|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 73/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày 08
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY,
MẠNG LƯỚI VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH LÀM CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CẤP
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Thực hiện Quyết định số
496/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên
ngành làm công tác dân số và phát triển các cấp.
Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành Kế hoạch thực hiện Đề án Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng
lưới và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển các cấp
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai (sau đây gọi tắt là Kế hoạch)
như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo
thống nhất của cấp ủy, chính quyền các cấp; sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân đối với công tác dân số và phát
triển trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Thực hiện quan điểm Nhà nước
chăm lo, nâng cao khả năng tiếp cận và cung cấp dịch vụ về công tác dân số và
phát triển cho mọi tầng lớp nhân dân.
2. Yêu cầu
Ổn định mô hình tổ chức bộ máy
làm công tác dân số và phát triển các cấp; xây dựng mạng lưới, cơ chế phối hợp
liên ngành phù hợp với trọng tâm công tác dân số và phát triển, đảm bảo tinh gọn,
hiệu lực, hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng
cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển theo hướng đa ngành,
đa lĩnh vực, tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng mạng lưới cộng
tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em, đáp ứng yêu cầu về cải cách
hành chính, đủ năng lực để giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về quy mô,
cơ cấu, phân bổ, chất lượng dân số gắn với phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh trên địa bàn thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) Giữ ổn định mô hình tổ chức
bộ máy làm công tác dân số và phát triển các cấp.
b) Hoàn thiện cơ chế phối hợp
liên ngành giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ công
tác dân số và phát triển.
c) Triển khai hoạt động hiệu quả
của đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em.
III. MÔ HÌNH
TỔ CHỨC BỘ MÁY, CƠ CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH, MẠNG LƯỚI CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ
1. Mô hình tổ chức bộ máy
làm công tác dân số và phát triển các cấp
a) Cấp thành phố: Củng cố tổ chức
bộ máy, cán bộ làm công tác dân số đảm bảo tính thống nhất, liên tục; nghiên cứu
lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy dân số cấp thành phố phù hợp tình hình thực tế
địa phương.
b) Cấp xã, phường: Ủy ban nhân
dân cấp xã, phường (Phòng Văn hóa – Xã hội) thực hiện quản lý nhà nước về công
tác dân số và phát triển. Trạm Y tế xã là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy
ban nhân dân xã, phường thực hiện các hoạt động chuyên môn về dân số.
2. Cơ chế phối hợp liên
ngành dân số và phát triển
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể
thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường theo
chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai thực hiện các nội dung của Kế
hoạch; lồng ghép với các chương trình, đề án, phong trào thi đua, các cuộc vận
động nhằm nâng cao hiệu quả công tác dân số và phát triển.
b) Thành lập, kiện toàn Ban chỉ
đạo công tác dân số và phát triển các cấp để chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc giải quyết những vấn đề
quan trọng liên quan đến dân số và phát triển trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
3. Mạng lưới cộng tác viên
dân số
Củng cố, kiện toàn mạng lưới cộng
tác viên dân số. Triển khai nhiệm vụ của cộng tác viên dân số kiêm nhiệm công
tác gia đình, trẻ em tại cơ sở.
IV. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tăng cường
sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, phân công nhiệm vụ, thực hiện cơ chế phối
hợp hiệu quả giữa các cơ quan, đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành
viên, các tổ chức xã hội trong việc thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25
tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình
hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy
mạnh thực hiện Nghị quyết số 21- NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần
thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình
hình mới; Nghị quyết số 137-NQ/CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban
hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW.
b) Đưa công tác dân số thành một
nội dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các
cấp; vận động, phát huy vai trò của các chức sắc tôn giáo, người uy tín trong cộng
đồng, người có ảnh hưởng đến công chúng tham gia tuyên truyền, giáo dục người
dân thực hiện chính sách dân số và phát triển.
2. Đổi mới
nội dung tuyên truyền, vận động
a) Đổi mới, nâng cao hiệu quả
công tác tuyên truyền, giáo dục về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước tạo sự đồng thuận đối với nhiệm vụ dân số và phát triển.
b) Nâng cao nhận thức, thực
hành về bình đẳng giới; đẩy mạnh truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi nhằm
giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh. Tạo chuyển biến về nhận thức và
hành động về bình đẳng giới.
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động, nâng cao nhận thức, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về cư
trú, về cấm tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
d) Đổi mới nội dung, chương
trình, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường;
hình thành kiến thức và kỹ năng về dân số, sức khỏe sinh sản ở thế hệ trẻ.
đ) Tuyên truyền, vận động, nâng
cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, hướng tới già hóa tích cực,
chủ động.
3. Hoàn thiện
chính sách, pháp luật về dân số và phát triển
a) Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh
các chính sách về dân số và phát triển phù hợp với tình hình thực tế địa
phương.
b) Triển khai có hiệu quả Luật
Dân số và các quy định của pháp luật về dân số và phát triển.
4. Bảo đảm
nguồn lực cho công tác dân số
a) Bảo đảm đủ nguồn lực đáp ứng
yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân số, tập trung vào việc thực hiện các
mục tiêu: cải thiện mức sinh, đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự
nhiên, tận dụng hiệu quả lợi thế cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân
số, phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số. Ưu tiên đối tượng
chính sách, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa; nghiên
cứu xây dựng chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong
và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, phân phối, cung cấp các phương tiện,
dịch vụ trong lĩnh vực dân số và phát triển.
5. Kiện
toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác dân số và
phát triển các cấp
a) Đẩy mạnh cải cách hành chính
gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên
nghiệp.
b) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ
máy làm công tác dân số và phát triển theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu
quả; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, thực
hiện quản lý chuyên môn thống nhất từ thành phố đến địa phương, đáp ứng yêu cầu
công tác dân số trong tình hình mới.
c) Bảo đảm ổn định mạng lưới cộng
tác viên dân số ở thôn, ấp, khu phố và có chính sách đãi ngộ, nâng cao hiệu quả
hoạt động của mạng lưới cộng tác viên.
d) Tăng cường cơ chế phối hợp
liên ngành ở địa phương, kiện toàn các tổ chức phối hợp liên ngành ở địa phương
để thực hiện nhiệm vụ phối hợp liên ngành về công tác dân số và phát triển.
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, cung cấp dịch vụ về dân số và phát triển; dự báo, cung
cấp số liệu nhanh chóng, kịp thời, chính xác cho việc lồng ghép các yếu tố dân
số, gia đình và trẻ em trong xây dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
e) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp, các
ngành. Đưa nội dung dân số và phát triển vào chương trình đào tạo, tập huấn cán
bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch bố
trí từ dự toán chi thường xuyên của các đơn vị, địa phương; các chương trình, đề
án liên quan khác theo phân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với
các kế hoạch, chương trình, đề án có liên quan do các sở, ban, ngành, đơn vị chủ
trì thực hiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức bộ máy làm công tác dân số
và phát triển các cấp.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quy trình xét chọn và triển khai hoạt động của
cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em trên địa bàn thành phố.
c) Tổ chức kiểm tra, giám sát,
sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả việc triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số
kiêm công tác gia đình và trẻ em, định kỳ báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân
thành phố theo quy định.
2. Sở Văn
hóa - Thể thao và Du lịch
Phối hợp Sở Y tế chỉ đạo lồng
ghép triển khai các nội dung về dân số và phát triển vào các hoạt động chuyên
môn của ngành. Xây dựng tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quy trình xét chọn cộng tác
viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em trên địa bàn thành phố. Phối hợp
đánh giá hiệu quả việc triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác
gia đình và trẻ em. Hàng năm, tập huấn cộng tác viên dân số kiêm công tác gia
đình và trẻ em các nội dung chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ được giao. Thực
hiện công tác thống kê, báo cáo chuyên ngành theo quy định.
3. Sở Nội
vụ
Phối hợp Sở Y tế, Ủy ban nhân
dân các xã, phường trong công tác tổ chức bộ máy, biên chế theo quy định để
nâng cao hiệu quả công tác dân số và phát triển trên địa bàn thành phố; tham
mưu, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số
và phát triển đảm bảo theo quy định hiện hành về công tác thi đua, khen thưởng.
4. Sở Tài
chính
Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của
các cơ quan, đơn vị và địa phương về dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm
theo đúng quy định, căn cứ khả năng cân đối ngân sách của thành phố hàng năm, Sở
Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố bố
trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các
quy định pháp luật có liên quan.
5. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Xây dựng Kế hoạch triển khai
tại địa phương.
b) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo các cơ quan chuyên môn, ngành, đoàn thể phối hợp triển khai thực hiện nhiệm
vụ công tác dân số và phát triển.
c) Thành lập, kiện toàn Ban chỉ
đạo công tác dân số và phát triển cấp xã. Tổ chức phối hợp liên ngành về dân số
và phát triển.
d) Đảm bảo nguồn lực triển
khai, thực hiện các nhiệm vụ công tác dân số tại địa phương; ưu tiên nguồn lực giải
quyết các vấn đề về dân số như: bảo đảm mức sinh thay thế, giảm thiểu mất cân bằng
giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
đ) Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường
phối hợp tuyển chọn đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ
em tại các thôn, ấp, khu phố trên địa bàn.
6. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể chính trị - xã hội
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao tham gia triển khai và giám sát việc
thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Đề án Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp
liên ngành làm công tác dân số và phát triển các cấp giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn thành phố Đồng Nai. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ
báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở Y tế (trước ngày 10 tháng 12 hằng
năm) tổng hợp báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Y tế (b/c);
- Thường trực Thành ủy (b/c);
- Thường trực HĐND thành phố (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Chánh, các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, KGVX (Tài).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|