|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 840/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 12 tháng
6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ - QUY TRÌNH
ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ các Quyết định
số 163/QĐ-BTP ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan
đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số
6527/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê
duyệt phương án phân cấp, ủy quyền trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội (đợt 1); Quyết định số 110/QĐ-UBND
ngày 09/01/2026 của UBND Thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ
tục hành chính lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan,
đơn vị thuộc thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch
UBND Thành phố uỷ quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Quyết định số
216/QĐ-TTPVHCC ngày 13/02/2026 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh vực Hộ tịch, Quốc
tịch, Chứng thực, Nuôi con nuôi, Hoà giải ở cơ sở, Bồi thường nhà nước, Trợ
giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tại Công văn số 3360/STP-VP ngày 08/6/2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 02
thủ tục hành chính lĩnh vực Hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp
thành phố Hà Nội.
(chi tiết tại Phụ lục
kèm theo)
Điều 2. Sở
Tư pháp chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và
các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thiết lập quy trình điện
tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính để phục vụ việc cung cấp dịch vụ công theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các quy trình giải
quyết các thủ tục hành chính được phê duyệt tại Quyết định này thay thế các quy
trình giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt tại số 1, 2 mục I Phụ lục
II kèm theo Quyết định số 387/QĐ-TTPVHCC ngày 30/3/2026 của Giám đốc Trung tâm
phục vụ hành chính công Thành phố.
Điều 4. Sở
Tư pháp, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, UBND cấp xã, các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố; (để báo cáo)
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị, chi nhánh/điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ - QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 840/QĐ-TTPVHCC ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm phục vụ hành chính công Thành phố)
1.
Thủ tục cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh (Mã 2.000635)
|
1
|
Mục đích
|
|
|
Quy trình này quy
định trình tự và cách thức giải quyết yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch
từ Sổ hộ tịch hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Sở Tư pháp thành phố Hà
Nội lưu giữ, quản lý.
|
|
2
|
Phạm vi
|
|
|
Áp dụng TTHC đối với
công dân có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch.
Sở Tư pháp, Trung tâm
Phục vụ Hành chính công, Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
theo thông báo của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi chung là Bộ phận Một cửa)
và công chức Bộ phận Một cửa, công chức, người lao động được bố trí tham gia
trong quá trình tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả chịu trách nhiệm thực hiện
Quy trình này.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Hộ tịch năm
2014;
- Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số: 72/2025/QH15;
- Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số
87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Nghị định số
07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
|
|
|
- Thông tư số
01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ
quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số
03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số
87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số
04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về
quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số
281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc
Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Thông tư số
106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
- Quyết định số
163/QĐ-BTP ngày 16/01/2026 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ
tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số
77/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND thành phố Hà Nội quy định nội dung
chi, mức chi khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến
đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội;
- Quyết định số
216/QĐ-TTPVHCC ngày 13/02/2026 của Trung tâm Phục vụ hành chính công về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh vực Hộ tịch, Quốc
tịch, Chứng thực, Nuôi con nuôi, Hòa giải ở cơ sở, Bồi thường nhà nước, Trợ
giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
|
|
3.2
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
|
- Tờ khai đề nghị bản
sao Trích lục hộ tịch theo mẫu trong trường hợp người yêu cầu là cá nhân hoặc
Văn bản yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh nêu rõ
lý do trong trường hợp người yêu cầu là cơ quan, tổ chức (nếu người yêu cầu
lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu
chính hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính).
- Mẫu điện tử tương
tác yêu cầu cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao Trích lục hộ tịch (do người
yêu cầu cung cấp thông tin theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công, nếu người
yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến);
- Người yêu cầu cấp
bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh thực hiện việc nộp/xuất
trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các
giấy tờ sau:
|
x
|
|
|
|
* Giấy tờ phải nộp:
- Văn bản ủy quyền
theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện yêu cầu cấp
bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao giấy khai sinh. Trường hợp người được ủy
quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy
quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
|
x
|
|
|
|
* Giấy tờ phải xuất
trình:
- Hộ chiếu/Thẻ căn
cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các
giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp,
còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về
nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Trường hợp giấy tờ
tùy thân sử dụng là: Hộ chiếu, Thẻ căn cước, Căn cước công dân, Giấy chứng
nhận căn cước thì người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chỉ cần cung cấp thông tin
số định danh cá nhân hoặc thông tin về giấy tờ(số, ngày/tháng/năm cấp), cơ
quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin thông qua kết nối với
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ
liệu khác có liên quan để đối chiếu, khai thác dữ liệu.
Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác thì cơ quan đăng ký hộ tịch yêu cầu người đi đăng ký hộ tịch xuất trình
bản chính giấy tờ để chứng minh, đồng thời đề nghị người đi đăng ký hộ tịch
cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp
luật.
- Trường hợp các
thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, được
hệ thống điền tự động thì không phải tải lên (theo hình thức trực tuyến);
- Giấy tờ có giá trị
chứng minh thông tin về cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân theo các phương thức
quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được
khai thác từ CSDLQGVDC bằng các phương thức này thì người yêu cầu không phải
xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực
tuyến).
- Trường hợp gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các
giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
|
x
|
|
|
|
* Lưu ý
- Cá nhân có quyền
lựa chọn thực hiện thủ tục hành chính về hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch
nơi cư trú; nơi cư trú của cá nhân được xác định theo quy định của pháp luật
về cư trú. Trường hợp cá nhân lựa chọn thực hiện thủ tục hành chính về hộ
tịch không phải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc nơi tạm trú
thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm hỗ trợ người
dân nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch trực tuyến đến đúng cơ quan có thẩm quyền theo
quy định.
- Đối với giấy tờ
nộp, xuất trình nếu người yêu cầu nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp:
+ Người yêu cầu đăng
ký hộ tịch có thể nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được
cấp từ sổ gốc (sau đây gọi là bản sao) hoặc bản chụp kèm theo bản chính, bản
điện tử các giấy tờ này, bao gồm cả giấy tờ được tích hợp, hiển thị trên Ứng
dụng định danh điện tử (VNeID).
Trường hợp người yêu
cầu nộp bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ thì người tiếp nhận có trách
nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được
yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó.
Đối với giấy tờ xuất
trình khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối
chiếu, ghi lại thông tin hoặc chụp lại, ký xác nhận để lưu trong hồ sơ và trả
lại cho người xuất trình, không được yêu cầu nộp bản sao hoặc bản chụp giấy
tờ đó.
+ Người tiếp nhận có
trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp
luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà
pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.
Người tiếp nhận hồ sơ
thực hiện khai thác thông tin trong CSDLQGVDC theo quy định pháp luật nếu
người yêu cầu đăng ký hộ tịch đã cung cấp họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm
sinh; số định danh cá nhân/thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước/căn cước điện
tử. Trường hợp các thông tin cần khai thác không có trong CSDLQGVDC thì đề
nghị người yêu cầu kê khai đầy đủ.
- Giấy tờ do cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho
việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy
định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên.
- Trường hợp người
yêu cầu đăng ký hộ tịch lựa chọn nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công, Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Theo thông báo
của cấp có thẩm quyền) thì người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình/nộp
các giấy tờ là thành phần hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp người
yêu cầu đăng ký hộ tịch không lựa chọn nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công, Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Theo
thông báo của cấp có thẩm quyền) thì người yêu cầu đăng ký hộ tịch nộp các
giấy tờ là thành phần hồ sơ theo quy định trước khi nhận kết quả.
|
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
Ngay trong ngày tiếp
nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì có Phiếu hẹn, trả kết quả
cho người có yêu cầu trong ngày làm việc tiếp theo.
|
|
3.5
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Bản sao Trích lục hộ
tịch, bản sao Giấy khai sinh.
|
|
3.6
|
Nơi tiếp nhận và trả
kết quả
|
|
|
- Cổng Dịch vụ công
Quốc gia
- Các chi nhánh Trung
tâm Phục vụ Hành chính công, Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
(Theo thông báo của cấp có thẩm quyền)
|
|
3.7
|
Phí
|
|
|
- 8.000 đồng/Bản;
- Hỗ trợ 100% mức
phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy
định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm
phí thẩm định hồ sơ).
|
|
3.8
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/ Kết quả
|
Trạng
thái
Hệ thống
|
|
B1
|
Hồ sơ được nộp trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công, Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết TTHC (Theo thông báo của cấp có thẩm quyền) hoặc gửi qua hệ thống
bưu chính hoặc nộp trực tuyến
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản
sao Giấy khai sinh nộp hồ sơ đề nghị cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao
Giấy khai sinh tại Bộ phận Một cửa; nộp phí theo quy định pháp luật.
Trường hợp cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy
khai sinh của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản
lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp hồ sơ trực tuyến, người yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản
sao Giấy khai sinh truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia, xác thực người dùng
theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ thống, xác thực định danh điện tử để xác
định đúng nhân thân người có yêu cầu thực hiện thủ tục (theo hướng dẫn trên
Cổng Dịch vụ công)
Người yêu cầu cấp bản
sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh trực tuyến cung cấp thông tin
theo mẫu điện tử tương tác yêu cầu bản sao Trích lục hộ tịch, cấp bản sao Giấy
khai sinh (cung cấp trên Cổng dịch vụ công), đính kèm bản chụp hoặc bản sao
điện tử các giấy tờ, tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị cấp bản sao
Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh; nộp phí thông qua chức năng thanh
toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp luật, hoàn tất
việc nộp hồ sơ.
- Trường hợp gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các
giấy tờ phải xuất trình nêu tại Thành phần hồ sơ theo Mục 3.2
|
Công
dân
|
|
- Thành phần Hồ sơ
theo Mục 3.2
- Tờ khai cấp bản sao
trích lục hộ tịch (trực tiếp)
- Biểu mẫu điện tử
tương tác cấp bản sao Trích lục hộ tịch (trực tuyến)
|
- Tài khoản gồm Tên
Đăng nhập và Mật khẩu VNeID
- Thông báo về việc
đã gửi hồ sơ thành công, chờ kiểm tra, tiếp nhận, phản hồi
|
|
B2
|
Công chức Bộ phận Một
cửa kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ.
(i) Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì có
Phiếu hẹn, trả kết quả cho người yêu cầu trong ngày làm việc tiếp theo (nếu
người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi ngay Phiếu hẹn, trả kết quả qua
thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho
người yêu cầu (nếu người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến); chuyển hồ sơ để công
chức phòng Hành chính Tư pháp xử lý; trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến
Sở Tư pháp xử lý.
(ii) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ thì công chức thông báo cho người yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước (i);
(iii) Trường hợp
người yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh không bổ
sung, hoàn thiện được hồ sơ thì công chức từ chối tiếp nhận hồ sơ theo mẫu
Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
|
Công
chức Bộ phận Một cửa
|
Không
quá 02 giờ làm việc
|
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ
- Phiếu từ chối tiếp
nhận giải quyết hồ sơ
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn ngày trả kết quả
|
|
|
B3
|
- Công chức Bộ phận
Một cửa chuyển hồ sơ đã tiếp nhận đến công chức phòng Hành chính Tư pháp qua
Hệ thống DVCTT.
- Công chức Phòng
Hành chính Tư pháp thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của các
thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu do người yêu cầu nộp, xuất trình
hoặc đính kèm).
+ Trường hợp hồ sơ
cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối thì
công chức phòng HCTP gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Bộ phận một cửa để
thông báo cho người nộp hồ sơ – thực hiện lại bước (ii) hoặc (iii);
+ Trường hợp cần phải
kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả
đúng thời gian đã hẹn thì công chức phòng HCTP lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại
ngày trả kết quả, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả
kết quả.
Người yêu cầu có
trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các thông tin trên biểu mẫu
Trích lục hộ tịch điện tử và xác nhận (tối đa một ngày).
Nếu người có yêu cầu
cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh đã thống nhất, đầy đủ
hoặc không có phản hồi sau thời hạn một ngày thì công chức tư pháp - hộ
tịch/công chức làm công tác hộ tịch in bản sao Trích lục hộ tịch, trình
Trưởng phòng hành chính Tư pháp
|
Công
chức Phòng Hành chính tư pháp – Sở Tư pháp; Công chức Bộ phận Một cửa
|
Không
quá 02 giờ làm việc
|
- Trích lục bản sao
hộ tịch
- Công văn trả lời
không có thông tin
|
|
|
B4
|
Trưởng phòng Hành
chính tư pháp trình kí đồng chí Lãnh đạo Sở
(Trường hợp được ủy
quyền, ký bản giấy, bản điện tử trích lục hộ tịch hoặc Công văn trả lời
chuyển Văn thư Sở và công chức phòng HCTP)
|
Trưởng
phòng Hành chính Tư pháp
|
Không
quá 01 giờ làm việc
|
- Trích lục bản sao
hộ tịch hoặc Công văn trả lời không có thông tin
|
|
|
B5
|
Đồng chí Lãnh đạo Sở
ký bản giấy, bản điện tử:
- Bản điện tử chuyển
Văn thư Sở Tư pháp và công chức Phòng Hành chính tư pháp.
- Bản giấy trích lục
hộ tịch (bản sao) hoặc công văn trả lời không có thông tin chuyển cho công
chức Phòng Hành chính tư pháp
|
Lãnh
đạo Sở
|
Không
quá 01 giờ làm việc
|
- Trích lục bản sao
hộ tịch hoặc Công văn trả lời không có thông tin
|
Hệ thống gửi tin nhắn
tới email của công dân thông báo đã có kết quả kính mời công dân đến nhận
|
|
B6
|
Bộ phận văn thư: phát
hành bản điện tử và bản giấy, chuyển bản điện tử đến Bộ phận Một cửa, chuyển
bản giấy cho công chức tham mưu để gửi đại diện TTPVHCC hoặc bàn giao cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích (trường hợp được trung tâm phục vụ hành
chính công ký hợp đồng hoặc uỷ quyền)
(Tổng thời gian giải
quyết từ B1 đến B6 hoàn thành trước 16 giờ 30 phút trong ngày tiếp nhận hồ
sơ. Đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ, trả kết quả trước 11 giờ
ngày làm việc tiếp theo)
|
Công
chức Phòng Hành chính tư pháp; Công chức Bộ phận Một cửa; Văn thư Sở Tư pháp
|
Không
quá 02 giờ làm việc
|
- Trích lục bản sao
hộ tịch hoặc Công văn trả lời không có thông tin
|
- Bản điện tử bản sao
Trích lục hộ tịch gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ
chức, cá nhân đó;
- Bản điện tử bản sao
Trích lục hộ tịch gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu
phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.
|
|
B7
|
Trả kết quả
|
Trung
tâm PVHCC hoặc Địa điểm Tiếp nhận và trả kết quả TTHC theo thông báo của cơ quan
có thẩm quyền
|
|
|
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
Hệ thống biểu mẫu
(Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế)
|
|
|
Tờ khai cấp bản sao
trích lục hộ tịch (Thông tư số 04/2024/TT-BTP của Bộ Tư pháp)
|
|
|
Trích lục hộ tịch bản
sao (Thông tư số 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp)
|
|
|
Biểu mẫu hộ tịch điện
tử tương tác cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao Trích lục hộ tịch nếu nộp hồ
sơ trực tuyến (Thông tư số 03/2023/TT-BTP của Bộ Tư pháp).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI
CẤP
BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH, BẢN SAO GIẤY KHAI SINH
Kính
gửi: (1) ......................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người
yêu cầu:
.............................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
.................................................................................................................
Nơi cư trú: (2)..................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3) ........................................................................................................................
.............................................................................................
.........................................................
Quan hệ với người được
cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh:
..........................
Đề nghị cơ quan cấp bản
sao (4) ................................................................................
cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:..................................................................................................................
Giới tính: (2) ........................Dân
tộc: (2) ........................
Quốc tịch: (2)...........................................
Nơi cư trú: (2) .................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3) .......................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Đã đăng ký tại: (5) ...........................................................................................................................
ngày .......... tháng ........... năm .............. số.................. Quyển
số: ..............................................
Thông tin khác: (6) .........................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Số lượng bản sao yêu cầu cấp:.......................bản(7).
Tôi cam đoan những nội
dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam
đoan của mình.
|
|
Làm
tại:................, ngày ......... tháng ....... năm
Người yêu cầu
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
....................................
|
Chú thích:
(1) Ghi tên cơ quan đề nghị
thực hiện việc cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh.
(2) Chỉ ghi trong trường
hợp người yêu cầu đăng ký hộ tịch chưa có/không cung cấp số định danh cá
nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/căn cước điện tử.
Trường hợp phải cung
cấp thông tin “Nơi cư trú” thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có
nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có
nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại.
(3) Ghi số định danh cá
nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/căn cước điện tử (ví dụ: Căn cước công dân
số 025188001010 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021). Trường hợp
không có số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/căn cước điện tử
thì ghi giấy tờ hợp lệ thay thế (hộ chiếu...).
(4) Ghi rõ loại việc hộ
tịch đã đăng ký trước đây, nay đề nghị cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao
Giấy khai sinh.
(5) Ghi rõ tên cơ quan đã
đăng ký hộ tịch trước đây.
Ví dụ: Ủy ban nhân dân
phường A, thành phố B.
Sở Tư pháp tỉnh B.
(6) Trường hợp người yêu
cầu không cung cấp được thông tin tại mục (5) thì cung cấp bổ sung thông tin khác để phục vụ
việc tra cứu.
Ví dụ: Cung cấp thông
tin về cha, mẹ để phục vụ việc cấp bản sao Giấy khai sinh; cung cấp thông tin
về vợ, chồng để phục vụ việc cấp bản sao Trích lục kết hôn;...
(7) Ghi rõ số lượng bản sao
đề nghị cấp.
NỘI
DUNG MẪU ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC YÊU CẦU
CẤP
BẢN SAO GIẤY KHAI SINH, BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH
I. Thông tin về người
yêu cầu
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Số định danh cá
nhân;
(3) Giấy tờ tùy thân:
Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp
lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(4) Nơi cư trú (nơi
thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(5) Quan hệ với người
được cấp bản sao Giấy khai sinh/Trích lục hộ tịch.
II. Thông tin về giấy
tờ hộ tịch đã đăng ký
(6) Họ, chữ đệm, tên
người được đăng ký;
(7) Số định danh cá
nhân;
(8) Giấy tờ tùy thân:
Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp
lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(9) Nơi cư trú (nơi
thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(10) Loại việc yêu cầu
cấp bản sao Giấy khai sinh/Trích lục hộ tịch;
(11) Cơ quan đã đăng ký
sự kiện hộ tịch trước đây;
(12) Tên giấy tờ hộ
tịch, số, quyển số, ngày, tháng, năm đăng ký;
(13) Số lượng bản sao;
(14) Phương thức nhận
kết quả:
□ Trực tiếp
□ Trực tuyến (bản điện
tử sẽ được gửi về Kho quản lý dữ liệu của cá nhân/địa chỉ thư điện tử/thiết bị
số/điện thoại của người yêu cầu)
□ Bưu chính (cung cấp
địa chỉ nơi nhận).
(15) Hồ sơ đính kèm
theo quy định.
* Người yêu cầu cam
đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
* Trường hợp các thông
tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ CSDLQGVDC, được hệ
thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc
tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác
ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp
thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực
điện tử theo quy định.
2.
Thủ tục xác nhận thông tin hộ tịch (Mã 2.002516)
|
1
|
Mục đích
|
|
|
Quy trình này quy
định trình tự và cách thức giải quyết yêu cầu xác nhận thông tin hộ tịch từ
Sổ hộ tịch hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Sở Tư pháp thành phố Hà Nội
lưu giữ, quản lý.
|
|
2
|
Phạm vi
|
|
|
Áp dụng đối với công
dân có yêu cầu xác nhận thông tin hộ tịch.
Sở Tư pháp, Trung tâm
Phục vụ Hành chính công, Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
theo thông báo của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi chung là Bộ phận Một cửa)
và công chức Bộ phận Một cửa, công chức, người lao động được bố trí tham gia
trong quá trình tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả chịu trách nhiệm thực hiện
Quy trình này.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Hộ tịch năm
2014;
- Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số: 72/2025/QH15;
- Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số
87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Nghị định số
07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số
01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ
quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số
03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số
87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số
04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về
quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số
123/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số
281/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí
xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí
quốc tịch;
- Thông tư số
85/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số
106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
- Quyết định số
163/QĐ-BTP ngày 16/01/2026 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ
tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số
77/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND thành phố Hà Nội quy định nội dung
chi, mức chi khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến
đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội;
- Quyết định số
216/QĐ-TTPVHCC ngày 13/02/2026 của Trung tâm Phục vụ hành chính công về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh vực Hộ tịch, Quốc
tịch, Chứng thực, Nuôi con nuôi, Hòa giải ở cơ sở, Bồi thường nhà nước, Trợ
giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
|
|
3.2
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
|
- Tờ khai đề nghị xác
nhận thông tin hộ tịch theo mẫu (nếu người yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo
hình thức trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính);
- Mẫu điện tử tương
tác đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch (do người yêu cầu cung cấp thông tin
theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công, nếu người yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ
theo hình thức trực tuyến);
- Người yêu cầu xác
nhận thông tin hộ tịch thực hiện việc nộp/xuất trình (theo hình thức trực
tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:
|
x
|
|
|
|
* Giấy tờ phải nộp:
- Giấy tờ, tài liệu
có liên quan đến nội dung đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch;
- Văn bản ủy quyền
(được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực
hiện việc xin cấp xác nhận thông tin hộ tịch. Trường hợp người được ủy quyền
là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì
văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
|
x
|
|
|
|
* Giấy tờ phải xuất
trình:
- Hộ chiếu/Thẻ căn
cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các
giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp,
còn giá trị sử dụng (sau đây gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về
nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Trường hợp giấy tờ
tùy thân sử dụng là: Hộ chiếu, Thẻ căn cước, Căn cước công dân, Giấy chứng
nhận căn cước thì người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chỉ cần cung cấp thông tin
số định danh cá nhân hoặc thông tin về giấy tờ(số, ngày/tháng/năm cấp), cơ
quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin thông qua kết nối với
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ
liệu khác có liên quan để đối chiếu, khai thác dữ liệu.
Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác thì cơ quan đăng ký hộ tịch yêu cầu người đi đăng ký hộ tịch xuất trình
bản chính giấy tờ để chứng minh, đồng thời đề nghị người đi đăng ký hộ tịch
cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp
luật.
Trường hợp các thông
tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, được hệ
thống điền tự động thì không phải tải lên (theo hình thức trực tuyến);
- Giấy tờ có giá trị
chứng minh thông tin về cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không
thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân theo các phương thức
quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được
khai thác từ CSDLQGVDC bằng các phương thức này thì người yêu cầu không phải
xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực
tuyến).
- Trường hợp gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các
giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
|
x
|
|
|
|
* Lưu ý
- Cá nhân có quyền
lựa chọn thực hiện thủ tục hành chính về hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch
nơi cư trú; nơi cư trú của cá nhân được xác định theo quy định của pháp luật
về cư trú. Trường hợp cá nhân lựa chọn thực hiện thủ tục hành chính về hộ
tịch không phải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc nơi tạm trú
thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm hỗ trợ người
dân nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch trực tuyến đến đúng cơ quan có thẩm quyền theo
quy định.
- Đối với giấy tờ
nộp, xuất trình nếu người yêu cầu nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp:
+ Người yêu cầu đăng
ký hộ tịch có thể nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được
cấp từ sổ gốc (sau đây gọi là bản sao) hoặc bản chụp kèm theo bản chính, bản
điện tử các giấy tờ này, bao gồm cả giấy tờ được tích hợp, hiển thị trên Ứng
dụng định danh điện tử (VneID).
Trường hợp người yêu
cầu nộp bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ thì người tiếp nhận có trách
nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được
yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó.
Đối với giấy tờ xuất
trình khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối
chiếu, ghi lại thông tin hoặc chụp lại, ký xác nhận để lưu trong hồ sơ và trả
lại cho người xuất trình, không được yêu cầu nộp bản sao hoặc bản chụp giấy
tờ đó.
+ Người tiếp nhận có
trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp
luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà
pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.
+ Trường hợp người
yêu cầu đăng ký hộ tịch cung cấp thông tin về giấy tờ hộ tịch của cá nhân đã
được đăng ký, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối
với CSDLHTĐT, CSDLQGVDC. Trường hợp không tra cứu được do không có thông tin
trong CSDLHTĐT, CSDLQGVDC thì cơ quan đăng ký hộ tịch yêu cầu người đi đăng
ký hộ tịch nộp/xuất trình giấy tờ liên quan để chứng minh.
- Giấy tờ do cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho
việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy
định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên.
- Trường hợp người
yêu cầu đăng ký hộ tịch lựa chọn nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công, Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Theo thông báo
của cấp có thẩm quyền) thì người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình/nộp
các giấy tờ là thành phần hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp người
yêu cầu đăng ký hộ tịch không lựa chọn nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công, Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Theo
thông báo của cấp có thẩm quyền) thì người yêu cầu đăng ký hộ tịch nộp các
giấy tờ là thành phần hồ sơ theo quy định trước khi nhận kết quả.
|
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
03 ngày. Trường hợp
phải kiểm tra, xác minh thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày
làm việc.
|
|
3.5
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
|
|
|
- Văn bản xác nhận
thông tin hộ tịch.
- Bản điện tử Xác
nhận thông tin hộ tịch (Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu
điện tử của cá nhân/địa chỉ thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu
cầu sau khi đã hoàn tất thủ tục xác nhận thông tin hộ tịch tại cơ quan đăng
ký hộ tịch).
|
|
3.6
|
Nơi tiếp nhận và trả
kết quả
|
|
|
- Cổng Dịch vụ công
Quốc gia
- Các chi nhánh Trung
tâm Phục vụ Hành chính công, Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
(Theo thông báo của cấp có thẩm quyền)
|
|
3.7
|
Phí
|
|
|
- 8.000 đồng/Văn bản
xác nhận về một việc hộ tịch của cá nhân đã đăng ký;
- Hỗ trợ 100% mức
phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy
định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm
phí thẩm định hồ sơ).
|
|
3.8
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/
Kết quả
|
Trạng
thái
Hệ thống
|
|
B1
|
Hồ sơ được nộp trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công, Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết TTHC (Theo thông báo của cấp có thẩm quyền) hoặc gửi qua hệ thống
bưu chính hoặc nộp trực tuyến
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
nộp hồ sơ yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Bộ phận Một cửa,
nộp lệ phí nếu thuộc trường hợp phải nộp lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân.
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp hồ sơ trực tuyến, người yêu cầu cấp xác nhận thông tin hộ tịch truy
cập Cổng dịch vụ công quốc gia, xác thực người dùng theo hướng dẫn, đăng nhập
vào hệ thống, lựa chọn Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có thẩm
quyền.
Người yêu cầu cấp xác
nhận thông tin hộ tịch trực tuyến cung cấp thông tin theo mẫu điện tử tương
tác đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch (cung cấp trên Cổng dịch vụ công),
đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu liên quan đến
nội dung đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch; nộp phí thông qua chức năng
thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp luật, hoàn
tất việc nộp hồ sơ.
- Trường hợp gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các
giấy tờ phải xuất trình nêu tại Thành phần hồ sơ theo Mục 3.2
|
Công
dân
|
|
- Thành phần Hồ sơ
theo Mục 3.2
- Tờ khai đề nghị xác
nhận thông tin hộ tịch (trực tiếp)
- Biểu mẫu điện tử
tương tác xác nhận hộ tịch (trực tuyến)
|
- Tài khoản gồm Tên
Đăng nhập và Mật khẩu VNeID
- Thông báo về việc
đã gửi hồ sơ thành công, chờ kiểm tra, tiếp nhận, phản hồi
|
|
B2
|
Công chức Bộ phận Một
cửa có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ
sơ.
(i) Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, có Phiếu hẹn, trả kết quả cho người yêu
cầu (nếu người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi ngay Phiếu hẹn, trả kết
quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động
cho người yêu cầu (nếu người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến), đồng thời chuyển
hồ sơ để công chức phòng Hành chính Tư pháp xử lý; trường hợp tiếp nhận hồ sơ
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, công chức tiếp nhận hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp xử lý.
(ii) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo cho người yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước
(i);
(iii) Trường hợp
người yêu cầu cấp xác nhận thông tin hộ tịch không bổ sung, hoàn thiện được
hồ sơ thì công chức từ chối tiếp nhận hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết
hồ sơ thủ tục hành chính
|
Công
chức Bộ phận Một cửa
|
Không
quá 01 ngày làm việc
|
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ
- Phiếu từ chối tiếp
nhận giải quyết hồ sơ
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn ngày trả kết quả
|
|
|
B3
|
- Công chức Bộ phận
Một cửa chuyển hồ sơ đã tiếp nhận đến công chức phòng Hành chính Tư pháp – Sở
Tư pháp qua Hệ thống DVCTT.
- Công chức Phòng
Hành chính Tư pháp thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của các
thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu do người yêu cầu nộp, xuất trình
hoặc đính kèm).
+ Trường hợp hồ sơ
cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối thì
gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Bộ phận một cửa để thông báo cho người
nộp hồ sơ – thực hiện lại bước (ii) hoặc (iii);
+ Trường hợp cần xác
minh, công chức giải quyết hồ sơ báo cáo Trưởng phòng HCTP (khi được ủy
quyền) có văn bản đề nghị cơ quan công an, các cơ quan khác có liên quan xác
minh theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 87/2020/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả
xác minh không có thông tin hoặc thông tin không thống nhất với giấy tờ người
yêu cầu cung cấp thì từ chối cấp Văn bản xác nhận thông tin hộ tịch.
Người yêu cầu có
trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các thông tin trên Công văn
trả lời điện tử và xác nhận (tối đa một ngày).
Nếu người có yêu cầu
cấp xác nhận thông tin hộ tịch đã thống nhất, đầy đủ hoặc không có phản hồi
sau thời hạn yêu cầu thì công chức Phòng Hành chính tư pháp in Công văn trả
lời, trình Trưởng Phòng Hành chính Tư pháp.
|
Công
chức Phòng Hành chính tư pháp
|
Không
quá 01 ngày làm việc. Trường hợp phải tiến hành xác minh thì thời hạn không
quá 8 ngày làm việc
|
- Công văn trả lời
|
|
|
B4
|
Trưởng phòng Hành
chính tư pháp trình kí đồng chí Lãnh đạo Sở
(Trường hợp được ủy
quyền, ký bản giấy, bản điện tử chuyển Văn thư Sở và công chức Phòng HCTP)
|
Trưởng
phòng Hành chính tư pháp
|
Không
quá 02 giờ làm việc
|
Công văn trả lời
|
|
|
B5
|
Đồng chí Lãnh đạo Sở
ký bản giấy, bản điện tử:
- Bản điện tử chuyển
Văn thư Sở Tư pháp và công chức Phòng Hành chính tư pháp.
- Bản giấy trích lục
hộ tịch (bản sao) hoặc công văn trả lời không có thông tin chuyển cho công
chức Phòng Hành chính tư pháp
|
Lãnh
đạo Sở
|
Không
quá 02 giờ làm việc
|
Công văn trả lời
|
Hệ thống gửi tin nhắn
tới email của công dân thông báo đã có kết quả kính mời công dân đến nhận
|
|
B6
|
Bộ phận văn thư: phát
hành bản điện tử và bản giấy, chuyển bản điện tử đến Bộ phận Một cửa, chuyển
bản giấy cho công chức tham mưu để gửi đại diện TTPVHCC hoặc bàn giao cho đơn
vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích (trường hợp được trung tâm phục vụ
hành chính công ký hợp đồng hoặc uỷ quyền)
|
Công
chức Phòng Hành chính tư pháp; Công chức Bộ phận Một cửa; Văn thư Sở Tư pháp
|
Không
quá 04 giờ làm việc
|
Công văn trả lời
|
+ Bản điện tử Công
văn trả lời gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá
nhân đó;
+ Bản điện tử bản sao
Trích lục hộ tịch gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu
phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.
|
|
B7
|
Trả kết quả
|
Trung
tâm PVHCC Hoặc Địa điểm Tiếp nhận và trả kết quả TTHC theo thông báo của cơ quan
có thẩm quyền
|
|
|
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
Hệ thống biểu mẫu
(Thông tư số 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ hoặc Văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế)
|
|
|
Tờ khai đề nghị xác
nhận thông tin hộ tịch (Thông tư số 04/2024/TT-BTP của Bộ Tư pháp)
|
|
|
Biểu mẫu hộ tịch điện
tử tương tác xác nhận thông tin hộ tịch nếu nộp hồ sơ trực tuyến (Thông tư số
03/2023/TT-BTP của Bộ Tư pháp).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THÔNG TIN HỘ TỊCH
Kính
gửi(1):.....................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người
yêu cầu/Tên cơ quan, tổ chức:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Nơi cư trú của cá nhân (trường
hợp chưa có số định danh cá nhân)/Địa chỉ cơ quan, tổ chức:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Số định danh cá
nhân/Giấy tờ tùy thân(2):
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Quan hệ với người được
cấp xác nhận thông tin hộ tịch(3):
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Đề nghị cơ quan cấp Xác
nhận thông tin hộ tịch cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:
...................................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
...................................................................................................................................................
Giới
tính:................Dân
tộc:.......................................................Quốc tịch:
...................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân:
...................................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân(2):
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Lý do đề nghị xác nhận(4):
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Nội dung xác nhận(5):
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Tôi cam đoan các thông
tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung cam đoan của mình.
|
|
Làm
tại: ...................,
ngày ..... tháng ...... năm .........
Người yêu cầu(6)
(Ký,
ghi rõ họ, chữ đệm tên)
|
Số lượng:...........bản(7).
Phương thức nhận kết
quả(8):
..................................................................................................................................
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan đề
nghị cấp Xác nhận thông tin hộ tịch.
(2) Ghi số định danh cá
nhân hoặc thông tin về loại giấy tờ tuỳ thân sử dụng (CCCD/Thẻ căn cước/Căn
cước điện tử/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); ghi rõ số, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm (Ví dụ: Căn cước công dân số
001089123500 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2021). Trường hợp cơ
quan, tổ chức đề nghị ghi tên, giấy tờ của người đại diện theo pháp luật;
(3) Trường hợp đề nghị cấp
xác nhận thông tin hộ tịch của mình thì ghi Bản thân; trường hợp đề nghị cấp
xác nhận thông tin hộ tịch của người khác thì ghi rõ mối quan hệ với người được
cấp xác nhận. Ví dụ: Vợ/chồng/con/thực hiện theo ủy quyền;
(4) Mục này dành cho cơ
quan, tổ chức đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch;
(5) Nêu rõ, đầy đủ nội
dung, thời điểm đăng ký ban đầu; nội dung, căn cứ và thời gian thực hiện các
việc thay đổi, điều chỉnh thông tin hộ tịch tính đến thời điểm cấp văn bản xác nhận.
Ví dụ: Xác nhận thông tin về
việc kết hôn mà cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền đã cho phép thực hiện
việc thay đổi họ, chữ đệm, tên, cải chính năm sinh của người vợ hoặc người
chồng hoặc hai vợ chồng đã ly hôn.
(6) Trường hợp chủ thể yêu
cầu xác nhận thông tin hộ tịch là cơ quan, tổ chức thì ký, đóng dấu của cơ
quan, tổ chức theo quy định.
(7) Ghi rõ số lượng đề nghị
cấp.
(8) Ghi rõ phương thức nhận
kết quả: trực tiếp/trực tuyến/bưu chính. Nếu nhận kết quả qua đường bưu chính
thì phải cung cấp địa chỉ nơi nhận và nộp phí dịch vụ bưu chính
NỘI
DUNG MẪU ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THÔNG TIN HỘ TỊCH
I. Thông tin về người
yêu cầu cấp văn bản xác nhận thông tin hộ tịch
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Số định danh cá
nhân;
(3) Giấy tờ tùy thân:
Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp
lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(4) Nơi cư trú (nơi
thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(5) Quan hệ với người
được cấp xác nhận thông tin hộ tịch.
II. Thông tin về người
được cấp xác nhận thông tin hộ tịch
(6) Họ, chữ đệm, tên;
(7) Ngày, tháng, năm
sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(8) Giới tính;
(9) Dân tộc;
(10) Quốc tịch;
(11) Số định danh cá
nhân;
(12) Giấy tờ tùy thân:
Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp
lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(13) Nội dung xác nhận;
(14) Phương thức nhận
kết quả:
□ Trực tiếp
□ Trực tuyến (bản điện
tử sẽ được gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ thư điện
tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu)
□ Bưu chính (cung cấp
địa chỉ nơi nhận).
(15) Hồ sơ đính kèm
theo quy định.
* Người yêu cầu cam
đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
* Trường hợp các thông
tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ CSDLQGVDC, được hệ
thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc
tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác
ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp
thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực
điện tử theo quy định.