the boundary at sea between Can Tho City and Vinh Long
Province. 2. Landward boundary: a) The boundary along the
right bank starts from the point DA1 and runs along the shore, then along the
right bank of Tran De River and Hau River to the boundary between Can Tho City
and An Giang Province. b) The boundary along the
left bank starts from the point DA6 and runs along the right boundary of Dinh
An – Hau River navigational channel to the boundary on Hau River between Can
Tho City, Dong Thap Province, and An Giang Province, successively connecting
the points MT1, MT2, MT3, and MT4. Coordinates of such points: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. MT1: 10°19’32,0”N,
105°29’23,0”E; MT2: 10°19’35,0”N,
105°29’37,0”E; MT3: 10°20’08,0”N,
105°29’09,0”E; MT4: 10°20’19,0”N,
105°29’19,0”E. c) For islets on Hau
River, the boundaries of waters are identified by the highest tides. d) At the mouth of branch
rivers, creeks, and canals, the boundary is determined by a straight line
connecting the two outermost projecting points on the banks at the respective
mouth. 3. The boundaries of
seaport waters in Can Tho City as prescribed in this Circular are determined on
the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including:
VN4TD001, VN4TD002, VN4TD003, VN4TD004, VN4TD005, VN300026, VN300027, VN4QCB01,
VN4QCB02, VN4QCB03, VN4QCB04, VN4QCB05; VN3DA001, VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003,
VN4HG004, VN4HG005, VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008, VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011,
VN4HG012, and VN4HG013, most recently updated in 2025. Coordinates of the
points prescribed in this Circular are applied according to the coordinate
system VN-2000 and converted into the corresponding coordinate systems WGS-84
provided in the Appendix enclosed herewith. Article
2. Announcement of seaport waters in Vinh Long Province Seaport waters in Vinh
Long Province which are identified by the highest tides include the following
areas: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) The southeastern sea
boundary is defined as the boundary at sea between Vinh Long Province and Can
Tho City. b) The northeastern sea
boundary is defined as a straight line connecting two points DA2, DA3 to the
points DA4, DA5. Coordinates of such points: DA4: 09°26’55,8”N,
106°44’14,6”E; DA5: 09°41’25,0”N,
106°34’41,6”E. c) Landward boundary: The boundary along the
right bank runs along the shore within the territory of Vinh Long Province, and
the right bank of Quan Chanh Bo canal to the confluence of Quan Chanh Bo canal
and Hau River. The boundary along the
left bank starts from the point DA5 and runs along the shore and the left bank
of Quan Chanh Bo canal to the confluence of Quan Chanh Bo canal and Hau River. 2. Hau River area of Vinh Long Province: It lies between the right
boundary of Dinh An – Hau River navigational channel and the left bank of Hau
River, from Dinh An estuary to the river boundary between Vinh Long Province,
Can Tho City, and Dong Thap Province. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. It is limited from the
point TG4 connecting to the point TG5, then running along the left boundary of
Tien River navigational channel upstream to the point TG6, continuing to
successively connect to points TG7 and CP; from point CP, it runs along the
bank of Tien River downstream to point GH, continuing to connect successively
to points TH1, TH2, and TG4, with the following coordinates: TG4: 10°18’18,0”N,
106°28’46,0”E; TG5: 10°18’24,0”N,
106°28’45,0”E; TG6: 10°20’40,0”N,
106°21’53,0”E; TG7: 10°20’32,0”N, 106°21’51,0”E;
CP: 10°19’58,0”N,
106°21’51,0”E; GH: 10°17’51,0”N,
106°26’45,0”E; TH1: 10°18’16,0”N,
106°27’23,0”E; TH2: 10°18’14,0”N,
106°28’29,0”E. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Ham Luong anchorage and
transshipment area: It is limited by circles
with a diameter of 350 meters, centered at points HL1, HL2, and HL3, with the
coordinates as follows: HL1: 10°12’55,0”N,
106°21’03,0”E; HL2: 10°12’46,0”N,
106°21’11,0”E; HL3: 10°12’36,0”N,
106°21’20,0”E. b) An Hiep Industrial Park
area: It is limited by the shore
starting from point AH1 and running along the bank of Ham Luong River
downstream to point AH2, and by straight lines successively connecting the
points AH2, AH3, AH4, AH5, and AH1, with the following coordinates: AH1: 10°16’03,2”N,
106°16’36,2”E; AH2: 10°16’04,2”N,
106°16’36,2”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. AH4: 10°15’47,9”N,
106°17’00,7”E; AH5: 10°15’47,2”N,
106°16’36,7”E. 5. Co Chien River area
with the boundaries as follows: a) A straight line passing
through point VL1 with coordinates 10°15’40”N, 105°56’49”E (located 500 meters
upstream from the edge of Vinh Long wharf) and perpendicular to the left
boundary of Co Chien River navigational channel protection corridor; b) A straight line passing
through point VL2 with coordinates 10°15’34”N, 105°57’23”E (located 500 meters
downstream from the edge of Vinh Long wharf) and perpendicular to the left
boundary of Co Chien River navigational channel protection corridor; c) The left boundary of Co
Chien River navigational channel protection corridor; d) The shoreline running
from point VL1 downstream to point VL2. 6. At the mouth of branch
rivers, creeks, and canals, the boundary is determined by a straight line
connecting the two outermost projecting points on the banks at the respective
mouth. 7. The boundaries of
seaport waters in Vinh Long Province as prescribed in this Circular are
determined on the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety
Corporation, including: VN300026, VN300027, VN4QCB01, VN4QCB02, VN4QCB03,
VN4QCB04, VN4QCB05; VN3DA001, VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003, VN4HG004, VN4HG005,
VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008, VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011, VN4HG012, and
VN4HG013, most recently updated in 2025, the nautical charts of Vietnam
People’s Navy, including I-300-08 published in 1978, IA-100-23 and IA-100-24
published in 2003, and Mekong River Nautical Chart published in 2008 by Vietnam
Maritime Safety Corporation. Coordinates of the points prescribed in this
Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into
the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed
herewith. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Hau River maritime
area, including: a) The entire seaport waters
of Can Tho City, Duyen Hai area, and Hau River area within the seaport waters
in the territory of Vinh Long Province. b) Lap Vo terminal area
within the seaport waters in the territory of Dong Thap Province as prescribed
in clause 8 Article 3 of the Circular No. 01/2026/TT-BXD dated January 07, 2026
of the Minister of Construction of Vietnam. c) My Thoi area within the
seaport waters in the territory of An Giang Province as prescribed in clause 8
Article 1 of the Circular No. 06/2026/TT-BXD dated February 13, 2026 of the
Minister of Construction of Vietnam. 2. Ben Tre maritime area,
including: Ham Luong River area, Co Chien River area, and Tien River area in
the territory of Vinh Long Province. Article
4. Areas under management of Can Tho Maritime Administration Can Tho Maritime
Administration shall take charge of performing specialized state management
tasks at seaports in the territory of Can Tho City and Vinh Long Province as
prescribed in Article 1, clauses 1, 2 Article 2, and Hau River maritime area
specified in clause 1 Article 3 of this Circular. Article
5. Implementation 1. This Circular comes
into force from April 15, 2026. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The ordinal numbers 22,
23 in the Appendix - List of maritime areas under the management of Maritime
Administrations enclosed with the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September
04, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam are abrogated. 4. Clauses 2 and 3 Article
2 of the Circular No. 03/2022/TT-BGTVT dated February 18, 2022 of the Minister
of Transport of Vietnam is abrogated./. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Xuan Sang
Thông tư 07/2026/TT-BXD ngày 13/02/2026 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
10/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2017
Ban hành:
25/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
1.043
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|