|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2026/NQ-HĐND
|
Hưng Yên, ngày 12
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ MUA SẮM, THỦ TỤC CẤP PHÁT PHÙ HIỆU, CỜ HIỆU,
CẤP HIỆU, BIỂN HIỆU VÀ TRANG PHỤC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CHI CỤC QUẢN
LÝ THỊ TRƯỜNG THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị
trường số 11/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
01/2018/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
33/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý
thị trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 241/2025/NĐ-CP;
Thực hiện Thông báo số
567-TB/TU ngày 07 tháng 5 năm 2026 ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quy
định chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và
trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở
Công thương tỉnh Hưng Yên;
Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết
quy định chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu
và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở
Công Thương tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 313/BC-BPC ngày 11 tháng 6 năm
2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu
quyết của các vị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp
hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị
trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ
mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục
đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương
tỉnh Hưng Yên theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số
33/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định số
241/2025/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Chi cục Quản lý thị trường
thuộc Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên;
b) Các đội Quản lý thị trường
thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên;
c) Công chức làm việc tại Chi cục
Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 2. Chế
độ mua sắm phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục
1. Chi cục Quản lý thị trường
thuộc Sở Công Thương thực hiện việc mua sắm phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển
hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường
theo quy định của pháp luật đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên
quan.
2. Hằng năm, Chi cục Quản lý thị
trường thuộc Sở Công Thương căn cứ tiêu chuẩn, đối tượng và niên hạn cấp phát
phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục để lập dự toán kinh phí mua
sắm, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của đơn vị, gửi Sở Công Thương tổng hợp
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Việc quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí mua sắm phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật
có liên quan.
Điều 3. Thủ
tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục
1. Nguyên tắc cấp phát
a) Việc cấp phát, quản lý và sử
dụng phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục đối với Chi cục Quản lý
thị trường, các đội thuộc Chi cục Quản lý thị trường và công chức làm việc tại
Chi cục Quản lý thị trường phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn, đối tượng, niên hạn
theo quy định của pháp luật. Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có
trách nhiệm quản lý, theo dõi và thực hiện việc cấp phát theo đúng quy định.
b) Cấp lần đầu phù hiệu, cờ hiệu
đối với Chi cục Quản lý thị trường và các đội thuộc Chi cục Quản lý thị trường
thuộc Sở Công Thương; cấp lần đầu cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với
công chức khi được tuyển dụng hoặc tiếp nhận vào làm việc tại Chi cục Quản lý
thị trường bảo đảm đúng tiêu chuẩn, đối tượng và niên hạn.
c) Cấp thay thế phù hiệu, cờ hiệu,
trang phục, biển hiệu trong trường hợp bị hỏng, bị mất; cấp thay thế cấp hiệu
trong trường hợp công chức có sự thay đổi về chức vụ lãnh đạo, ngạch công chức
hoặc cấp hiệu bị hỏng, bị mất.
d) Cấp hằng năm đối với các loại
trang phục có niên hạn cấp phát hằng năm theo quy định tại Nghị định số
33/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 241/2025/NĐ-CP.
đ) Công chức khi thôi việc, buộc
thôi việc hoặc chuyển công tác phải nộp lại cấp hiệu, biển hiệu đã được cấp trước
khi nghỉ việc hoặc chuyển công tác.
2. Hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu,
cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục
Văn bản đề nghị và danh sách đối
tượng đề nghị cấp lần đầu, cấp hằng năm, cấp thay thế của đơn vị thuộc Chi cục
Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương. Trường hợp đề nghị cấp thay thế thì
trong văn bản đề nghị nêu rõ lý do (do công chức có sự thay đổi về chức vụ lãnh
đạo, ngạch công chức hoặc trường hợp bị hỏng, bị mất).
3. Quản lý, theo dõi cấp phát
Chi cục Quản lý thị trường thuộc
Sở Công Thương thực hiện cấp phát, quản lý phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu
và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường theo
đúng quy định tại Nghị định số 33/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 241/2025/NĐ-CP.
4. Thời điểm và niên hạn cấp
phát
a) Đối với phù hiệu, cờ hiệu, cấp
hiệu, biển hiệu và trang phục đã được cấp phát trước ngày Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành, niên hạn mua sắm, cấp phát tiếp theo được tính từ thời điểm cấp
phát gần nhất.
b) Mốc thời gian để tính niên hạn
cấp phát trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường lần
sau được tính từ thời điểm cấp phát năm trước đó gần nhất.
Điều 4.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí mua sắm phù hiệu, cờ
hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục
Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương được bảo đảm từ nguồn ngân sách Nhà nước
được cấp có thẩm quyền giao hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp
luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 22 tháng 6 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVIII Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 6 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công Thương (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND;
- UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp (CSDLQG về pháp luật);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực XI;
- Kho bạc nhà nước khu vực IV;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Cổng TTĐT Đại biểu nhân dân tỉnh;
- Báo và PTTH Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVL.
|
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|