|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
91/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 25
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG VÀ PHÂN CÔNG
QUẢN LÝ CHI PHÍ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ, CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
12/2024/TT-BXD ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị,
cây xanh đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và phân công quản lý chi phí
dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức
tỷ lệ chi phí quản lý chung và phân công quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công
chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên (sau đây gọi là sản phẩm, dịch vụ công) trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí các sản phẩm, dịch vụ công, gồm:
1. Các Sở, ban, ngành là cơ
quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Sở Xây dựng,
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Các Sở, ban, ngành không là
cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được giao làm chủ
đầu tư; Sở Tài chính.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
4. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến việc xác định và quản lý chi phí các sản phẩm, dịch vụ công trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Định
mức tỷ lệ chi phí quản lý chung để lập dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công
chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Chi phí quản lý chung trong dự
toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị được xác
định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí nhân công trực tiếp hoặc
chi phí ca xe, máy và thiết bị thi công:
- Định mức tỷ lệ chi phí quản
lý chung được quy định như sau:
Tỷ
lệ (%)
|
Stt
|
Loại dịch vụ sự nghiệp công
|
Loại đô thị (II - III)
|
|
1
|
Dịch vụ chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị
|
40
|
- Trường hợp chi phí sử dụng
xe, máy, thiết bị thi công > 60% chi phí trực tiếp trong dự toán chi phí dịch
vụ sự nghiệp công thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ
là 2,5% chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công.
Điều 4.
Phân công quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô
thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng.
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá các sản phẩm, dịch
vụ công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
b) Thẩm định dự toán chi phí các
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng vốn ngân sách nhà nước do các Sở, ban, ngành
không là cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được
giao làm chủ đầu tư;
c) Kiểm tra công tác nghiệm thu
hoàn thành các sản phẩm, dịch vụ công sử dụng vốn ngân sách nhà nước do các Sở,
ban, ngành không là cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
được giao làm chủ đầu tư;
d) Tổ chức thực hiện việc phê
duyệt dự toán chi phí các sản phẩm, dịch vụ công quy định tại điểm b và điểm c khoản
này theo quy định hiện hành;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra công tác
quản lý chi phí các sản phẩm, dịch vụ công theo chức năng, nhiệm vụ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Trách nhiệm của Ban Quản lý
khu kinh tế tỉnh.
a) Thẩm định dự toán chi phí
các sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư;
b) Kiểm tra công tác nghiệm thu
hoàn thành các sản phẩm, dịch vụ công đư ợc giao làm chủ đầu tư;
c) Tổ chức thực hiện việc phê
duyệt dự toán chi phí các sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư theo
quy định hiện hành.
3. Trách nhiệm của Sở Công
Thương.
a) Thẩm định dự toán chi phí
các sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư;
b) Kiểm tra công tác nghiệm thu
hoàn thành các sản phẩm, dịch vụ công đư ợc giao làm chủ đầu tư;
c) Tổ chức thực hiện việc phê
duyệt dự toán chi phí các sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư theo
quy định hiện hành.
4. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
a) Thẩm định dự toán chi phí
các sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư;
b) Kiểm tra công tác nghiệm thu
hoàn thành các sản phẩm, dịch vụ công đư ợc giao làm chủ đầu tư;
c) Tổ chức thực hiện việc phê
duyệt dự toán chi phí các sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư theo
quy định hiện hành.
5. Trách nhiệm của Sở Tài
chính.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện các
sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh sử dụng từ ngân sách nhà nước
- chi thường xuyên.
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã.
a) Thẩm định dự toán chi phí
các sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư;
b) Kiểm tra công tác nghiệm thu
hoàn thành các sản phẩm, dịch vụ công đư ợc giao làm chủ đầu tư;
c) Tổ chức thực hiện việc phê
duyệt dự toán chi phí, quyết toán kinh phí thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công
được giao làm chủ đầu tư theo quy định hiện hành;
d) Chịu sự hướng dẫn, kiểm tra
về chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu
của Sở Xây dựng, Sở Tài chính.
7. Trách nhiệm của các chủ đầu
tư.
a) Tổ chức lập dự toán chi phí
các sản phẩm, dịch vụ công;
b) Tổ chức nghiệm thu công việc,
nghiệm thu hoàn thành các sản phẩm, dịch vụ công;
c) Báo cáo, đề nghị cơ quan có
thẩm quyền thực hiện thẩm định dự toán chi phí và kiểm tra công tác nghiệm thu
hoàn thành theo khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều này trước
khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành các sản phẩm, dịch vụ công;
d) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của
chủ đầu tư theo quy định hiện hành.
Điều 5.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 04
tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định định mức tỷ lệ chi
phí quản lý chung và lợi nhuận định mức để lập dự toán chi phí dịch vụ công ích
đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 6. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các dự toán chi phí, hợp
đồng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị đã được
phê duyệt hoặc ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực
hiện theo quyết định, hợp đồng đã ký.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên
quan triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì đề nghị các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở
Xây dựng tổng hợp, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT. UBMTTQVN tỉnh;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh
- Trung tâm Công báo-Tin học;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Duy.
|
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|