|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 228/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
09 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH
THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng
02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,
tổ chức đối với các quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng
3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng
6 năm 2022 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực
tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12
tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ
Bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Thái Nguyên;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh Thái Nguyên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động
của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ các Quyết định ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phục
vụ hành chính công trước đây.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước, các cơ quan Trung ương được tổ chức
theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội khu vực X;
- Công ty Điện lực Thái Nguyên;
- Bưu điện tỉnh Thái Nguyên;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc
Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
Thaont.7/2025.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Hoàng Sơn
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 228/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Trung
tâm); mối quan hệ công tác giữa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái
Nguyên với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trong việc tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Thái Nguyên.
b) Các nội dung không điều chỉnh tại Quy chế này
thì thực hiện theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc; doanh nghiệp nhà nước
trên địa bàn tỉnh, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ
theo hợp đồng dịch vụ, nhân viên theo hợp đồng lao động được ký kết theo quy định
của pháp luật; doanh nghiệp viễn thông có liên quan đến việc tiếp nhận, giải
quyết và trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm (các cơ quan, đơn vị); cơ
quan khác có liên quan theo quy định;
b) Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của các
cơ quan, đơn vị làm việc tại Trung tâm quy định tại điểm a Điều này;
c) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu tiếp nhận, giải
quyết TTHC tại Trung tâm.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của
Trung tâm
1. Trung tâm là đầu mối tập trung để các cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền bố trí cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên đến thực hiện
việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC liên quan đến tổ chức,
cá nhân; không thay mặt các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để giải quyết TTHC của
tổ chức, cá nhân.
2. Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh
chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai,
minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ
của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cơ quan có thẩm quyền, với
phương châm “làm hết việc chứ không hết giờ”.
3. Quá trình giải quyết thủ tục hành chính được đôn
đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên
cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá
nhân.
4. Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục
hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.
5. Cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm
quyền thực hiện trách nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết thủ
tục hành chính theo quy định của pháp luật; có sáng kiến, giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác được xem xét đề nghị khen thưởng theo quy định.
Điều 3. Chế độ làm việc
1. Trung tâm làm việc theo chế độ Thủ trưởng.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên được
phân công nhận nhiệm vụ tại Trung tâm phải thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ
được giao, chấp hành đúng nội quy; quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm.
3. Đối với các văn bản thuộc thẩm quyền tham mưu của
Trung tâm, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm
từ việc xử lý văn bản đến, soạn thảo và trình ký văn bản, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Trung tâm về nội dung và thể thức văn bản đã trình ký; Giám đốc Trung
tâm chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định, đề xuất đối với nội dung, thể thức của
dự thảo văn bản trình Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Bộ phận phụ trách văn thư có trách nhiệm thực hiện
việc in sao, đóng dấu, phát hành văn bản; trình, chuyển giao văn bản đến; quản
lý lưu trữ văn bản, hồ sơ tài liệu liên quan; quản lý Sổ đăng ký văn bản; quản
lý, sử dụng con dấu của Trung tâm theo quy định.
5. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên được cử
đến làm việc tại Trung tâm phải thường trực tại nơi làm việc theo thời gian quy
định tại Điều 4 Quy chế này; trường hợp vắng mặt phải báo cáo Giám đốc Trung
tâm và Thủ trưởng cơ quan cử cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên đến làm việc
tại Trung tâm trước 02 ngày làm việc (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất không
thể báo trước). Thủ trưởng cơ quan cử cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
phải bố trí nhân sự thay thế theo danh sách nhân sự dự phòng đã được phê duyệt,
không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết TTHC của cá nhân, tổ chức.
Điều 4. Thời gian làm việc
Trung tâm làm việc vào các ngày trong tuần, từ thứ
Hai đến thứ Sáu (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định và một số thủ tục hành
chính được lựa chọn làm việc ngày thứ Bảy hằng tuần theo Quyết định số
14/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), cụ thể như sau:
1. Thời gian làm việc mùa hè:
Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút;
Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
2. Thời gian làm việc mùa đông:
Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;
Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
Điều 5. Quyền hạn và trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm
1. Quyền hạn trong thực hiện thủ tục hành chính
a) Được hướng dẫn lập hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
b) Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định
trong văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính;
c) Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền
về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của thủ tục hành
chính;
d) Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn,
tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy
định của pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm
a) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của
các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan;
b) Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại
Trung tâm phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trường hợp mất
cần xuất trình giấy tờ tùy thân và cung cấp các thông tin liên quan, đến việc
thực hiện thủ tục hành chính để được hỗ trợ.
c) Trường hợp được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận kết
quả thay cần mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền.
d) Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ
tục hành chính và các quy định của Trung tâm; nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí
và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định;
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi
phạm quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 6. Những hành vi không được
làm trong giải quyết thủ tục hành chính
1. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên được giao
nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính tại Trung tâm không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn
cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính;
b) Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp
hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật;
c) Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền,
gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển
trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính;
d) Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu cá
nhân và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng
thông tin đó để trục lợi;
đ) Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết
thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ, nộp các chi phí
ngoài quy định của pháp luật;
e) Trực tiếp giao dịch, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua Trung tâm, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác;
g) Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, thiếu công bằng,
không khách quan, không đúng pháp luật trong quá trình giải quyết thủ tục hành
chính;
h) Ứng xử, giao tiếp không phù hợp với quy chế văn
hóa công sở;
i) Yêu cầu cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu
điện tử hoặc tài liệu đã được số hóa có giá trị pháp lý theo quy định pháp luật,
được kết nối, chia sẻ dữ liệu trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính, trừ trường hợp sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra lại tính xác
thực của thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được số hóa;
k) Các hành vi vi phạm pháp luật khác trong thực hiện
công vụ.
2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục
hành chính không thực hiện các hành vi sau đây:
a) Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt, sử dụng trái
phép hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
b) Cản trở việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân;
c) Dùng các thủ đoạn khác để lừa dối, hối lộ cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
d) Vu khống, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo, mạo danh người khác để tố cáo sai sự thật, không có căn cứ, không có chứng
cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật của công chức, viên chức, cơ quan có thẩm
quyền giải quyết trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính;
đ) Xúc phạm uy tín của cơ quan có thẩm quyền; dùng
vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của công chức, viên chức,
nhân viên, cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận,
giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
e) Nhận xét, đánh giá thiếu khách quan, không công
bằng, không trung thực, không đúng pháp luật, không đúng thực tế với việc thực
hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức, nhân viên, cơ quan có thẩm quyền giải
quyết trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính;
g) Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp
luật.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ
CHỨC, BỘ MÁY CỦA TRUNG TÂM
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Trung tâm
1. Nhiệm vụ, quyền hạn chung
a) Công khai kịp thời, đầy đủ bằng phương tiện điện
tử hoặc văn bản danh mục, nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
và được thực hiện tại Trung tâm theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục
hành chính và quy định pháp luật có liên quan; hỗ trợ tổ chức, cá nhân gặp khó
khăn trong việc tiếp cận thông tin công khai trên phương tiện điện tử;
b) Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, đầy
đủ của hồ sơ theo quy định; số hóa, chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để
giải quyết thủ tục hành chính; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; thu phí, lệ phí, các nghĩa vụ tài
chính (nếu có) theo quy định; từ chối tiếp nhận đối với hồ sơ chưa đúng quy định;
c) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công
trực tuyến; đề nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết và cơ quan, đơn vị có
liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính;
d) Theo dõi, giám sát, đánh giá, đôn đốc việc giải
quyết và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị liên quan theo đúng quy trình được
phê duyệt; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thông tin về việc tiếp nhận và tiến độ
giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị
xử lý các hồ sơ đến hoặc quá hạn giải quyết; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện nội dung tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
đ) Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm
quyền giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân
liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm hoặc liên quan đến
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cơ quan có thẩm quyền trong quá
trình giải quyết thủ tục hành chính; chuyển ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm
quyền đến tổ chức, cá nhân theo quy định;
e) Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên làm việc tại Trung tâm. Theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh
giá việc chấp hành kỷ luật công vụ, nội quy, quy chế làm việc đối với cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên làm việc tại Trung tâm;
g) Bố trí, quản lý, đề xuất nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Điều
13 Nghị định 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết
về pháp lý, thanh toán nghĩa vụ tài chính, phiên dịch tiếng nước ngoài, tiếng
dân tộc (nếu cần); sao chụp, in ấn tài liệu và các dịch vụ cần thiết khác cho tổ
chức, cá nhân khi có nhu cầu theo mức giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
h) Đề xuất các giải pháp đổi mới, cải tiến nhằm
nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong
thực hiện thủ tục hành chính; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thông tin, tuyên
truyền về hoạt động của Trung tâm và việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kiểm
soát thủ tục hành chính
Tham mưu Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung sau:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành các quy định, kế hoạch thực hiện về kiểm soát thủ tục
hành chính, cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính, công tác truyền thông về cải cách thủ
tục hành chính trên phạm vi toàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tập huấn
việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành
chính của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo theo quy định;
c) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành
chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
trên phạm vi toàn tỉnh; công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính;
d) Có ý kiến đối với thủ tục hành chính quy định
trong dự thảo văn bản quy phạm;
đ) Kiểm soát chất lượng công bố, công khai thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh;
kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đối với thủ
tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của địa phương;
e) Tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách, giải
pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; nhân rộng
những mô hình mới, cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính trình cấp có
thẩm quyền quyết định; đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật;
g) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức,
cá nhân về quy định, thủ tục hành chính, việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
h) Tham mưu tổng hợp về công tác cải cách hành
chính của tỉnh;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật; các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giao, chỉ đạo.
Điều 8. Tổ chức bộ máy của
Trung tâm
1. Tổ chức bộ máy của Trung tâm thực hiện theo Quyết
định số 38/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên.
Trung tâm có các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ phụ
trách lĩnh vực; trước mắt duy trì 01 điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính tại phường Đức Xuân (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Bắc Kạn trước khi sắp xếp). Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận chuyên môn, nghiệp
vụ, điểm tiếp nhận do Giám đốc Trung tâm phân công, điều hành, đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ.
2. Cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên được cử
đến làm việc tại Trung tâm do các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đề xuất phương
án nhân sự, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của Giám đốc,
Phó Giám đốc Trung tâm
1. Giám đốc Trung tâm
a) Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt
động của Trung tâm, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền liên quan đến giải
quyết thủ tục hành chính để bảo đảm việc giải quyết theo đúng quy định; báo
cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý đối với những trường
hợp giải quyết thủ tục hành chính không bảo đảm thời gian và chất lượng theo
quy định;
b) Định kỳ 03 tháng hoặc đột xuất, Giám đốc Trung
tâm làm việc với các cơ quan có thẩm quyền có thủ tục hành chính được tiếp nhận
và giải quyết tại Trung tâm để trao đổi về việc quản lý, điều hành, thực hiện
nhiệm vụ và tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính của các cơ
quan tại Trung tâm;
c) Quản lý thời gian làm việc, tiến độ xử lý công việc
được giao, thái độ, tác phong, cư xử của cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên được cử đến làm việc tại Trung tâm và hàng tháng thông báo cho cơ quan cử
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên biết; từ chối tiếp nhận hoặc chủ động đề
xuất với cơ quan cử người thay cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên vi phạm
kỷ luật lao động, có thái độ, tác phong, cư xử không đúng quy chế văn hóa công
sở, năng lực chuyên môn không đáp ứng được nhiệm vụ hoặc có hành vi vi phạm
pháp luật khác;
d) Giao nhiệm vụ cho cấp phó, công chức, viên chức,
nhân viên phù hợp với năng lực và chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện nhiệm vụ đã giao và thực hiện công tác thông tin, báo cáo theo quy định;
đ) Phối hợp với cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên xem xét, xử lý vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên và công khai kết quả xử lý cho tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên được biết;
e) Chủ động đề nghị người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính điều động hoặc rút cán bộ, công chức, viên
chức đến Trung tâm hoặc thay thế bằng nhân sự thuộc quyền quản lý của Trung tâm
kịp thời khi số lượng tổ chức, cá nhân đến thực hiện thủ tục hành chính có biến
động tăng, giảm rõ rệt hoặc quá ít hồ sơ phát sinh hoặc trường hợp công chức,
viên chức được vắng mặt, được nghỉ theo quy định;
g) Được phân cấp, ủy quyền ký hợp đồng có thời hạn
với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ hỗ trợ để đảm nhiệm một số vị trí việc làm thuộc nhóm nghiệp vụ chuyên môn
dùng chung trong hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công;
h) Công khai tại trụ sở và trên Trang tin điện tử của
cơ quan thông tin gồm họ, tên, chức danh, số điện thoại của Giám đốc, các Phó
Giám đốc Trung tâm; họ, tên, chức danh, lĩnh vực công tác, số điện thoại của
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên được cử đến làm việc tại Trung tâm;
i) Ban hành nội quy hoạt động của Trung tâm và tổ
chức niêm yết công khai;
k) Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ
quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân, cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên xảy ra tại Trung tâm;
l) Tổ chức bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm
an ninh, an toàn cho công chức, viên chức, nhân viên, tổ chức, cá nhân đến thực
hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm;
m) Quản lý, đề xuất và trình cấp có thẩm quyền xem
xét quyết định về việc mua sắm, thuê, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, bổ
sung, thanh lý tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật tại Trung tâm theo đúng quy định
của pháp luật; bố trí khoa học, hợp lý các khu vực cung cấp thông tin, giải quyết
thủ tục hành chính, trang thiết bị phục vụ tổ chức, cá nhân đến thực hiện thủ tục
hành chính.
2. Phó Giám đốc Trung tâm
a) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc
Trung tâm phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của Trung tâm; chịu trách nhiệm
trước pháp luật, trước Giám đốc Trung tâm và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
về nhiệm vụ được phân công, phụ trách;
b) Được Giám đốc Trung tâm ủy quyền điều hành hoạt
động của Trung tâm khi Giám đốc Trung tâm đi vắng và chịu trách nhiệm về các
quyết định của mình;
c) Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của
Giám đốc Trung tâm.
Điều 10. Tiêu chuẩn, trách nhiệm,
quyền lợi, thời hạn làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên do cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền cử đến làm việc tại Trung tâm
1. Tiêu chuẩn của cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên do các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cử đến làm việc tại Trung tâm thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Trách nhiệm
a) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định tại
Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực
hiện thủ tục hành chính;
c) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục
hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác; trường hợp phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần;
d) Tiếp nhận, số hóa, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ,
theo dõi việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo quy định;
cập nhật hồ sơ đã tiếp nhận vào phần mềm quản lý và cấp mã số hồ sơ thủ tục
hành chính cho tổ chức, cá nhân;
đ) Chủ động tham mưu, đề xuất sáng kiến cải tiến việc
giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người
có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về
thủ tục hành chính trái pháp luật, không khả thi hoặc không phù hợp với tình
hình thực tế của bộ, ngành, địa phương;
e) Mặc đồng phục hoặc trang phục ngành theo quy định,
đeo Thẻ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong quá trình thực thi nhiệm
vụ;
g) Sinh hoạt chuyên môn, đảng, đoàn thể, bình xét
thi đua, khen thưởng, kỷ luật tại cơ quan đã cử đến Trung tâm;
h) Thực hiện các quy định của pháp luật có liên
quan.
3. Quyền lợi
a) Được tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, công nghệ
thông tin và văn hóa ứng xử, giao tiếp với tổ chức, cá nhân;
b) Được tham gia các khóa học lý luận chính trị, quản
lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học và các lĩnh vực khác ở trong nước, nước ngoài
theo quy định của pháp luật;
c) Nhận lương, phụ cấp, bồi dưỡng và chế độ, chính
sách khác (nếu có) tại cơ quan đã cử đến Trung tâm.
d) Các quyền lợi khác theo quy định.
4. Thời hạn làm việc của cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên được cử đến Trung tâm là 12 tháng mỗi đợt, trừ trường hợp quy định tại
khoản 8 Điều 16 của Quy chế này.
Chương III
PHẠM VI TIẾP NHẬN, QUY
TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 11. Phạm vi tiếp nhận thủ
tục hành chính tại Trung tâm
1. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
hoặc liên thông giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
hoặc liên thông giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
3. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
hoặc liên thông giải quyết của các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc
tại địa phương.
4. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của
các bộ, ngành giao cho địa phương tiếp nhận.
Điều 12. Cách thức tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ, nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức theo quy định, gồm:
1. Trực tiếp tại Trung tâm;
2. Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật;
3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều 13. Hướng dẫn tổ chức, cá
nhân kê khai, chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính
1. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên làm việc
tại Trung tâm thực hiện việc hướng dẫn các nội dung sau:
a) Các hồ sơ, giấy tờ mà tổ chức, cá nhân phải nộp
khi giải quyết thủ tục hành chính;
b) Thông tin về cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ
tục hành chính;
c) Quy trình, thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính;
d) Mức và cách thức nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các
nghĩa vụ tài chính khác (nếu có);
đ) Cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến
việc thực hiện thủ tục hành chính khi tổ chức, cá nhân yêu cầu theo quy định
pháp luật.
2. Nội dung hướng dẫn phải bảo đảm chính xác, đầy đủ,
cụ thể theo văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực, quyết định công bố thủ
tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công khai trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính và công khai tại Trung tâm.
3. Trường hợp danh mục tài liệu trong hồ sơ đề nghị
giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân còn thiếu so với danh mục
tài liệu được công bố công khai theo quyết định công bố thủ tục hành chính của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các thành phần hồ sơ trong hồ sơ thủ tục
hành chính chưa cung cấp đầy đủ thông tin theo biểu mẫu hướng dẫn của cơ quan
có thẩm quyền, thì người tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính hướng dẫn đại diện
tổ chức, cá nhân bổ sung một lần đầy đủ, chính xác.
Điều 14. Tiếp nhận hồ sơ, chuyển
hồ sơ, giải quyết và trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
1. Việc tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ, giải quyết
và trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại
các Điều 17, 18, 19, 20, 21 và Điều 22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Các mẫu biểu sử dụng trong quá trình tiếp nhận hồ
sơ, chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thực
hiện theo hướng dẫn chung của cấp có thẩm quyền.
Điều 15. Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị
sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả
1. Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính,
tổ chức, cá nhân kiểm tra nội dung kết quả giải quyết. Trường hợp phát hiện ra
sai sót, nếu lỗi thuộc về công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền thì Trung
tâm chuyển lại hồ sơ, kết quả và thông tin về sai sót đến cơ quan, người có thẩm
quyền giải quyết để xử lý theo quy định; chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc
chuyển lại kết quả cho Trung tâm để trả cho tổ chức, cá nhân. Công chức, viên
chức, cơ quan có thẩm quyền phải chịu chi phí liên quan đến việc xử lý các sai
sót theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hồ sơ bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư
hỏng trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính thì cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân có hồ sơ, giấy tờ
bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để khắc
phục hậu quả; xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân đã làm mất, thất lạc, hư hỏng
hồ sơ để quy trách nhiệm chi trả mọi chi phí phát sinh trong việc xin cấp lại hồ
sơ, giấy tờ, các trách nhiệm khác có liên quan và xin lỗi tổ chức, cá nhân về sự
cố này. Trường hợp làm mất, thất lạc, hư hỏng hồ sơ liên quan đến hành vi vi phạm
pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân
có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ kết quả giải quyết thủ tục hành chính trả
trả qua dịch vụ bưu chính bị mất, bị thất lạc, bị hư hỏng được xử lý theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Chương IV
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN, VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 16. Trách nhiệm của cơ
quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên đến làm việc tại
Trung tâm
1. Cử cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên đáp ứng
tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ
đến làm việc tại Trung tâm.
2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên tiếp nhận, thẩm định hoặc phối hợp thẩm định hồ sơ có liên
quan; chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính liên thông;
phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ thủ tục hành chính và trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm.
3. Phối hợp với Trung tâm xây dựng quy trình giải
quyết các thủ tục hành chính chi tiết, rõ ràng, thời gian giải quyết, các bước
thực hiện bảo đảm thời gian giải quyết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giao nhiệm vụ cho công chức, viên chức thường
xuyên kiểm tra, cập nhật tiến độ xử lý từng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC để giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
5. Chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm về
lý do chậm giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức,
cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả.
6. Thông báo, cập nhật kịp thời những thay đổi của
các thủ tục hành chính được công khai bằng văn bản hoặc bằng điện tử tại Trung
tâm.
7. Cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến lĩnh vực
công tác, bảo đảm đủ các quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
làm việc tại Trung tâm.
8. Phối hợp thống nhất với Trung tâm về số lượng,
danh sách cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên được cử đến làm việc; xây dựng
và triển khai phương án bố trí nhân sự dự phòng hoặc thay thế bằng nhân sự thuộc
thẩm quyền quản lý của Trung tâm để bảo đảm việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ
được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn trong trường hợp nhân sự được cử vắng
mặt vì lý do nghỉ phép, nghỉ bù, nghỉ ốm, nghỉ việc riêng, đi học, đi công tác
hoặc có biến động tăng, giảm rõ rệt hoặc quá ít hồ sơ phát sinh. Trường hợp cán
bộ, công chức, viên chức, nhân viên được cử không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có mức
độ hài lòng thấp, đơn vị chủ trì có trách nhiệm cử người khác thay thế theo đề
nghị của Trung tâm.
9. Phối hợp, thống nhất với Trung tâm lựa chọn TTHC
tiếp nhận, trả kết quả vào ngày thứ Bảy hằng tuần theo Quyết định số
14/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trừ trường hợp có quy định khác của cấp
có thẩm quyền.
10. Phối hợp với Giám đốc Trung tâm đánh giá, nhận
xét công chức, viên chức về quá trình công tác tại Trung tâm theo quy định.
11. Các trách nhiệm khác theo quy định.
Điều 17. Mối quan hệ phối hợp
giữa Trung tâm và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng dịch vụ (nếu có);
doanh nghiệp viễn thông
1. Đối với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp
đồng dịch vụ (nếu có)
a) Bố trí nhân viên thuộc doanh nghiệp tại Trung
tâm đảm bảo để làm nhiệm vụ hỗ trợ hướng dẫn người dân khi đến Trung tâm thực
hiện thủ tục hành chính; tham gia hỗ trợ việc tiếp nhận, trả kết quả, thu phí,
lệ phí giải quyết thủ tục hành chính theo quy định;
b) Thực hiện luân chuyển hồ sơ thủ tục hành chính từ
Trung tâm đến các cơ quan và ngược lại;
c) Chủ động bố trí nhân viên khác thay thế trong
trường hợp nhân viên thuộc doanh nghiệp được cử đến Trung tâm vắng mặt, nghỉ
theo quy định;
d) Phối hợp với Trung tâm đánh giá, nhận xét nhân
viên thuộc doanh nghiệp về quá trình công tác tại Trung tâm theo quy định;
đ) Kịp thời xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi
vi phạm của nhân viên thuộc doanh nghiệp; tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền phản
ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với nhân viên thuộc
doanh nghiệp được giao nhiệm vụ và thông báo kết quả xử lý đến Trung tâm, tổ chức,
cá nhân có liên quan biết;
e) Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm trong việc quản
lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, đảm bảo an ninh trật tự tại Trung tâm;
g) Chịu mọi trách nhiệm đối với hành vi vi phạm,
thiệt hại gây ra (nếu có) của nhân viên thuộc doanh nghiệp được giao nhiệm vụ
làm việc tại Trung tâm.
2. Doanh nghiệp viễn thông: Có trách nhiệm phối hợp
với Trung tâm trong việc khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
bảo đảm hoạt động hiệu quả, các thông tin, số liệu và tình trạng xử lý hồ sơ hiển
thị đầy đủ, chính xác.
Điều 18. Mối quan hệ công tác
giữa Trung tâm với các cơ quan, đơn vị
1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Trung tâm chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý, điều
hành của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Lãnh đạo Trung tâm có trách nhiệm báo
cáo công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả tổ chức hoạt động của Trung
tâm; tổ chức triển khai và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ theo
chỉ đạo của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về những lĩnh vực thuộc chức
năng, nhiệm vụ của Trung tâm;
b) Giám đốc Trung tâm báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết
những vấn đề phát sinh và những nội dung vượt quá thẩm quyền.
2. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan khác
a) Trung tâm có quan hệ với các cơ quan, đơn vị
theo nguyên tắc phối hợp. Khi giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của
Trung tâm nhưng có liên quan đến các cơ quan, đơn vị thì Trung tâm trao đổi trực
tiếp hoặc có ý kiến bằng văn bản đối với các cơ quan, đơn vị đó;
b) Trung tâm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
trong việc sử dụng, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
tỉnh, bảo đảm tính thống nhất và khả năng tích hợp, trao đổi dữ liệu về thủ tục
hành chính, hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính và cơ sở dữ liệu chuyên ngành để truy xuất dữ liệu thủ tục
hành chính.
c) Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp giải
quyết các TTHC đảm bảo thời gian theo quy định; chủ động trao đối với Trung tâm
lý do giải quyết chậm hoặc không giải quyết TTHC tiếp nhận tại Trung tâm do
Trung tâm chuyển đến. Giám đốc Trung tâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc giải quyết TTHC tại Trung tâm;
d) Các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên chịu trách nhiệm quản lý kết quả công tác của cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên trong thời gian cử đến làm việc tại Trung tâm; chủ trì, phối
hợp với Trung tâm trong việc đánh giá, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công
tác đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong thời gian làm việc tại
Trung tâm.
đ) Các cơ quan, đơn vị chủ động rà soát các TTHC
thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
điều chỉnh, bổ sung kịp thời danh mục TTHC giải quyết tại Trung tâm theo quy định
hiện hành.
3. Đối với các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Trung tâm có mối quan hệ phối hợp với các phòng
chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Điều 19. Chế độ họp, báo cáo của
Trung tâm
1. Chế độ họp, giao ban công việc
a) Định kỳ hằng tháng, quý, năm (06 tháng đầu năm
hoặc 09 tháng đầu năm và kết thúc năm) hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Trung tâm
tổ chức họp đế đánh giá tình hình, kết quả tiếp nhận, giải quyết TTHC và các vấn
đề liên quan hoạt động của Trung tâm (có thể mời các cơ quan, đơn vị liên quan
dự).
b) Việc họp, giao ban công việc của Trung tâm được
bố trí vào thời điểm phù hợp, không ảnh hưởng đến việc giải quyết TTHC của tổ
chức, cá nhân trong giờ hành chính.
2. Chế độ báo cáo: Trung tâm thực hiện báo cáo định
kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng đầu năm, 09 tháng đầu năm và báo cáo năm theo quy
định; báo cáo chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Kinh phí thực hiện
Kinh phí hoạt động của Trung tâm do ngân sách nhà
nước bảo đảm trong dự toán hàng năm giao cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, đơn vị có thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan; Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Trong trường hợp các văn bản được viện dẫn để áp
dụng thực hiện tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu
có khó khăn vướng mắc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.