|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1681/QĐ-UBND
|
Phú
Thọ, ngày 27 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TỈNH
PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
2536/QĐ-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 295/TTr-SXD ngày 22/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung (05
TTHC) lĩnh vực Đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền tỉnh
Phú Thọ (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện.
1. Sở Xây dựng:
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh
cập nhật, đăng tải công khai thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Phụ lục
kèm theo Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan tổ chức rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ được công bố tại Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền hoặc gửi cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu,
tổng hợp, hoàn thiện phương án theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện
cập nhật, công khai thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy
định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KS TTHC - BTP;
- CT, PCT UBND tỉnh (Ô. Ngọc);
- CVP, PCVP (Ô. Đương);
- TT Phục vụ HCC tỉnh;
- TT Thông tin - CB;
- Lưu: VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Ngọc
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC
ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TỈNH PHÚ THỌ
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
Văn bản quy định
|
|
I
|
Lĩnh
vực Đường bộ
|
|
1
|
6.003467
|
Điều chỉnh công bố tải trọng,
khổ giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật đường ngang
|
- Cục Đường bộ Việt Nam
- UBND cấp tỉnh
|
Thông tư số 12/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường
bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ;
hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp
hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng trên đường bộ
|
|
2
|
6.003488
|
Công bố quyết định tình huống
khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc
|
- Bộ Xây dựng
- UBND cấp tỉnh
|
Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông
tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động
của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe
ô tô
|
|
3
|
6.003491
|
Công bố quyết định kết thúc
tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc
|
- Bộ Xây dựng
- UBND cấp tỉnh
|
|
4
|
6.003494
|
Công bố quyết định Lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp đối với đường quốc lộ và đường bộ cao tốc
|
- UBND các cấp theo thẩm quyền
phân cấp
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Bộ Xây dựng
- Cục Đường bộ Việt Nam.
|
|
5
|
6.003502
|
Thẩm định, phê duyệt Hồ sơ
hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ
sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với
quốc lộ, đường cao tốc
|
- Cục Đường bộ Việt Nam
- Cơ quan, tổ chức được UBND
cấp tỉnh giao
- Cơ quan đại diện sở hữu đối
với công trình đường bộ
|
Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông
tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động
của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe
ô tô
|
Phần II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Điều
chỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật đường
ngang
a) Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
công trình đường bộ; doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công
trình đường bộ gửi số liệu về UBND cấp tỉnh.
- Khu Quản lý đường bộ; UBND cấp
tỉnh; Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư
xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ gửi số liệu về tải trọng, khổ
giới hạn của đường bộ về Cục Đường bộ Việt Nam.
- Cục Đường sắt Việt Nam gửi số
liệu về trạng thái kỹ thuật đường ngang của mạng lưới đường sắt về Cục Đường bộ
Việt Nam.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối
với đường bộ do địa phương quản lý) công bố, cập nhật trên Trang thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Đường bộ Việt Nam cập nhật tải trọng, khổ
giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật của đường ngang trong phạm vi cả
nước trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản cung cấp số liệu của
các Khu Quản lý đường bộ; Cục Đường sắt Việt Nam; UBND cấp tỉnh; Chủ đầu tư dự
án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý
khai thác công trình đường bộ.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được số liệu. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:
- Khu Quản lý đường bộ.
- Cục Đường sắt Việt Nam.
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công
trình đường bộ.
- UBND cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cục Đường bộ Việt Nam, UBND cấp tỉnh (đối với đường bộ do địa
phương quản lý).
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình trạng kỹ thuật
đường ngang trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam, Trang thông
tin điện tử của tỉnh.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu
kết quả giải quyết TTHC: Không có
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Thông tư 12/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quy định về tải trọng, khổ giới hạn của
đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường
bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp
hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng trên đường bộ.
- Thông tư số 19/2026/TT-BXD
ngày 08/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải
trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng,
xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy
phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
2. Công bố
quyết định tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ, đường bộ
cao tốc
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của Bộ Xây dựng
+ Cục Đường bộ Việt Nam, Ban chỉ
huy phòng thủ dân sự hoặc cơ quan chuyên môn khác thuộc Bộ Xây dựng tham mưu Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
+ Cục Đường bộ Việt Nam tổng hợp
Báo cáo Bộ Xây dựng (Khu Quản lý đường bộ/Sở Xây dựng báo cáo: nêu phạm vi ảnh
hưởng của thiên tai hoặc sự cố; hư hỏng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do ảnh
hưởng của thiên tai; mức độ hư hỏng đối với công trình; thiệt hại hoặc nguy cơ
gây thiệt hại có thể xảy về Bộ Xây dựng và Cục Đường bộ Việt Nam sau khi có
thiên tai xảy ra).
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
+ Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của Bộ Xây dựng
+ Dự báo của Trung tâm Dự báo
khí tượng thủy văn quốc gia.
+ Hoặc Văn bản của Khu Quản lý
đường bộ/Sở Xây dựng gửi Cục Đường bộ Việt Nam. Nội dung bao gồm thông tin: Thời
điểm bắt đầu, diễn biến, phạm vi ảnh hưởng của thiên tai hoặc sự cố; hư hỏng kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ do ảnh hưởng của thiên tai; mức độ hư hỏng đối
với công trình; thiệt hại hoặc nguy cơ gây thiệt hại có thể xảy ra.
+ Văn bản của Cục Đường bộ Việt
Nam báo cáo Bộ Xây dựng.
+ Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
+ Dự báo của Trung tâm Dự báo
khí tượng thủy văn quốc gia.
+Văn bản của cơ quan chuyên môn
cấp tỉnh báo cáo UBND cấp tỉnh.
+ Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: căn cứ
quy chế về công tác văn thư tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cục Đường bộ Việt Nam – Bộ
Xây dựng.
- Khu Quản lý đường bộ – Cục Đường
bộ Việt Nam.
- Sở Xây dựng.
- Ban chỉ huy phòng thủ dân sự.
- Cơ quan chuyên môn của UBND cấp
tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ Xây dựng, UBND cấp tỉnh (đối với tuyến đường bộ thuộc do địa
phương quản lý).
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống
quốc lộ và đường bộ cao tốc.
g) Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu
kết quả giải quyết TTHC: Không có
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không có k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
(nay Bộ Xây dựng) quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong
lĩnh vực đường bộ;
- Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô./.
3. Công bố
quyết định kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống quốc lộ,
cao tốc
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
+ Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về
thiên tai.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với tuyến đường bộ thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh: Văn bản Ban chỉ huy phòng thủ dân sự hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Căn cứ
quy chế về công tác văn thư của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Sở Xây dựng.
- Ban chủ huy phòng thủ dân sự.
- Cơ quan chuyên môn khác thuộc
UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp tỉnh.
e) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với
hệ thống quốc lộ và đường bộ cao tốc.
f) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu
kết quả giải quyết TTHC: Không quy định
h) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
(nay Bộ Xây dựng) quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ;
- Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô./.
4. Công bố
quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp đối với đường quốc lộ, đường bộ
cao tốc
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị chuyên môn trực
thuộc UBND các cấp tham mưu Chủ tịch ủy ban nhân dân các quyết định Lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp (đối với tuyến đường bộ do địa phương quản lý)
- Cơ quan, đơn vị chuyên môn
thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu công trình đường bộ tham mưu người đứng đầu
cơ quan các quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp (đối với công trình đường
bộ do doanh nghiệp được nhà nước giao theo quy định pháp luật về đầu tư, đường bộ)
b) Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình Văn bản của cơ quan
tham mưu thuộc Cục Đường bộ Việt Nam, UBND các cấp. Nội dung gồm các nội dung:
+ Mục đích xây dựng, địa điểm
xây dựng;
+ Người được giao quản lý thực
hiện xây dựng công trình;
+ Thực hiện xây dựng công trình
khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông theo quy định tại Điều 13 và Điều
15 Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT (đối với công trình đường bộ đang khai thác).
Các giải pháp khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật về xây dựng,
về phòng, chống thiên tai (đối với dự án đầu tư, xây dựng đường bộ mới hoặc
nâng cấp, mở rộng, cải tạo);
+ Thời gian xây dựng công
trình;
+ Dự kiến chi phí, nguồn lực thực
hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Căn cứ
quy chế về công tác văn thư tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
e) Cơ quan tham mưu thuộc UBND
các cấp
f) Cơ quan, đơn vị tham mưu thuộc
cơ quan đại diện chủ sở hữu công trình đường bộ.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND các cấp, cơ quan đại diện chủ sở hữu công trình đường bộ.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công bố quyết định Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu
kết quả giải quyết TTHC: Không có
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
(nay Bộ Xây dựng) quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ;
- Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô./.
5. Thẩm định,
phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm
giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai đối với đường quốc lộ, đường cao tốc thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành thi công trên hiện trường, cơ quan, tổ chức được UBND cấp
tỉnh giao có trách nhiệm trình hồ sơ đến cơ quan, tổ chức được UBND cấp tỉnh
giao để thẩm định, phê duyệt.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành thi công trên hiện trường, doanh nghiệp được nhà nước
giao đối với công trình đường bộ được giao quản lý có trách nhiệm trình hồ sơ đến
Cơ quan đại diện chủ sở hữu để thẩm định, phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tuyến (hệ thống liên thông quản lý văn bản)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Cơ quan lập Hồ
sơ;
- Thuyết minh phương án khắc phục
hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông;
- Văn bản chỉ đạo điều hành, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai như: công điện hoặc văn bản hoặc lệnh điều động;
văn bản chỉ đạo về quy mô, giải pháp sửa chữa, gia cố khắc phục của cơ quan có
thẩm quyền;
- Báo cáo ban đầu kèm theo một
số ảnh chụp về thiệt hại do thiên tai gây ra của cơ quan lập hồ sơ hoặc nhà thầu
quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công trình đường bộ;
- Biên bản xác nhận khối lượng
đã thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông, kèm theo bản kê khối lượng chi tiết đã thực hiện. Thành phần ký biên bản
gồm: Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm
h khoản này và nhà thầu khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông trong trường hợp nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên không thực hiện công việc
này. Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao
thông tại các dự án thi công xây dựng trên đường bộ đang khai thác, thành phần
ký biên bản theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 16 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT)
- Bản vẽ hoàn công;
- Dự toán kinh phí cho công
trình khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông đã thực hiện,
kèm các bản thuyết minh tính toán chi tiết;
- Biên bản xác minh thiệt hại lập
tại hiện trường (gồm các thông tin: vị trí, lý trình; mô tả, đánh giá mức độ
thiệt hại, hư hỏng công trình đường bộ; sơ bộ khối lượng hư hỏng; đề xuất
phương án xử lý, khắc phục); Thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm h
khoản 3 Điều 16 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT);
- Các bản vẽ kỹ thuật thi công
thể hiện khối lượng, kết cấu công trình tạm;
- Nhật ký thi công xây dựng
công trình và các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng công trình, bảng
chấm công trực điều tiết, phân luồng bảo đảm giao thông;
- Tờ trình nêu trên là bản
chính, hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ còn lại quy định tại khoản này
là bản sao.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: 20
ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ sơ nhận được hồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan, tổ chức được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao
- Doanh nghiệp được nhà nước
giao đầu tư.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, Cơ quan đại diện
chủ sở hữu.
f) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Hồ sơ hoàn thành công trình khẩn cấp khắc phục
hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
g) Phí, lệ phí (nếu có): theo
quy định hiện hành.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu
kết quả giải quyết TTHC: Không quy định. định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Căn cứ Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
(nay Bộ Xây dựng) quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ;
- Thông tư 72/2025/TT-BXD ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô./