|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 343/KH-UBND
|
Huế, ngày 16
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2026
- 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Quyết định số
2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kế hoạch tổng
thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030 (sau
đây viết tắt là Quyết định 2227/QĐ- BKHCN), Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 2227/QĐ-BKHCN trên địa bàn thành
phố với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trở thành động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế “2 con số”, là nền
tảng bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc
sống cho người dân thành phố Huế. Cơ chế, chính sách được hoàn thiện, phù hợp với
nguyên tắc thị trường, chuẩn mực và thông lệ quốc tế; hạ tầng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và hạ tầng dữ liệu phát triển hiện đại,
đồng bộ; nhân lực chất lượng cao được tăng cường trong các lĩnh vực công nghệ
chiến lược; từng bước làm chủ, phát triển và ứng dụng các công nghệ lõi, công
nghệ chiến lược, nâng cao năng lực tự chủ công nghệ. Hệ thống đổi mới sáng tạo
cấp tỉnh được phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập; liên kết giữa khu vực
nhà nước và khu vực tư nhân được tăng cường; hoạt động thương mại hóa kết quả
nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được thúc đẩy; phát triển
hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp công nghệ có năng lực cạnh
tranh trong nước, từng bước vươn ra thị trường toàn cầu; phát triển các công
nghệ mới phục vụ bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
2. Mục
tiêu cụ thể
- Đóng góp của năng suất nhân tố
tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt trên 55%.
- Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm
công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu của thành phố đạt tối thiểu
50%.
- Tổng đầu tư xã hội cho nghiên
cứu và phát triển (R&D) đạt tối thiểu 2% GRDP, trong đó nguồn ngoài ngân
sách địa phương chiếm trên 60%. Bố trí ít nhất 2% tổng chi ngân sách địa phương
hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và tăng dần
theo yêu cầu phát triển.
- Nhân lực nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian) đạt trên 12 người trên một vạn
dân. Tăng tỷ lệ lực lượng lao động trí thức trong các ngành công nghiệp công nghệ
cao, công nghiệp chiến lược lên 25%. Thu hút 100 lượt trí thức Việt Nam ở nước
ngoài tiêu biểu trên các lĩnh vực tham gia trao đổi học giả, hợp tác nghiên cứu,
đào tạo, chuyển giao công nghệ trên địa bàn thành phố thông qua các hình thức
làm việc linh hoạt.
- Có tối thiểu 1-2 tổ chức khoa
học và công nghệ được xếp hạng trong nước và khu vực. Phát triển được 1 tổ chức
nghiên cứu và phát triển công lập thành những tổ chức xuất sắc, nằm trong nhóm
50% tổ chức được xếp hạng cao nhất (trong đó có tổ chức nằm trong nhóm 30%)
theo đánh giá của các tổ chức quốc tế uy tín như SCImago Institutions Rankings
(SIR) hoặc tương đương.
- Số lượng công bố khoa học quốc
tế có địa chỉ tại thành phố Huế tăng bình quân 10%/năm. Số lượng đơn đăng ký,
văn bằng bảo hộ sáng chế tăng bình quân 16% - 18%/năm. Tỷ lệ sáng chế được khai
thác thương mại đạt 8% - 10% số văn bằng bảo hộ được cấp.
- Hình thành 01 trung tâm đổi mới
sáng tạo đáp ứng tiêu chí hiện hành.
- Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương (PII) thuộc nhóm 10 toàn quốc.
- Hỗ trợ về tuyên truyền, phổ
biến pháp luật, cung cấp thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại, hỗ trợ sở
hữu trí tuệ, tiếp cận chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước cho tối thiểu 50
doanh nghiệp khoa học và công nghệ và 300 doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ.
- Trình độ, năng lực công nghệ,
đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trung bình của thế giới. Tỷ lệ doanh
nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp.
- Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ
viện, trường được ứng dụng và thương mại hóa đạt tối thiểu 30%.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Hoàn thiện thể chế và nâng
cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thực thi chính sách
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với đặc thù lao động
sáng tạo, nguyên tắc thị trường, chuẩn mực và thông lệ quốc tế; khả thi trong
triển khai; hiệu quả đo lường được bằng kết quả cụ thể, đóng góp trực tiếp vào
tăng trưởng, năng suất và đổi mới sáng tạo; dẫn dắt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
“2 con số”.
- Tháo gỡ rào cản, khơi thông
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trọng tâm là phát triển công
nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực làm chủ công
nghệ lõi và thương mại hóa; thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; chuyển
giao công nghệ nội sinh; tăng cường tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ.
b) Đổi mới cơ chế thực hiện và
tái cấu trúc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Tổ chức thực hiện cơ chế đặt
hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với các bài toán lớn
và công nghệ chiến lược. Khuyến khích thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối
cùng, chuyển sang cơ chế hậu kiểm; xây dựng tiêu chí đánh giá đầu ra và tác động.
Gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ với phân bổ ngân sách, xếp hạng tổ chức và trách
nhiệm giải trình.
- Tiêu chí xác định chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026-2030
theo Phụ lục I.
- Khung các chương trình, nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030 theo Phụ lục
II.
c) Phát triển môi trường thử
nghiệm, hoàn thiện cơ chế tạo cầu thị trường khoa học và công nghệ: Xây dựng và
triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) nhằm tạo hành lang pháp lý
an toàn để thử nghiệm công nghệ, sản phẩm và mô hình kinh doanh mới, ưu tiên
các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, blockchain, tài sản số, thiết bị
bay không người lái, công nghệ y dược và công nghệ sinh học, dược liệu, y tế
chuyên sâu, di sản số, du lịch thông minh, công nghệ môi trường đầm phá ven biển,
công nghệ văn hóa sáng tạo, dữ liệu đô thị di sản và ứng dụng AI trong bảo tồn,
phát huy giá trị di sản, mô hình hóa thông tin công trình di sản (HBIM), bản
sao số, vật lý số, VR, XR, công tác bảo tồn, số hóa, truyền dạy và quảng bá các
loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống,….
d) Phát triển hệ thống dữ liệu
và chuẩn hóa công tác thống kê, đánh giá khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Xây dựng hệ thống quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trên nền tảng số thống nhất, kết nối các cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa quản
lý theo vòng đời nhiệm vụ, áp dụng mã định danh thống nhất.
2. Huy động
nguồn lực và cơ cấu chi ngân sách địa phương
a) Định hướng cơ cấu chi, tiêu
chí ưu tiên và nguyên tắc phân bổ
- Tập trung bố trí ngân sách địa
phương chi sự nghiệp khoa học phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược, bảo đảm
tối thiểu 15% trong tổng chi sự nghiệp khoa học.
- Ưu tiên phân bổ ngân sách cho
nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu thực tiễn. Đồng thời
bảo đảm đầu tư đúng tầm cho nghiên cứu cơ bản, phát triển hạ tầng và nguồn nhân
lực chất lượng cao.
- Bố trí ngân sách hợp lý cho đổi
mới, cải tiến công nghệ, các nhiệm vụ có doanh nghiệp tham gia, cùng tài trợ,
tiếp nhận, thương mại hóa kết quả và thực hiện theo cơ chế đối ứng; đồng thời
khuyến khích đổi mới quản trị và quy trình, thử nghiệm công nghệ, tăng cường đầu
tư cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp dùng công nghệ mới qua hình thức
phiếu hỗ trợ tài chính (voucher).
- Triển khai việc đặt hàng,
giao nhiệm vụ đối với các bài toán lớn, gắn với mục tiêu quốc gia, ngành, lĩnh
vực và nhu cầu thực tiễn của từng địa phương; ưu tiên các nhiệm vụ gắn với công
nghệ chiến lược; các chương trình, dự án quy mô lớn, có sản phẩm cụ thể, địa chỉ
ứng dụng và sự tham gia của doanh nghiệp, viện, trường; giao trực tiếp đối với
nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ công nghệ chiến lược; đặt hàng có doanh nghiệp cùng
tài trợ đối với nhiệm vụ ứng dụng.
b) Thực hiện mô hình “ngân sách
địa phương dẫn dắt - xã hội cùng đầu tư”:
- Ngân sách địa phương tập
trung phát triển hạ tầng ứng dụng, các trung tâm đổi mới sáng tạo địa phương,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành và kết nối vào nền tảng quốc gia.
- Nguồn kinh phí ngoài ngân
sách địa phương tham gia đầu tư thiết bị, nâng cấp công nghệ, nền tảng ứng dụng,
dịch vụ dữ liệu, khai thác vận hành, các khu thử nghiệm và không gian đổi mới
sáng tạo.
- Thực hiện đầu tư theo sản phẩm,
cùng đầu tư với doanh nghiệp, gắn với khả năng thương mại hóa. Áp dụng linh hoạt
các hình thức tài trợ, cho vay, góp vốn; tăng cường giám sát, đánh giá theo kết
quả và tác động thực tiễn.
- Khuyến khích hoạt động của
các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm
quốc gia, địa phương nhằm tăng kinh phí chi cho khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo quy định pháp luật; tăng cường cùng đầu tư với khu vực tư nhân nhằm
hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp
tăng trưởng nhanh và mở rộng quy mô thị trường.
- Tăng cường lồng ghép nguồn lực
từ đầu tư công, chi thường xuyên, chương trình mục tiêu, quỹ phát triển khoa học
và công nghệ, quỹ của doanh nghiệp và nguồn hợp pháp khác.
3. Phát triển
hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Phát triển hạ tầng nghiên cứu,
thử nghiệm và tính toán dùng chung
- Ưu tiên đầu tư phát triển hạ
tầng cho các lĩnh vực công nghệ có nhu cầu cấp thiết và khả năng lan tỏa lớn,
trọng tâm là các lĩnh vực công nghệ chiến lược.
- Đầu tư phát triển đồng bộ hạ
tầng nghiên cứu và hạ tầng số thành phố, gồm hệ thống phòng thí nghiệm dùng
chung, cơ sở kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm công nghệ đạt chuẩn quốc tế
và trung tâm dữ liệu thành phố Huế, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo tại Khu
công nghệ cao.
b) Phát triển hạ tầng thông
tin, dữ liệu, thống kê và hạ tầng chất lượng thành phố
- Đầu tư phát triển hạ tầng dữ
liệu và hạ tầng số phục vụ thiết kế, mô phỏng, thử nghiệm và sản xuất thử sản
phẩm công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ số trọng điểm; xây dựng các nền tảng
dữ liệu, tính toán và môi trường dùng chung cho viện, trường, doanh nghiệp. Thiết
lập cơ chế kết nối, liên thông, chia sẻ và chuẩn hóa dữ liệu; xây dựng nền tảng
số quản lý nhiệm vụ, kết nối dữ liệu nghiên cứu giữa các chủ thể trong hệ thống.
- Đầu tư phát triển đồng bộ hạ
tầng tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hiện đại, số hóa và kết nối. Hình thành mạng
lưới hỗ trợ năng suất, chất lượng liên thông trung ương - địa phương; xây dựng
hạ tầng số, hệ thống dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu
trí tuệ, về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ, an toàn
hạt nhân, truy xuất nguồn gốc, bảo đảm kết nối và chia sẻ. Đẩy mạnh ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, internet vạn vật trong giám sát, cảnh báo rủi
ro, quản lý hậu kiểm; phát triển nền tảng dữ liệu, công cụ, mạng lưới chuyên
gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
c) Phát triển hạ tầng đổi mới
sáng tạo gắn với ngành, vùng, địa phương
- Triển khai các dự án hạ tầng
công nghệ phục vụ phát triển công nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số và
sản phẩm công nghệ số trọng điểm; ưu tiên xây dựng khu, trung tâm quy mô lớn,
có vai trò dẫn dắt tại các vùng kinh tế trọng điểm. Khuyến khích doanh nghiệp,
viện, trường tham gia đầu tư, vận hành theo hướng dùng chung, kết nối, phục vụ
hiệu quả nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa công nghệ.
- Khuyến khích phát triển trung
tâm nghiên cứu và phát triển tại các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập
trung; cơ sở ươm tạo; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, chuyển giao công
nghệ và không gian đổi mới sáng tạo gắn với lợi thế ngành, vùng, địa phương,
chuỗi giá trị doanh nghiệp. Hình thành và phát triển các cụm liên kết trí tuệ nhân
tạo tại khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và trung tâm đổi mới sáng
tạo; thúc đẩy hợp tác, dùng chung hạ tầng giữa doanh nghiệp, viện, trường.
- Ưu tiên nâng cấp hạ tầng đổi
mới sáng tạo gắn với sản phẩm chủ lực, logistics, cửa khẩu số, nông nghiệp công
nghệ cao, dược liệu, công nghệ biển, công nghiệp chế biến, chế tạo, du lịch
thông minh và dịch vụ giá trị gia tăng; không đầu tư trùng lặp với hạ tầng quốc
gia, hạ tầng vùng.
4. Xây dựng
và phát triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Thu hút, trọng dụng và sử dụng
hiệu quả nhân lực chất lượng cao
Triển khai đồng bộ cơ chế,
chính sách thu hút, trọng dụng nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước; tuyển
chọn công khai, sử dụng hiệu quả kiến trúc sư trưởng, chuyên gia đầu ngành,
nhân tài tham gia, chủ trì nhiệm vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược,
công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển. Trao quyền chủ động gắn với trách
nhiệm giải trình, đãi ngộ tương xứng với kết quả đầu ra, thương mại hóa, tác động
thực tiễn.
b) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
chiến lược
Xây dựng và triển khai Đề án
đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở nước
ngoài bằng ngân sách thành phố; tổ chức các chương trình đào tạo nhân lực chất
lượng cao theo nhu cầu dự án trọng điểm, ưu tiên đào tạo chuyên sâu, tiến sĩ, kỹ
sư và chuyên gia công nghệ trong và ngoài nước. Xây dựng, triển khai chương
trình đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm đối tượng (quản lý, nghiên cứu - triển khai,
ứng dụng), phù hợp yêu cầu từng lĩnh vực, ưu tiên công nghệ chiến lược.
c) Tăng cường lưu chuyển tri thức
và phát triển kỹ năng đổi mới sáng tạo
- Thúc đẩy dịch chuyển nhân lực
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong và ngoài nước, giữa viện, trường
và doanh nghiệp thông qua cơ chế luân chuyển, biệt phái cán bộ; phát triển kỹ
năng quản trị công nghệ, dữ liệu và thương mại hóa; áp dụng cơ chế khuyến
khích, đãi ngộ và chia sẻ lợi ích gắn với hiệu quả thực hiện và nhu cầu doanh
nghiệp.
- Phát triển năng lực quản trị
tài sản trí tuệ, chuỗi giá trị công nghệ, chuẩn hóa, thử nghiệm, chứng nhận, an
toàn công nghệ và quản trị rủi ro công nghệ cho đội ngũ thực thi chính sách ở
Trung ương và địa phương.
5. Nâng cao
năng lực làm chủ và phát triển các công nghệ chiến lược địa phương.
a) Hoàn thiện danh mục công nghệ
chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược
Hoàn thiện danh mục công nghệ
chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo hướng tinh gọn, bám sát nhu cầu
phát triển, năng lực cạnh tranh, lợi thế ngành và khả năng hình thành chuỗi giá
trị, thị trường. Tập trung theo hai nhóm: (i) Nhóm công nghệ đã có thị trường
và tác động trực tiếp đến kinh tế: Doanh nghiệp giữ vai trò dẫn dắt đầu tư; Nhà
nước hỗ trợ, tạo thị trường thông qua mua sắm công và chính sách phù hợp; viện,
trường tham gia nghiên cứu, phát triển và đào tạo nhân lực. (ii) Nhóm các công
nghệ tạo động lực tăng trưởng mới, công nghệ nền tảng cho tương lai, công nghệ
bảo đảm tự chủ trong quốc phòng, an ninh: Nhà nước chủ động đầu tư, đặt hàng và
dẫn dắt; viện, trường, doanh nghiệp phối hợp triển khai.
b) Triển khai các nhiệm vụ, dự
án theo chuỗi giá trị
- Tập trung nguồn lực địa
phương để nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công nghệ chiến lược theo chuỗi
từ nghiên cứu đến thương mại hóa và mở rộng quy mô; ưu tiên các lĩnh vực như
trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, dữ liệu lớn, công nghệ sinh học, vật liệu tiên tiến,
năng lượng sạch, robot và tự động hóa thông minh, y dược và công nghệ sinh học,
dược liệu, y tế chuyên sâu, di sản số, du lịch thông minh, công nghệ môi trường
đầm phá ven biển, công nghệ văn hóa sáng tạo, dữ liệu đô thị di sản và ứng dụng
AI trong bảo tồn, phát huy giá trị di sản, mô hình hóa thông tin công trình di
sản (HBIM), bản sao số, vật lý số, VR, XR, công tác bảo tồn, số hóa, truyền dạy
và quảng bá các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống,….
- Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp
mua thiết kế, sáng chế, phần mềm và công cụ kiểm thử để giải mã, làm chủ và cải
tiến công nghệ chiến lược, công nghệ số phù hợp điều kiện thành phố Huế.
6. Tăng cường
liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, thúc đẩy thương mại hóa kết
quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Phát triển doanh nghiệp là
trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo
- Tăng cường hỗ trợ hoạt động đổi
mới sáng tạo trong doanh nghiệp thông qua các loại hình nhiệm vụ, hoạt động đổi
mới sáng tạo và văn hóa đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh mô hình hợp tác “ba
nhà” trong phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược, doanh nghiệp giữ vai trò dẫn
dắt và cùng đầu tư với Nhà nước theo tỷ lệ phù hợp, tuỳ thuộc vào độ phức tạp của
công nghệ; gắn với kế hoạch thương mại hóa, phát triển thị trường và xuất khẩu.
Nhà nước hỗ trợ và ưu tiên sử dụng sản phẩm trong mua sắm công khi đáp ứng tiêu
chí về sở hữu trí tuệ, nội địa hóa và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Khuyến khích thành lập và vận
hành các quỹ, cơ chế cùng đầu tư và chia sẻ lợi ích giữa viện, trường, doanh
nghiệp và nhà đầu tư. Gắn nghiên cứu với doanh nghiệp, lấy tỷ lệ thương mại hóa
và giá trị thị trường làm thước đo hiệu quả.
- Xây dựng, hoàn thiện bộ công
cụ đánh giá trình độ, năng lực công nghệ của doanh nghiệp; triển khai đánh giá,
xây dựng bản đồ và lộ trình đổi mới công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, ngành, địa
phương và doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận, giải mã và làm chủ công
nghệ.
b) Thúc đẩy thương mại hóa tài
sản trí tuệ
- Hỗ trợ phát triển thị trường
giao dịch sở hữu trí tuệ thông qua hoàn thiện công cụ, hướng dẫn khai thác
thương mại, đặc biệt với tài sản trí tuệ hình thành từ ngân sách địa phương; hỗ
trợ định giá, nâng cao năng lực quản trị, thương mại hóa tài sản trí tuệ, nhất
là trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ xanh và
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Phát triển tổ chức trung gian
chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ và đội ngũ môi giới, tư vấn, định giá;
thúc đẩy thương mại hóa sáng chế và kết nối thị trường. Hình thành mạng lưới
trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, triển khai các chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp tiếp cận, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, thúc đẩy xuất khẩu sản
phẩm hình thành từ kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Tạo cầu thị trường cho công
nghệ và đổi mới sáng tạo
- Triển khai cơ chế đặt hàng gắn
với bài toán lớn, cùng tài trợ, đánh giá theo kết quả đầu ra; ưu tiên sử dụng sản
phẩm công nghệ chiến lược trong khu vực nhà nước khi đáp ứng tiêu chuẩn. Rà
soát, tháo gỡ vướng mắc về tiêu chuẩn, quy chuẩn và năng lực thử nghiệm, kiểm định
để thúc đẩy sử dụng sản phẩm trong nước từ kết quả hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
- Tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ
doanh nghiệp ứng dụng công nghệ giải quyết các bài toán phát triển; thúc đẩy
chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp, viện, trường, các chủ thể liên quan,
nâng cao năng lực đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.
- Xây dựng hệ thống đổi mới
sáng tạo từ xã, phường đến thành phố gắn với chuỗi giá trị và cụm ngành; phát
triển các trung tâm đổi mới sáng tạo đóng vai trò dẫn dắt, phù hợp điều kiện từng
địa phương.
7. Hợp tác
và hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thúc đẩy ngoại giao khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, mở rộng hợp tác phục vụ địa phương và doanh nghiệp:
- Tổ chức hợp tác quốc tế theo
hướng tiếp thu, làm chủ và cùng phát triển công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp, viện,
trường tham gia mạng lưới nghiên cứu và chuỗi giá trị toàn cầu, nâng cao năng lực
hấp thụ và thương mại hóa. Tăng cường tham gia định hình tiêu chuẩn, quy tắc quốc
tế; phát huy hiệu quả mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ Việt Nam ở nước
ngoài.
- Triển khai các dự án, chương
trình liên quan đến các công nghệ chiến lược theo mô hình hợp tác “ba nhà”, huy
động các chuyên gia, các nhà khoa học, kiến trúc sư trưởng trong nước, quốc tế
tham gia trong quá trình nghiên cứu, phát triển.
- Xúc tiến thương mại, phát triển
thương hiệu sản phẩm công nghệ số gắn với “Make in Viet Nam”; hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia sàn giao dịch, hội chợ, triển lãm, kết nối chuỗi cung ứng, mở rộng thị
trường quốc tế. Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác, ký kết xuất khẩu, bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài; khuyến khích doanh nghiệp nhà nước sử dụng
quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để mua bán, sáp nhập
doanh nghiệp, phòng thí nghiệm sở hữu công nghệ số lõi ở nước ngoài.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được
giao, chủ động cân đối, sử dụng kinh phí trong dự toán ngân sách địa phương đã
được giao hằng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Khuyến khích huy động các
nguồn kinh phí xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật nhằm hỗ trợ
việc triển khai kế hoạch hiệu quả, thiết thực.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Ban hành Kế hoạch triển khai
hằng năm, chủ trì tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện về UBND thành
phố và Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Đề xuất các đề án, chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng tiêu chí quy định
tại Phụ lục I, phù hợp với Khung các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo tại Phụ lục II của Kế hoạch này.
c) Chủ trì công tác tổ chức tài
trợ, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ưu tiên triển
khai ngay do thành phố tài trợ, đặt hàng.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định pháp luật.
3. Các sở, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các phường, xã
Căn cứ vào Kế hoạch này, chủ động
xây dựng và ban hành Kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm và
hằng năm thuộc phạm vi quản lý, trong đó xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu của Kế
hoạch, các chương trình, nhiệm vụ, danh mục dự án khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo ưu tiên gắn với mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch, nhu cầu nguồn lực, cơ
chế phối hợp và chế độ báo cáo.
Rà soát, sắp xếp, tích hợp, đề
xuất các đề án, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
đáp ứng tiêu chí quy định tại Phụ lục I, phù hợp với Khung các chương trình,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Phụ lục II của Kế hoạch
này.
Đề xuất nhu cầu ứng dụng công
nghệ chiến lược trong lĩnh vực, địa bàn quản lý. Chủ động tham gia đề xuất, chủ
trì hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Kế hoạch.
4. Các doanh nghiệp, viện
nghiên cứu, trường đại học đồng hành
a) Chủ động nghiên cứu, phát
triển làm chủ các sản phẩm công nghệ chiến lược; tham gia đăng ký xét tài trợ,
đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định pháp luật.
b) Hình thành các nhóm nghiên cứu
mạnh, thu hút nhà khoa học xuất sắc là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước
ngoài tham gia phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược.
c) Phối hợp với các sở, ngành,
địa phương đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
toàn thành phố.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch của UBND
thành phố, các Sở, ngành, địa phương chủ động gửi đề xuất về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp và báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ KH&CN (để báo cáo);
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Đại học Huế;
- Các đơn vị được nêu tại Mục IV;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, KH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|
PHỤ LỤC I
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 343/KH-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của UBND
thành phố)
|
TT
|
Tiêu chí/Nhóm tiêu chí
|
|
1
|
Giải quyết bài toán lớn của địa
phương hoặc doanh nghiệp; phù hợp mục tiêu tăng trưởng, năng suất, tự chủ và
an ninh quốc gia; phù hợp Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021
- 2030, Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm
2030 và các chiến lược ngành, lĩnh vực liên quan.
|
|
2
|
Có tác động lan tỏa mạnh đến
tăng trưởng, năng suất, năng lực cạnh tranh, quản trị quốc gia, phát triển bền
vững, khả năng chống chịu của nền kinh tế.
|
|
3
|
Có sản phẩm đầu ra rõ ràng,
đo lường được, có địa chỉ ứng dụng, cơ quan tiếp nhận, lộ trình triển khai đến
2028 và 2030.
|
|
4
|
Có doanh nghiệp tham gia,
cùng chủ trì, cùng tài trợ hoặc đối ứng; có cơ chế gắn kết giữa nghiên cứu,
thử nghiệm, tiêu chuẩn hóa và thị trường (đối với chương trình trong lĩnh vực
kỹ thuật, công nghệ).
|
|
5
|
Có khả năng tiếp thu, làm chủ
và phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược; có đóng góp cho nội địa
hóa, thay thế nhập khẩu hoặc tham gia chuỗi giá trị toàn cầu (đối với chương
trình trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ).
|
|
6
|
Có khả năng ứng dụng, thương
mại hóa, mở rộng quy mô, tạo ngành, tạo thị trường hoặc nâng cao năng lực
công nghệ của doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực, địa phương (đối với chương trình
trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ).
|
|
7
|
Có tính liên ngành, liên
vùng; có thể sử dụng chung hạ tầng, dữ liệu, nền tảng, phòng thí nghiệm hoặc
hệ thống tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
|
|
8
|
Có tính khả thi cao về nguồn
lực, cơ chế tổ chức thực hiện và quản trị rủi ro; có mục tiêu tổng quát, mục
tiêu cụ thể và các chỉ tiêu đánh giá gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch,
bảo đảm đánh giá được kết quả, hiệu quả, tác động.
|
|
9
|
Không trùng lặp với chương
trình, nhiệm vụ, dự án đã có; không vượt quá phạm vi, thẩm quyền hoặc giai đoạn
2026 - 2030 nếu chưa được phân kỳ rõ ràng.
|
|
10
|
Ưu tiên đối với chương trình,
nhiệm vụ có tác động trực tiếp đến TFP, xuất khẩu công nghệ cao, năng suất doanh
nghiệp, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và hình thành doanh nghiệp công nghệ
dẫn dắt.
|
PHỤ LỤC II
KHUNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 343/KH-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của UBND
thành phố)
|
TT
|
Nhóm chương trình, nhiệm vụ
|
Nội dung trọng tâm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian
|
Sản phẩm
|
|
1
|
Các chương trình, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển nghiên cứu cơ bản
|
Kết hợp tìm kiếm tri thức mới
với đào tạo nhân lực trình độ cao, phát hiện nhân tài; tạo nền tảng cho việc
tiếp thu, làm chủ và phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược và công
nghệ số; cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định, hoàn thiện
và tổ chức thực hiện đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
|
Đại học Huế
|
Các sở, ban, ngành, doanh
nghiệp và các đơn vị liên quan
|
2026-2027
|
Chương trình được UBND thành
phố ban hành; tối thiểu có 1-2 nhiệm vụ được phê duyệt/năm
|
|
2
|
Các chương trình đổi mới sáng
tạo
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất, hợp tác xã đổi mới công nghệ, đổi mới dây chuyền, tiêu chuẩn - đo lường
- chất lượng, nâng cấp sản xuất, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng nội địa
hóa và tham gia chuỗi cung ứng, ưu tiên dự án có vốn đối ứng;
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Tối thiểu có 3-5 doanh nghiệp
được hỗ trợ/năm
|
|
b)
|
Chương trình phát triển tài sản
trí tuệ.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất, hợp tác xã thúc đẩy khai thác, định giá, thương mại hóa tài sản trí tuệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Tối thiểu có 1-2 doanh nghiệp
được hỗ trợ/năm
|
|
c)
|
Chương trình phát triển thị
trường khoa học và công nghệ.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất, hợp tác xã phát triển thị trường khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Tối thiểu có 1-2 doanh nghiệp
được hỗ trợ/năm
|
|
d)
|
Chương trình phát triển hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất, hợp tác xã, các địa phương phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, hỗ
trợ khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào doanh nghiệp công nghệ tăng trưởng
nhanh, sản phẩm chiến lược và địa phương có khả năng trở thành cực đổi mới
sáng tạo.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Tối thiểu có 1-2 doanh nghiệp
được hỗ trợ/năm
|
|
3
|
Chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo tại địa phương, doanh nghiệp
|
Phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo tại địa phương gắn với lợi thế của địa phương và vùng nhằm
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân,
đảm bảo quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp gắn với nâng cao năng suất, sức
cạnh tranh và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp, tham gia tích cực trong việc
giải quyết các nhiệm vụ công nghiệp chiến lược.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Chương trình được UBND thành
phố ban hành; tối thiểu có 1-2 nhiệm vụ được phê duyệt/năm
|
|
4
|
Chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
|
Phát triển nguồn nhân lực, tổ
chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển hạ tầng khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm: phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm kỹ
thuật, cơ sở thử nghiệm - kiểm định - đo lường - chất lượng và các cơ sở dữ
liệu, nền tảng dùng chung, nền tảng số, hạ tầng số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Chương trình được UBND thành
phố ban hành; tối thiểu có 1-2 nhiệm vụ được phê duyệt/năm
|
|
5
|
Các chương trình, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ quốc phòng, an ninh
|
Phát triển toàn diện tiềm lực
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đảm bảo củng cố, tăng cường quốc
phòng, an ninh.
|
Công an thành phố
|
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Chương trình được UBND thành
phố ban hành; tối thiểu có 1-2 nhiệm vụ được phê duyệt/năm
|