|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02072/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐCP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
9354/QĐ-BCA-C06 ngày 20/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh tại Tờ trình số 249/TTr-CAT- QLHC ngày 08/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố, phê duyệt kèm theo Quyết định này:
1. Công bố Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm
theo Danh mục).
2. Phê duyệt Quy trình nội bộ,
liên thông giải quyết thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều này (kèm theo
Quy trình).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp
với Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công khai Danh mục thủ tục
hành chính và Quy trình được nêu tại Điều 1 Quyết định này tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (BGĐ,CVKSTTHC);
- Lưu: (PL10/12), VT.08/12.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG
KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 02072/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
* CÁCH THỨC THỰC HIỆN
- Cấp xã: Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã hoặc cơ quan Công an cấp xã (tùy theo từng thủ tục) trên
địa bàn tỉnh Cà Mau; gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ website https://dichvucong.gov.vn,
Cổng Dịch vụ công Bộ Công an theo địa chỉ https://dichvucong.bocongan.gov.vn (đối
với thủ tục hành chính Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng
ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh chấp
quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được đăng
ký thường trú mới).
-Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ
thể như sau:
- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
1.013313.000.00.00.H12
|
Xác nhận nơi thường xuyên đậu,
đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
|
Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Cơ quan Công an cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan thực hiện, có thẩm
quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
|
Không
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14
ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP
ngày 26/11/2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành luật cư trú.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014527” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
|
|
2
|
1.013314.000.00.00.H12
|
Xác nhận về điều kiện diện
tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ;
nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở,
không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới
|
Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã; cơ quan Công an cấp xã trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
- Địa điểm trả kết quả trực
tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan thực hiện, có thẩm
quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
|
Không
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14
ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP
ngày 26/11/2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành luật cư trú.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.013314” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
|
Tổng
số Danh mục có 02 TTHC cấp xã./.
Ghi chú: Thủ tục hành
chính tương ứng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Danh mục và Quy
trình kèm theo Quyết định số 114/QĐ-UBND ngày 22/01/2025 hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.
QUY TRÌNH
NỘI BỘ, LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH
VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 02072/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
1. Thủ tục:
Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mã
TTHC 1.013313.000.00.00.H12)
a) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng
phương tiện vào mục đích để ở.
b) Quy trình giải quyết:
- Bước 1: Cán bộ cơ quan Công
an cấp xã hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an; kiểm tra các thành phần hồ sơ và
chuyển hồ sơ về Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để xử lý: 0,25 làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên trực tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận hồ sơ trực tiếp từ cơ quan
Công an cấp xã; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản
về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ về bộ phận chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý hồ sơ:
0,25 ngày làm việc.
- Bước 3: Bộ phận chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu có yêu cầu,
kiểm tra file scan), kiểm tra, tổng hợp, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ, trình
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng
phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
154/2024/NĐ-CP); trường hợp từ chối giải quyết thì trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do: 01 ngày làm việc.
- Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ, kết quả giải
quyết về Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục
hành chính điện tử và chuyển kết quả giải quyết cho cơ quan Công an cấp xã để
xem xét, giải quyết đăng ký cư trú cho công dân: 0,5 ngày làm việc.
2. Thủ tục:
Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở
do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền
sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới (Mã TTHC
1.013314.000.00.00.H12)
2.1. Trường hợp cá nhân, tổ
chức nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở
tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
b) Quy trình giải quyết:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của
công dân: 0,5 ngày làm việc.
Chuyên viên trực tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập các
trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho cá nhân, chuyển hồ sơ về bộ phận chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý.
- Bước 2: Bộ phận chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu có yêu cầu,
kiểm tra file scan), kiểm tra, tổng hợp, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ, trình
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích
nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành
kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP); trường hợp từ chối giải quyết thì trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do: 01 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ, kết quả giải
quyết về Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục
hành chính điện tử và trả kết quả cho công dân theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
2.2. Trường hợp cá nhân, tổ
chức nộp hồ sơ đề nghị xác nhận đến cơ quan đăng ký cư trú cùng hồ sơ đăng ký
thường trú, đăng ký tạm trú
a) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở
tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
b) Quy trình giải quyết:
- Bước 1: Cán bộ cơ quan Công
an cấp xã hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an; kiểm tra các thành phần hồ sơ và
chuyển hồ sơ về Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để xử lý: 0,25 làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên trực tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận hồ sơ trực tiếp từ cơ quan
Công an cấp xã; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản
về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ về bộ phận chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý hồ sơ:
0,25 ngày làm việc.
- Bước 3: Bộ phận chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu có yêu cầu,
kiểm tra file scan), kiểm tra, tổng hợp, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ, trình
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích
nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành
kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP); trường hợp từ chối giải quyết thì trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do: 01 ngày làm việc.
- Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ, kết quả giải
quyết về Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục
hành chính điện tử và chuyển kết quả giải quyết cho cơ quan Công an cấp xã để
xem xét, giải quyết đăng ký cư trú cho công dân: 0,5 ngày làm việc.
Ghi chú: Thủ
tục hành chính tương ứng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Danh mục
và Quy trình kèm theo Quyết định số 114/QĐ-UBND ngày 22/01/2025 hết hiệu lực kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.
Lưu ý: Đối với
các Quy trình liên thông như trên đơn vị nào nhận hồ sơ đầu vào xuất phiếu hẹn
phải đảm bảo tổng thời gian thực hiện các Quy trình (từ khi nhận hồ sơ đầu vào
đến khi kết thúc các quy trình, kết quả cho tổ chức, cá nhân) và để đảm bảo việc
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính liên thông/không liên thông chủ động chuyển, trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính về Bộ phận Một cửa trước 01 buổi. Đồng thời
yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo Quy trình số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính;
cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo quy định./.