|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG
SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số
05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 35/2021/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia
hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn
2021 - 2030;
Xét Tờ trình số 203/TTr-UBND ngày 14 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về ban hành Quy định mức chi thực hiện
Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm
tra số 104/BC-KTNS ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức
chi thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi sử dụng ngân sách
nhà nước để thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn
2026 - 2030 được quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số
35/2021/TT-BTC quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc
gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
giai đoạn 2021 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực
hiện các nhiệm vụ của Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn
2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình nâng cao năng suất chất lượng).
Điều 2. Mức chi thực hiện công
tác thông tin, truyền thông về năng suất chất lượng
1. Chi xây dựng chương trình truyền thông về năng
suất chất lượng; phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng cao năng suất
chất lượng, bao gồm:
a) Chi sản xuất các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các
tác phẩm báo chí, xuất bản (các chương trình, chuyên mục, tiểu phẩm, ký sự, bài
viết): Áp dụng theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP quy định về chế độ nhuận bút
trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và quy định của Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành quy định về chế độ chi trả nhuận bút, thù lao đối với cổng, trang thông
tin điện tử và hệ thống đài truyền thanh cơ sở của thành phố Đà Nẵng.
b) Chi sản xuất các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các
tác phẩm văn học nghệ thuật (tranh, pa-nô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, bảng
điện tử): Áp dụng theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận
bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại
hình nghệ thuật biểu diễn khác.
c) Chi sản xuất các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng chương
trình truyền hình, chương trình phát thanh: Áp dụng theo Thông tư số
01/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất chương
trình phát thanh, chương trình truyền hình.
d) Chi các nội dung khác (chi phí in, phát hành đối
với báo chí in, xuất bản phẩm): Áp dụng theo quy định hiện hành về chế độ và định
mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu
quả.
đ) Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến chia
sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng cao năng suất chất lượng: Áp dụng theo Nghị
quyết số 16/2025/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối
với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã
hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công
lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Chi tạo lập, duy trì và khai thác phát triển cơ
sở dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn đối sánh, thực hành tốt về
năng suất để phục vụ doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu liên quan khác: Áp dụng
theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông
tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước.
Điều 3. Mức chi tăng cường năng
lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật
1. Chi hỗ trợ nâng cao năng lực tổ chức chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để được công nhận, thừa nhận ở khu vực
và quốc tế: Áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành và Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
2. Chi hỗ trợ tăng cường năng lực thử nghiệm chất
lượng, an toàn và sinh thái của sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực: Căn cứ khả
năng cân đối ngân sách hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quyết
định phê duyệt nhiệm vụ tăng cường năng lực thử nghiệm chất lượng, an toàn và
sinh thái đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực của ngành, lĩnh vực hoặc
của thành phố quản lý. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ
chịu trách nhiệm thực hiện công việc trong phạm vi dự toán được giao, đảm bảo
đúng chính sách, chế độ, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật
về đấu thầu.
Điều 4. Mức chi phục vụ công
tác quản lý, hoạt động chung của Chương trình nâng cao năng suất chất lượng
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Chi tư vấn xác định nhiệm vụ; tuyển chọn; kiểm
tra, đánh giá kết quả thực hiện; tổ chức hội thảo khoa học; tổ chức các cuộc họp
định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan thường trực hoặc đầu mối tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ của Chương trình nâng cao năng suất chất lượng trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng: Áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành và Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định về nội dung và mức chi quản lý hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Chi cho các nhiệm vụ nghiên cứu, hoàn thiện cơ
chế chính sách, các giải pháp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thúc đẩy
năng suất quốc gia, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong quá trình tái cấu
trúc nền kinh tế; các nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai ứng dụng các giải pháp
năng suất xanh và phát triển cộng đồng: Áp dụng theo quy định pháp luật hiện
hành và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định về nội dung
và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng
ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Chi công tác phí, tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng
kết Chương trình nâng cao năng suất chất lượng của thành phố Đà Nẵng: Áp dụng mức
chi theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND.
4. Chi văn phòng phẩm, thanh toán dịch vụ công cộng
(tiền điện, nước, thông tin liên lạc): Thực hiện thanh toán theo hợp đồng và thực
tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
5. Tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành
tích cao trong hoạt động nâng cao năng suất chất lượng: Áp dụng theo quy định của
Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn.
6. Chi các hoạt động hợp tác quốc tế về năng suất
chất lượng: Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC quy định chế
độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm
kinh phí; Thông tư số 35/2026/TT-BTC quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào
làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt
Nam và chế độ tiếp khách trong nước và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành
phố Đà Nẵng quy định cụ thể về áp dụng tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác ngắn
hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
Điều 5. Hỗ trợ doanh nghiệp áp
dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất
chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh; tham
gia các chương trình đào tạo của quốc tế
1. Các doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện tham gia Chương
trình nâng cao năng suất chất lượng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ
được hỗ trợ: Áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành và Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng. Đồng thời, thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về
chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước; phù hợp với quy định của pháp luật
về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát
sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật đối với các nội dung sau:
a) Áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến
năng suất chất lượng cơ bản, đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải
tiến năng suất chất lượng đặc thù của ngành, lĩnh vực, tiêu chuẩn về hệ thống
quản lý mới được công bố;
b) Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa, áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (G.A.P), thực hành sản xuất nông
nghiệp hữu cơ, năng suất xanh; áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ trợ cho sản xuất
thông minh, dịch vụ thông minh;
c) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số
để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp;
d) Hỗ trợ chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, chứng nhận
hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng, an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp và chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa phù hợp
với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.
2. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chương
trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng quy định tại khoản
4 Điều 6c Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15:
Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán
kinh phí chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thành phố hàng năm.
Điều 7. Nguyên tắc hỗ trợ và sử
dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước
1. Hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch,
bình đẳng, không trùng lặp.
2. Tại cùng một thời điểm triển khai và cùng một nội
dung hỗ trợ, trường hợp có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì đối tượng thụ
hưởng chỉ được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 6 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 54/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm
2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định mức chi thực hiện Chương
trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản
dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố tập trung chỉ đạo một số nội dung
sau:
a) Chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ khẩn trương chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu ban hành hướng dẫn cụ thể về
quy trình, thủ tục và thành phần hồ sơ nhận hỗ trợ kinh phí, đơn giản hóa các
thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp tiếp cận
chính sách một cách công khai, minh bạch; đồng thời, vẫn bảo đảm chi đúng mục
đích, đúng đối tượng, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng lãng phí hoặc trục lợi
chính sách.
b) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thành phố, Hiệp hội Doanh nghiệp và các địa phương tổ chức phổ biến, tuyên truyền
rộng rãi nội dung Nghị quyết bằng nhiều hình thức giúp doanh nghiệp, đặc biệt
là các doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm bắt đầy đủ để chủ động xây dựng kế hoạch cải
tiến năng suất, chất lượng sản phẩm.
c) Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố tổng
hợp và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp cuối năm về tình hình triển
khai, kết quả thực hiện các chính sách liên quan đến lĩnh vực khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo (Tổng hợp báo cáo chung các lĩnh vực khoa học và công
nghệ) để Hội đồng nhân dân thành phố giám sát theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban
của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân
thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tham gia tuyên truyền,
vận động doanh nghiệp, Nhân dân hưởng ứng Chương trình; đồng thời thực hiện
giám sát đối với việc tổ chức triển khai, lựa chọn đối tượng hỗ trợ, quản lý và
sử dụng kinh phí, bảo đảm công khai, minh bạch và đúng đối tượng thụ hưởng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Vụ pháp chế, Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND, UBND thành phố;
- Các Sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã, đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và PT, TH Đà Nẵng, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng thông tin điện tử thành
phố, Công báo thành phố.
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|