|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3031/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC THÀNH LẬP
VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ
chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 27 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới
hoạt động của tổ chức tài chính vi mô (sau đây gọi là Thông tư số 19/2025/TT-NHNN);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực thành lập và
hoạt động ngân hàng quy định tại Thông tư số 19/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7
năm 2025 thực hiện tại bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Quyết định này sửa đổi, bổ
sung nội dung thủ tục hành chính có mã 1.001986 và 1.007794 được công bố tại Quyết
định số 2562/QĐ-NHNN ngày 11/12/2019, thủ tục hành chính có mã 1.007770 và
1.007771 được công bố tại Quyết định số 2349/QĐ-NHNN ngày 24/10/2024, bãi bỏ thủ
tục hành chính có mã 1.001534 được công bố tại Quyết định số 2349/QĐ-NHNN ngày
24/10/2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thống đốc (để báo cáo);
- PTĐ Phạm Tiến Dũng;
- PTĐ Đoàn Thái Sơn;
- Cục KSTTHC - VPCP (để phối hợp);
- Lưu: VP, VP2. VQHuong, ATHT4.LHHạnh.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC THÀNH LẬP
VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 3031/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung thay thế
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
1.
|
1.007770
|
Thủ tục đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh,
phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
2.
|
1.007771
|
Thủ tục đề nghị chấp thuận thành lập văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng)
|
3. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung thay thế
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
1.
|
1.001986
|
Thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể
chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Khu vực
|
|
2
|
1.007794
|
Thủ tục thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh,
phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Khu vực
|
3. Danh mục thủ tục hành chính được bãi bỏ thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung thay thế
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
|
1.001534
|
Thủ tục thông báo thay đổi địa chỉ (không thay đổi
địa điểm) đặt trụ sở của tổ chức tài chính vi mô
|
Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra,
giám sát Ngân hàng
|
PHẦN
II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
A. Thủ tục hành chính thực hiện
tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Thủ tục đề nghị chấp thuận
thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC
1.007770)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ
hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước.
- Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ quy định, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức tài
chính vi mô xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ. Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa
60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức
tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định để Ngân hàng Nhà nước xem xét,
chấp thuận.
- Bước 3.
+ Đối với đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chi nhánh có ý kiến
về sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm chi nhánh của tổ chức tài chính
vi mô trên địa bàn.
+ Đối với đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng có văn bản lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về:
a) Sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm phòng
giao dịch;
b) Các địa bàn dự kiến mở phòng giao dịch;
c) Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định đối với
chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.
- Bước 4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị quy định có ý kiến tham
gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.
- Bước 5. Trong thời hạn 50 ngày (đối với
trường hợp thành lập chi nhánh) hoặc 45 ngày (đối với trường hợp thành lập
phòng giao dịch) kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn
bản chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô. Trường
hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc
Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng
Nhà nước.
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản
của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi
nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.
- Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành
viên về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch.
- Đề án thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, trong
đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
+ Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng
Việt; địa chỉ trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), nội dung hoạt động
của chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô;
+ Cơ cấu tổ chức của chi nhánh, phòng giao dịch; dự
kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch, cán bộ kế
toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính
vi mô);
+ Tên, địa chỉ trụ sở của chi nhánh dự kiến quản lý
phòng giao dịch (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch);
+ Văn bản thỏa thuận hoặc Văn bản ghi nhớ giữa tổ
chức tài chính vi mô và tổ chức chính trị - xã hội hoặc chính quyền địa phương
về việc phối hợp cho vay thông qua tổ vay vốn;
+ Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu hoạt
động, trong đó tối thiểu bao gồm:
(i) Phân tích môi trường kinh doanh (cơ hội, thách
thức);
(ii) Đối tượng khách hàng và sản phẩm dự kiến cung
cấp;
(iii) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả
kinh doanh, căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương
án trong từng năm.
- Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều
kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết: 50 ngày đối với đề
nghị thành lập chi nhánh và 45 ngày đối với việc thành lập phòng giao dịch kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tài chính vi mô.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh/phòng giao dịch.
1.9. Lệ phí: Không
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh,
phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi
mô (Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 19/2025/TT-NHNN)
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
* Điều kiện thành lập chi nhánh:
- Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động từ
12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành
lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có giá trị thực vốn điều lệ tại thời điểm 31
tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập không thấp hơn mức vốn
pháp định. Giá trị thực của vốn điều lệ được xác định trên cơ sở báo cáo tài
chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị;
+ Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài
chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo
cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị;
+ Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp
không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị;
+ Tuân thủ các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại thời điểm báo cáo gần nhất tính
đến thời điểm đề nghị;
+ Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03
tháng liên tiếp liền kề thời điểm đề nghị;
+ Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm
đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề
nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền
kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm
cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và cơ
cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc)
tại thời điểm đề nghị;
+ Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm toán
nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm
đề nghị;
+ Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức,
quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cho vay; tỷ lệ bảo
đảm an toàn; phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị;
+ Có Đề án thành lập đảm bảo các nội dung theo quy
định;
+ Đảm bảo số lượng chi nhánh theo quy định;
+ Tại thời điểm đề nghị, các đơn vị thuộc mạng lưới
của tổ chức tài chính vi mô được chấp thuận thành lập trong năm trước liền kề
năm đề nghị đã khai trương hoạt động.
- Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới
12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành lập phải
đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có giá trị thực của vốn điều lệ tại tháng liền kề
trước thời điểm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định;
+ Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước
thời điểm đề nghị;
+ Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03
tháng liên tiếp liền kề thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô
có thời gian hoạt động trên 03 tháng) hoặc trong các tháng liền kề thời điểm đề
nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng);
+ Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm
đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp
không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị;
+ Tuân thủ các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại thời điểm báo cáo gần nhất tính
đến thời điểm đề nghị;
+ Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm
cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và cơ
cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc)
tại thời điểm đề nghị;
+ Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm toán
nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật Các
tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm đề
nghị;
+ Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức,
quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cho vay; tỷ lệ bảo
đảm an toàn; phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị;
+ Có Đề án thành lập đảm bảo các nội dung theo quy
định;
+ Đảm bảo số lượng chi nhánh theo quy định;
+ Tại thời điểm đề nghị, các đơn vị thuộc mạng lưới
của tổ chức tài chính vi mô được chấp thuận thành lập trong năm trước liền kề
năm đề nghị đã khai trương hoạt động.
* Điều kiện thành lập phòng giao dịch
+ Có giá trị thực vốn điều lệ tại thời điểm 31
tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập không thấp hơn mức vốn
pháp định. Giá trị thực của vốn điều lệ được xác định trên cơ sở báo cáo tài
chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị;
+ Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài
chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo
cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị;
+ Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp
không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị;
+ Tuân thủ các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại thời điểm báo cáo gần nhất tính
đến thời điểm đề nghị;
+ Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03
tháng liên tiếp liền kề thời điểm đề nghị;
+ Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề
năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề
nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền
kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01 % hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm
cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và cơ
cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc)
tại thời điểm đề nghị;
+ Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm toán
nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm
đề nghị;
+ Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức,
quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cho vay; tỷ lệ bảo
đảm an toàn; phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị;
+ Có Đề án thành lập đảm bảo các nội dung theo quy
định;
+ Tại thời điểm đề nghị, các đơn vị thuộc mạng lưới
của tổ chức tài chính vi mô được chấp thuận thành lập trong năm trước liền kề
năm đề nghị đã khai trương hoạt động.
+ Đáp ứng yêu cầu về số lượng phòng giao dịch được
thành lập theo quy định.
+ Chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch phải
đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính
từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị;
(ii) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền
kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm
đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01 % hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
(iii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng
trở về trước tính từ thời điểm đề nghị.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ
chức tín dụng số 96/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
- Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
ngày 31/7/2025 quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Phụ lục
Mẫu văn bản đề
nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
ngày 31/7/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
TÊN TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH VI MÔ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………….
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/ PHÒNG GIAO DỊCH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
Tổ chức tài chính vi mô ……… (tên tổ chức) đề nghị
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại
diện/đơn vị sự nghiệp như sau:
I. Đơn vị mạng lưới đề nghị thành lập
1. Thành lập chi nhánh:
1.1. Chi nhánh thứ nhất:
1.1.1. Tên chi nhánh:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng
Việt (nếu có).
b) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có); tên viết tắt
bằng tiếng Anh (nếu có).
1.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh (xã/phường/đặc
khu trực thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
1.1.3. Chi nhánh thuộc/không thuộc vùng nông thôn.
1.2. Chi nhánh thứ n: (nội dung khai
tương tự chi nhánh thứ nhất)
2. Thành lập phòng giao dịch:
2.1. Phòng giao dịch thứ nhất:
2.1.1. Tên phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng
Việt (nếu có).
b) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có); tên viết tắt
bằng tiếng Anh (nếu có).
2.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch
(xã/phường/đặc khu trực thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương).
2.1.3. Phòng giao dịch thuộc/không thuộc vùng nông
thôn.
2.1.4 Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh dự kiến quản
lý phòng giao dịch.
2.2. Phòng giao dịch thứ n: (nội dung khai tương
tự phòng giao dịch thứ nhất)
3. Thành lập đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện:
3.1. Tên đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện.
3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn vị sự nghiệp, văn
phòng đại diện.
II. Đánh giá việc tổ chức tài chính vi mô đáp ứng
từng điều kiện để được thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn
vị sự nghiệp:
A. Đối với điều kiện thành lập chi nhánh: (liệt
kê các nội dung sau theo từng chi nhánh dự kiến thành lập)
1. Đối với tổ chức tài chính vi mô có thời
gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị:
1.1. Có giá trị thực vốn điều lệ tại thời điểm 31
tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập không thấp hơn mức vốn
pháp định.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm ngày
31 tháng 12 năm .... là ……………….
- Mức vốn pháp định quy định hiện hành đối với tổ
chức tài chính vi mô: ……………..
1.2. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài
chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo
cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính năm
………. đã được kiểm toán: ………
- Kết quả kinh doanh tại thời điểm ……… là …… (trong
đó nêu rõ thu nhập, chi phí).
1.3. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm
quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động.
a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo
□
1.4. Tuân thủ các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại thời điểm báo cáo gần nhất tính
đến thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.5. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03
tháng liên tiếp liền kề thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.6. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền
kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm
đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12
năm…………là....%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ………. là ……….%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm
……….. là ………%.
1.7. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm
cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm
…………. là ……….%
- Tổng tài sản tại thời điểm ………….. là …………….
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ……………. là …………..
1.8. Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và
cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám
đốc) tại thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ: …………….
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch,
thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:...
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng
ban, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
….
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):...
1.9. Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm
toán nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm
đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.10. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức,
quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cho vay; tỷ lệ bảo
đảm an toàn; phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.11. Có Đề án thành lập theo quy định.
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
1.12. Đảm bảo quy định về số lượng chi nhánh được
phép thành lập.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có:
………..
- Số lượng chi nhánh đề nghị thành lập: …………………
- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ
sách kế toán đến thời điểm ...là....
1.13. Tại thời điểm đề nghị, các đơn vị thuộc mạng
lưới của tổ chức tài chính vi mô được chấp thuận thành lập trong năm trước liền
kề năm đề nghị đã khai trương hoạt động.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2. Đối với tổ chức tài chính vi mô có thời
gian hoạt động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề
nghị:
2.1. Có giá trị thực của vốn điều lệ tại tháng liền
kề trước thời điểm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm
………là…………
- Mức vốn pháp định quy định hiện hành đối với tổ
chức tài chính vi mô: …………
2.2. Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề
trước thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
Kết quả kinh doanh tại thời điểm …….là……. (trong đó
nêu rõ thu nhập, chi phí).
2.3. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm
quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.4. Tuân thủ các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô liên tục trong các tháng trước
tháng đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.5. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03
tháng liên tiếp liền kề thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô
có thời gian hoạt động trên 03 tháng) hoặc trong các tháng liền kề thời điểm đề
nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng).
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
2.6. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời
điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ………..là………… %.
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm
…………..là…………. %
2.7. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời
điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm
………..là……… %
- Tổng tài sản tại thời điểm ……….là………….
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ………….là………….
2.8. Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và
cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám
đốc) tại thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:…………….
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch,
thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
….
|
|
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:...
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng
ban, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):...
2.9. Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm
toán nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm
đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.10. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức,
quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cho vay; tỷ lệ bảo
đảm an toàn; phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.11. Có Đề án thành lập theo quy định.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.12. Đảm bảo quy định về số lượng phòng giao dịch
được phép thành lập.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có: ………
- Số lượng chi nhánh đề nghị thành lập: ……………….
- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ
sách kế toán đến thời điểm ...là....
2.13. Tại thời điểm đề nghị, các đơn vị thuộc mạng
lưới của tổ chức tài chính vi mô được chấp thuận thành lập trong năm trước liền
kề năm đề nghị đã khai trương hoạt động (nếu có).
a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
B. Đối với điều kiện thành lập phòng giao dịch:
(liệt kê các nội dung sau theo từng phòng giao dịch dự kiến thành lập)
1. Điều kiện thành lập phòng giao dịch:
1.1. Có giá trị thực vốn điều lệ tại thời điểm 31 tháng
12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập không thấp hơn mức vốn pháp định.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm ngày
31 tháng 12 năm ....là ……..
- Mức vốn pháp định quy định hiện hành đối với tổ
chức tài chính vi mô:…..…..
1.2. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài
chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo
cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính năm ….
đã được kiểm toán: …..
- Kết quả kinh doanh tại thời điểm …….là…….. (trong
đó nêu rõ thu nhập, chi phí).
1.3. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm
quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.4. Tuân thủ các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại thời điểm báo cáo gần nhất tính
đến thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
1.5. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03
tháng liên tiếp liền kề thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.6. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền
kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm
đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12
năm………..là....%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm….……là………%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm..………là……….%
1.7. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời
điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm
…….là ………%
- Tổng tài sản tại thời điểm ……là …….
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ………là ……..
1.8. Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và
cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám
đốc) tại thời điểm đề nghị
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ: …………..
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch,
thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:...
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng
ban, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):...
1.9. Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm toán
nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm
đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.10. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức,
quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cho vay; tỷ lệ bảo
đảm an toàn; phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
1.11. Có Đề án thành lập theo quy định.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.12. Đảm bảo quy định về số lượng phòng giao dịch
được phép thành lập.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có: ……..
- Số lượng phòng giao dịch đề nghị thành lập: …….
- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ
sách kế toán đến thời điểm ...là....
1.13. Tại thời điểm đề nghị, các đơn vị thuộc mạng
lưới của tổ chức tài chính vi mô được chấp thuận thành lập trong năm trước liền
kề năm đề nghị đã khai trương hoạt động.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2. Điều kiện đối với chi nhánh quản lý phòng
giao dịch:
2.1. Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính
từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Ngày khai trương hoạt động chi nhánh:…….…….
- Thời điểm đề nghị:....
2.2. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền
kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm
đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền
kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12
năm...là....%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm…..…..là……….%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm….…….là…………%
2.3 Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về
trước tính từ thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.4. Số lượng phòng giao dịch đang quản lý.
- Số lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản
lý:....
- Số lượng phòng giao dịch dự kiến chi nhánh sẽ quản
lý:....
C. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp:
1. Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ
ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm
quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
3. Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và
cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám
đốc) tại thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:…………..
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch,
thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:...
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng
ban, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):...
4. Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm toán
nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm
đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
5. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức,
quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cho vay; tỷ lệ bảo
đảm an toàn; phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
6. Có Đề án thành lập theo quy định.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
III. Người đại diện hợp pháp của tổ chức tài
chính vi mô cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp tại hồ sơ này.
- Kịp thời thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về bất
kỳ thay đổi nào liên quan đến việc đáp ứng điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Thông
tư này phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước đang xem xét đề nghị của tổ
chức tài chính vi mô.
|
Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu kèm theo)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ký, ghi rõ tên, chức danh và đóng dấu)
|
2. Thủ tục đề nghị chấp thuận
thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô (Mã
TTHC 1.007771)
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ
hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ quy định, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn
bản gửi tổ chức tài chính vi mô xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ và hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản yêu cầu tổ
chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này mà không bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ
sơ theo quy định để Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận.
- Bước 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản
lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự
kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về:
a) Sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm phòng
giao dịch;
b) Các địa bàn dự kiến mở phòng giao dịch;
c) Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định đối với
chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.
- Bước 4. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày
xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp
thuận đề nghị thành văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính
vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc
Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng
Nhà nước;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản
của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô.
- Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành
viên về việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
- Đề án thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp của tổ chức tài chính vi mô, trong đó phải có tối thiểu các nội dung
sau:
+ Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng
Việt; địa chỉ trụ sở dự kiến, nội dung hoạt động của văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô;
+ Lý do thành lập;
+ Dự kiến nhân sự chủ chốt (Người đứng đầu văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác
theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô);
+ Kế hoạch hoạt động dự kiến trong năm đầu hoạt động.
- Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều
kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tài chính vi mô.
2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ
chức tài chính vi mô.
2.9. Lệ phí: Không
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh,
phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi
mô (Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 19/2025/TT-NHNN)
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ
ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.
- Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp
không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị;
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm
cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
- Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và cơ
cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc)
tại thời điểm đề nghị;
- Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm toán
nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm
đề nghị;
- Có Đề án thành lập đảm bảo các nội dung theo quy
định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư 19/2025/TT-NHNN
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ
chức tín dụng số 96/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
- Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
ngày 31/7/2025 quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Phụ lục
Mẫu văn bản đề
nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
ngày 31/7/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
TÊN TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH VI MÔ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………….
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/ PHÒNG GIAO DỊCH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
Tổ chức tài chính vi mô ……… (tên tổ chức) đề nghị
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại
diện/đơn vị sự nghiệp như sau:
I. Đơn vị mạng lưới đề nghị thành lập
1. Thành lập chi nhánh:
1.1. Chi nhánh thứ nhất:
1.1.1. Tên chi nhánh:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng
Việt (nếu có).
b) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có); tên viết tắt
bằng tiếng Anh (nếu có).
1.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh (xã/phường/đặc
khu trực thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
1.1.3. Chi nhánh thuộc/không thuộc vùng nông thôn.
1.2. Chi nhánh thứ n: (nội dung khai
tương tự chi nhánh thứ nhất)
2. Thành lập phòng giao dịch:
2.1. Phòng giao dịch thứ nhất:
2.1.1. Tên phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng
Việt (nếu có).
b) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có); tên viết tắt
bằng tiếng Anh (nếu có).
2.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch
(xã/phường/đặc khu trực thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương).
2.1.3. Phòng giao dịch thuộc/không thuộc vùng nông
thôn.
2.1.4 Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh dự kiến quản
lý phòng giao dịch.
2.2. Phòng giao dịch thứ n: (nội dung khai tương
tự phòng giao dịch thứ nhất)
3. Thành lập đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện:
3.1. Tên đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện.
3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn vị sự nghiệp, văn
phòng đại diện.
II. Đánh giá việc tổ chức tài chính vi mô đáp ứng
từng điều kiện để được thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn
vị sự nghiệp:
A. Đối với điều kiện thành lập chi nhánh:
1. Đối với tổ chức tài chính vi mô có thời
gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị:
1.1. Có giá trị thực vốn điều lệ tại thời điểm 31
tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập không thấp hơn mức vốn
pháp định.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm ngày
31 tháng 12 năm .... là ……………….
- Mức vốn pháp định quy định hiện hành đối với tổ
chức tài chính vi mô: ……………..
1.2. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài
chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo
cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính năm
………. đã được kiểm toán: ………
- Kết quả kinh doanh tại thời điểm ……… là …… (trong
đó nêu rõ thu nhập, chi phí).
1.3. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm
quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.4. Tuân thủ các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại thời điểm báo cáo gần nhất tính
đến thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.5. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03
tháng liên tiếp liền kề thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.6. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền
kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm
đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12
năm…………là....%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ………. là ……….%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm
……….. là ………%.
1.7. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời
điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm
…………. là ……….%
- Tổng tài sản tại thời điểm ………….. là …………….
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ……………. là …………..
1.8. Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và
cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám
đốc) tại thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ: …………….
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch,
thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:...
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng
ban, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
….
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):...
1.9. Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm toán
nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm
đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.10. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức,
quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cho vay; tỷ lệ bảo
đảm an toàn; phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.11. Có Đề án thành lập theo quy định.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.12. Đảm bảo quy định về số lượng chi nhánh được
phép thành lập.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có:
………..
- Số lượng chi nhánh đề nghị thành lập: …………………
- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ
sách kế toán đến thời điểm ...là....
1.13. Tại thời điểm đề nghị, các đơn vị thuộc mạng
lưới của tổ chức tài chính vi mô được chấp thuận thành lập trong năm trước liền
kề năm đề nghị đã khai trương hoạt động.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2. Đối với tổ chức tài chính vi mô có thời
gian hoạt động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề
nghị:
2.1. Có giá trị thực của vốn điều lệ tại tháng liền
kề trước thời điểm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm
………là…………
- Mức vốn pháp định quy định hiện hành đối với tổ
chức tài chính vi mô: …………
2.2. Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề
trước thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
Kết quả kinh doanh tại thời điểm …….là……. (trong đó
nêu rõ thu nhập, chi phí).
2.3. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm
quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.4. Tuân thủ các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô liên tục trong các tháng trước
tháng đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.5. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03
tháng liên tiếp liền kề thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô
có thời gian hoạt động trên 03 tháng) hoặc trong các tháng liền kề thời điểm đề
nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng).
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.6. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời
điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ………..là………… %.
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm
…………..là…………. %
2.7. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời
điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm
………..là……… %
- Tổng tài sản tại thời điểm ……….là………….
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ………….là………….
2.8. Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và
cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám
đốc) tại thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:…………….
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch,
thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
….
|
|
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:...
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng
ban, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):...
2.9. Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm toán
nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm
đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.10. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức,
quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cho vay; tỷ lệ bảo
đảm an toàn; phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.11. Có Đề án thành lập theo quy định.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.12. Đảm bảo quy định về số lượng phòng giao dịch
được phép thành lập.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có: ………
- Số lượng chi nhánh đề nghị thành lập: ……………….
- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ
sách kế toán đến thời điểm ...là....
2.13. Tại thời điểm đề nghị, các đơn vị thuộc mạng
lưới của tổ chức tài chính vi mô được chấp thuận thành lập trong năm trước liền
kề năm đề nghị đã khai trương hoạt động (nếu có).
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
B. Đối với điều kiện thành lập phòng giao dịch:
(liệt kê các nội dung sau theo từng phòng giao dịch dự kiến thành lập)
1. Điều kiện thành lập phòng giao dịch:
1.1. Có giá trị thực vốn điều lệ tại thời điểm 31
tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập không thấp hơn mức vốn
pháp định.
a. Đảm bảo □
b. Không đảm
bảo □
- Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm ngày
31 tháng 12 năm ....là ……..
- Mức vốn pháp định quy định hiện hành đối với tổ
chức tài chính vi mô:…..…..
1.2. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài
chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo
cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính năm ….
đã được kiểm toán: …..
- Kết quả kinh doanh tại thời điểm …….là…….. (trong
đó nêu rõ thu nhập, chi phí).
1.3. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm
quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.4. Tuân thủ các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại thời điểm báo cáo gần nhất tính
đến thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.5. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03
tháng liên tiếp liền kề thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.6. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền
kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm
đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12
năm………..là....%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm….……là………%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm..………là……….%
1.7. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời
điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm
…….là ………%
- Tổng tài sản tại thời điểm ……là …….
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ………là ……..
1.8. Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và
cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám
đốc) tại thời điểm đề nghị
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ: …………..
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch,
thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:...
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng
ban, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):...
1.9. Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm
toán nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm
đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.10. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức,
quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cho vay; tỷ lệ bảo
đảm an toàn; phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.11. Có Đề án thành lập theo quy định.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.12. Đảm bảo quy định về số lượng phòng giao dịch
được phép thành lập.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có: ……..
- Số lượng phòng giao dịch đề nghị thành lập: …….
- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ
sách kế toán đến thời điểm ...là....
1.13. Tại thời điểm đề nghị, các đơn vị thuộc mạng
lưới của tổ chức tài chính vi mô được chấp thuận thành lập trong năm trước liền
kề năm đề nghị đã khai trương hoạt động.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2. Điều kiện đối với chi nhánh quản lý phòng
giao dịch:
2.1. Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính
từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Ngày khai trương hoạt động chi nhánh:…….…….
- Thời điểm đề nghị:....
2.2. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền
kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm
đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12
năm...là....%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm…..…..là……….%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm….…….là…………%
2.3 Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về
trước tính từ thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.4. Số lượng phòng giao dịch đang quản lý.
- Số lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản
lý:....
- Số lượng phòng giao dịch dự kiến chi nhánh sẽ quản
lý:....
C. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp:
1. Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ
ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm
quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động.
a. Đảm bảo □
b. Không đảm
bảo □
3. Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và
cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám
đốc) tại thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b. Không đảm
bảo □
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:…………..
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ tịch,
thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:...
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng
ban, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):...
4. Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm
toán nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm
đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
5. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức,
quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cho vay; tỷ lệ bảo
đảm an toàn; phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
6. Có Đề án thành lập theo quy định.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
III. Người đại diện hợp pháp của tổ chức tài
chính vi mô cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp tại hồ sơ này.
- Kịp thời thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về bất
kỳ thay đổi nào liên quan đến việc đáp ứng điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Thông
tư này phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước đang xem xét đề nghị của tổ
chức tài chính vi mô.
|
Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu kèm theo)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ký, ghi rõ tên, chức danh và đóng dấu)
|
B. Thủ tục hành chính thực hiện
tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1. Thủ tục tự nguyện chấm dứt
hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô (Mã
TTHC 1.001986)
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ
sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch;
Bước 2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề
nghị của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có
văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về việc chấm dứt hoạt
động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, tổ chức tài chính vi mô phải tiến
hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động, giải
thể chi nhánh, phòng giao dịch và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực về kết quả thực hiện và ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc
Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chấm
dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, trong đó nêu rõ: lý do chấm
dứt hoạt động, giải thể; tên, địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt
hoạt động, giải thể và cam kết giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi
ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể;
- Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành
viên tổ chức tài chính vi mô về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh,
phòng giao dịch;
- Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ
và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải
thể.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tài chính vi mô.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch.
1.9. Lệ phí: Không
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ
chức tín dụng số 96/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
- Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
ngày 31/7/2025 quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thủ tục thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC
1.007794)
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ
sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này mà không bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ
sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
xem xét, chấp thuận;
Bước 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc
thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp
thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc
Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực.
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chấp
thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, trong đó tối thiểu
bao gồm các nội dung: địa điểm hiện tại, địa điểm dự kiến chuyển đến, lý do
chuyển địa điểm, kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;
- Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành
viên về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tài chính vi mô.
2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
2.9. Lệ phí: Không
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ
chức tín dụng số 96/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
- Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
ngày 31/7/2025 quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.