|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1412/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Dương Mah Tiệp
|
|
Ngày ban hành:
|
14/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1412/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 14
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ BÃI BỎ BỘ TIÊU CHÍ HUYỆN NÔNG THÔN MỚI, HUYỆN
NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2021-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mục III, Mục VI Kế hoạch thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn
2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2022
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Mục V Phần 2 Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên
địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 812/QĐ-UBND ngày 23 tháng
12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
(Chi tiết Phụ lục
I kèm theo)
Điều 2. Bãi bỏ Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới
nâng cao và sửa đổi, bổ sung phân công cơ quan phụ trách, hướng dẫn các tiêu
chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, xã
nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh.
1. Bãi bỏ Phụ lục III, IV kèm theo Quyết định số
1249/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban
hành sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, Bộ
tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới và Bộ tiêu
chí huyện nông thôn mới nâng cao tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025.
2. Sửa đổi, bổ sung phân công cơ quan phụ trách, hướng
dẫn các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới
nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh.
a) Ban hành kèm theo Quyết định số 2190/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Bộ tiêu
chí xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021-2025; Quyết định
số 1249/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban
hành sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, Bộ
tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025.
b) Ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày
30 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định về mô
hình thôn thông minh và tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn
2021-2025 áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Quyết định số 219/QĐ-UBND ngày 24
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành phân công nhiệm vụ
phụ trách đánh giá, hướng dẫn các chỉ tiêu, tiêu chí trong Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới giai đoạn 2021-2025 áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
(Chi tiết Phụ lục
II, III, IV kèm theo)
Điều 3. Các nội dung không thuộc phạm vi bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung tại
Điều 1, Điều 2 Quyết định này, các cơ quan liên quan tiếp tục thực hiện tại các
Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Định; Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Định ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn
tỉnh, giai đoạn 2021-2025; Quyết định số
1249/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban
hành sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, Bộ
tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025 và Quyết
định số 812/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai,
Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 30 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia
Lai ban hành quy định về mô hình thôn thông minh và tiêu chí xã đạt chuẩn nông
thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Quyết
định số 219/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
ban hành phân công nhiệm vụ phụ trách đánh giá, hướng dẫn các chỉ tiêu, tiêu
chí trong Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 áp dụng trên địa bàn
tỉnh Gia Lai.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ban Chỉ đạo các CTMTQG tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, N8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|
PHỤ LỤC I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỤC III, MỤC VI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BÌNH ĐỊNH, GIAI ĐOẠN 2021-2025
BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐINH SỐ 2468/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 8 NĂM 2022 CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH VÀ MỤC V PHẦN 2 KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 812/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số: 1412/QĐ-UBND, ngày 14/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
I. Sửa đổi, bổ sung Mục III của
Kế hoạch ban hành Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 09/8/2022 của UBND tỉnh Bình
Định
1. Nội dung thành phần số 01
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn nội dung 01, 02.
- Sở Tài chính chủ trì, hướng dẫn nội dung 03.
2. Nội dung thành phần số 02
- Sở Xây dựng chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung
01.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn
thực hiện nội dung 11.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện
nội dung 05; nội dung 09 (tăng cường xây dựng cơ sở vật chất cho hệ thống thông
tin và truyền thông cơ sở, ưu tiên phát triển, nâng cấp các đài truyền thanh xã
có cụm loa hoạt động đến thôn và tăng cường phương tiện sản xuất các sản phẩm
thông tin, tuyên truyền cho cơ sở).
- Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện nội
dung 09 (trừ nội dung tăng cường xây dựng cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin
và truyền thông cơ sở, ưu tiên phát triển, nâng cấp các đài truyền thanh xã có
cụm loa hoạt động đến thôn và tăng cường phương tiện sản xuất các sản phẩm
thông tin, tuyên truyền cho cơ sở).
3. Nội dung thành phần số 03
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì và hướng dẫn
thực hiện các nội dung 01, 02, 03, 04, 07; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính
hướng dẫn thực hiện nội dung 05; chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch thực hiện nội dung 08; phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội
dung về đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc nội dung 09.
- Sở Tài chính chủ trì việc xúc tiến, kêu gọi các
nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào lĩnh vực đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn thuộc nội dung 05.
- Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung
09.
4. Nội dung thành phần số 04
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025 và các chính sách an sinh xã hội thuộc nội dung 01.
- Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì và hướng dẫn thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến
năm 2025, thuộc nội dung 01.
5. Nội dung thành phần số 06
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì và hướng dẫn
thực hiện các nội dung thành phần số 06.
6. Nội dung thành phần số 07
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì và hướng dẫn
thực hiện nội dung 01, 02, 03, 05, 06 (nội dung đảm bảo vệ sinh môi trường tại
các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) và 07.
7. Nội dung thành phần số 08
- Sở Nội vụ chủ trì và hướng dẫn thực hiện nội dung
06 (tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực
trên cơ sở giới).
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở
Nội vụ, Sở Tư pháp hướng dẫn nội dung 02.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện nội dung 03.
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,
đoàn thể liên quan hướng dẫn thực hiện nội dung 06 (tăng cường chăm sóc, bảo vệ
trẻ em và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình
và đời sống xã hội).
8. Nội dung thành phần số 11
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì và hướng dẫn
thực hiện nội dung 01, 02; chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và
các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện nội dung 04.
II. Sửa đổi, bổ sung Mục V của
Kế hoạch ban hành Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 09/8/2022 của UBND tỉnh Bình
Định và Mục V Phần 2 của Kế hoạch ban hành tại Quyết định số 812/QĐ-UBND ngày
23/12/2022 của UBND tỉnh Gia Lai
1. Trách nhiệm của các cơ
quan
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường (là cơ quan chủ trì
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới)
- Là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình; có trách
nhiệm quản lý và giám sát tổng thể về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới
của các xã trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành
liên quan và Ủy ban nhân dân các xã xây dựng quy định nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
giai đoạn 2021-2025 theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng
dẫn các địa phương lồng ghép vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo
để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chương trình đã được phê duyệt theo quy
định nguyên tắc lồng ghép vốn của 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2021-2025 tại Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội
và quy định tại các văn bản khác có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch
vốn, phân bổ vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh cho các sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã để thực hiện Chương trình hàng năm; đề xuất bố trí kinh phí bảo
đảm đáp ứng cơ bản công tác hoạt động của các sở, ngành và xã.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển
khai hướng dẫn Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới các cấp (tỉnh, xã) theo
các mức độ (đạt chuẩn, nâng cao, kiểu mẫu) giai đoạn 2021-2025.
- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công
nhiệm vụ cụ thể các sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ
trì triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ và các tiêu chí xây dựng nông
thôn mới; phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các
đoàn thể trong tổ chức thực hiện Chương trình.
b) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh cho các
sở, ngành, các xã để thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025 và hàng năm.
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phân
bổ kinh phí thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản
hướng dẫn và phù hợp với khả năng cân đối với ngân sách địa phương.
- Hướng dẫn việc thực hiện thanh toán, quyết toán
các nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025
theo đúng quy định hiện hành.
c) Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
và các sở, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương lồng ghép vốn của Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn
vùng dân tộc thiểu số và miền núi để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của
Chương trình đã được phê duyệt theo quy định nguyên tắc lồng ghép vốn của 03
chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 tại Nghị quyết số
25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội và các quy định tại các văn
bản khác có liên quan.
d) Các sở, ngành được phân công chủ trì nội dung
thành phần thuộc Chương trình
Xây dựng và đề xuất mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể thực
hiện các nội dung thành phần năm 2025 (nếu có) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp trong kế hoạch chung của Chương trình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét theo quy định.
đ) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 11: Kiểm
tra, giám sát các ngân hàng thương mại trong việc thực hiện chính sách tín dụng
phục vụ nông nghiệp, nông thôn, góp phần thực hiện Chương trình.
2. Trân trọng đề nghị Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể của tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch triển khai cụ thể các nội
dung được phân công, để hướng dẫn các địa phương thực hiện; chủ động, tích cực
tham gia thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo phân công; thực
hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện Chương trình; tiếp tục
thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô
thị văn minh”./.
PHỤ LỤC II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHÂN CÔNG CƠ QUAN PHỤ TRÁCH HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TỈNH GIA LAI, GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 14/8/2025 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Sửa đổi, bổ
sung phân công cơ quan phụ trách hướng dẫn
(tại Quyết định số 1249/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND tỉnh Bình Định;
Quyết định số 219/QĐ-UBND ngày 24/4/2025 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt
phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã giai đoạn 2021-2025
(trong đó có quy hoạch khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông
thôn) và được công bố công khai đúng thời hạn
|
Sở Xây dựng
|
|
|
1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung
xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch Ban hành quy định quản lý quy
hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch
|
|
2
|
Giao thông
|
2.1. Tỷ lệ đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông
hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện
|
|
2.2. Tỷ lệ đường thôn, bản, ấp và đường liên
thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện
|
|
2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và đảm bảo đi lại
thuận tiện
|
|
2.4. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng đảm bảo vận
chuyển hàng hóa thuận tiện
|
|
3
|
Thủy lợi và
phòng chống thiên tai
|
3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được
tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
3.2. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống
thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
|
4
|
Điện
|
4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn
|
Sở Công Thương
|
|
|
4.2. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng
điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
|
|
5
|
Trường học
|
Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học,
THCS; hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt
tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định
|
Các xã có hơn 3 trường
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
|
Các xã có từ 3 trường trở xuống
|
|
6
|
Cơ sở vật chất
văn hóa
|
6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và
sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao
cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định
|
|
6.3. Tỷ lệ thôn, làng có nhà văn hóa hoặc nơi
sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng
|
|
7
|
Cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn
|
Xã có chợ nông thôn nằm trong quy hoạch, kế hoạch
phát triển, định hướng phát triển và đạt chuẩn theo quy định hoặc có siêu thị
mini, cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp theo quy định
|
Sở Công Thương
|
|
|
8
|
Thông tin và
Truyền thông
|
8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet
|
|
8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến
các thôn
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác quản lý, điều hành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
9
|
Nhà ở dân cư
|
9.1. Nhà tạm, dột nát
|
Sở Xây dựng
|
|
|
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố.
|
|
10
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người)
|
Thống kê tỉnh
|
|
|
11
|
Nghèo đa chiều
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
12
|
Lao động
|
12.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng đạt cho
cả nam và nữ)
|
Sở Nội vụ
|
|
|
12.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
|
13
|
Tổ chức sản xuất
và phát triển kinh tế nông thôn
|
13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả và theo
đúng quy định của Luật Hợp tác xã, hoặc xã có tổ hợp tác hoạt động hiệu quả,
theo đúng quy định của pháp luật và có hợp đồng hợp tác, tiêu thụ sản phẩm chủ
lực của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với
tiêu thụ sản phẩm chủ lực đảm bảo bền vững
|
|
13.3. Thực hiện truy xuất nguồn gốc các sản phẩm
chủ lực của xã gắn với xây dựng vùng nguyên liệu và được chứng nhận VietGAP hoặc
tương đương
|
|
13.4. Có kế hoạch và triển khai kế hoạch bảo tồn,
phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống (nếu có) gắn với hạ tầng về bảo
vệ môi trường
|
|
13.5. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu
quả
|
|
14
|
Giáo dục và đào
tạo
|
14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;
phổ cập giáo dục tiểu học; phổ cập giáo dục trung học cơ sở; xóa mù chữ
|
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5
tuổi
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
|
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2
|
|
Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1
|
|
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2
|
|
Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
|
|
Trung tâm học tập cộng đồng được đánh giá/xếp loại
|
|
14.2. Tỷ lệ học sinh (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, giáo dục
thường xuyên, trung cấp)
|
|
15
|
Y tế
|
15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (áp
dụng cho cả nam và nữ)
|
Sở Y tế
|
|
|
15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế
|
|
15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)
|
|
15.4. Xã triển khai thực hiện sổ khám chữa bệnh
điện tử
|
|
16
|
Văn hóa
|
Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy
định, có kế hoạch và thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
17
|
Môi trường và
an toàn thực phẩm
|
17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng
thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường
|
|
17.3. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an
toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập
trung
|
|
17.4. Đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm dân
cư nông thôn
|
|
17.5. Mai táng, hỏa táng phù hợp với quy định và
theo quy hoạch
|
Sở Xây dựng
|
|
|
17.6. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn
không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo quy định
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
17.7. Tỷ lệ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử
dụng và chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường
|
|
17.8. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa
nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch
|
|
17.9. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm bảo các quy định
về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường
|
|
17.10. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
|
|
17.11. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất
thải rắn tại nguồn
|
|
17.12. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa
bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định
|
|
18
|
Hệ thống chính
trị và tiếp cận pháp luật
|
18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn
|
Sở Nội vụ
|
|
|
18.2. Đảng bộ, chính quyền xã được xếp loại chất
lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
|
18.3. Tổ chức chính trị - xã hội của xã được xếp loại
chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
|
18.4. Tiếp cận pháp luật
|
a) Ban hành văn bản theo thẩm quyền để tổ chức và
bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn
|
Sở Tư pháp
|
|
|
b) Tiếp cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật
|
|
c) Hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý
|
|
18.5. Gồm các nội dung:
|
|
|
|
a) Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực
gia đình
|
Sở Nội vụ
|
|
|
b) Phòng chống bạo lực trên cơ sở giới
|
|
|
c) Phòng chống xâm hại trẻ em
|
|
|
|
d) Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn (nếu có)
|
Sở Y tế
|
|
|
e) Bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương
trong gia đình và đời sống xã hội
|
|
|
|
18.6. Có kế hoạch và triển khai kế hoạch bồi dưỡng
kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho người dân, đào tạo nâng cao năng lực
cộng đồng gắn với nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Phát triển thôn
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
19
|
Quốc phòng và
An ninh
|
19.1. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng
khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng
|
Bộ chỉ huy Quân sự
tỉnh
|
|
|
19.2. Không có hoạt động xâm phạm an ninh quốc
gia; không có khiếu kiện đông người kéo dài trái pháp luật; không có công dân
cư trú trên địa bàn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc phạm các tội về xâm hại
trẻ em; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc,...) và tai nạn
giao thông, cháy, nổ được kiềm chế, giảm so với năm trước; có một trong các
mô hình (phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông; phòng cháy, chữa cháy) gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả
|
Công an tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHÂN CÔNG CƠ QUAN PHỤ TRÁCH HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO TỈNH GIA LAI, GIAI ĐOẠN
2021-2025
(Kèm theo Quyết định số: 1412/QĐ-UBND ngày 14/8/2025 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Sửa đổi, bổ
sung phân công cơ quan phụ trách hướng dẫn
(tại Quyết định số 1249/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND tỉnh Bình Định)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã còn thời hạn hoặc
đã được rà soát, điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch
|
Sở Xây dựng
|
|
|
1.2. Có quy chế quản lý và tổ chức thực hiện quy
hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch
|
|
1.3. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã
hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư mới phù hợp với tình hình kinh tế
- xã hội của địa phương và phù hợp với định hướng đô thị hóa theo quy hoạch cấp
trên
|
|
2
|
Giao thông
|
2.1. Tỷ lệ đường xã được bảo trì hàng năm, đảm bảo
sáng - xanh - sạch - đẹp và có các hạng mục cần thiết (biển báo, biển chỉ dẫn,
chiếu sáng, gờ giảm tốc, cây xanh...) theo quy định
|
|
2.2. Tỷ lệ đường thôn, bản, ấp và đường liên
thôn, bản, ấp
|
Được cứng hóa và bảo trì hàng năm
|
|
Có các hạng mục cần thiết theo quy định (biển
báo, biển chỉ dẫn, chiếu sáng, gờ giảm tốc, cây xanh...) và đảm bảo sáng -
xanh - sạch - đẹp
|
|
2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm được cứng hóa, đảm bảo
sáng - xanh - sạch - đẹp
|
|
2.4. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng được cứng hóa
đáp ứng yêu cầu sản xuất và vận chuyển hàng hóa
|
|
3
|
Thủy lợi và
phòng, chống thiên tai
|
3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được
tưới và tiêu nước chủ động
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
3.2. Tổ chức thủy lợi cơ sở (nếu có) hoạt động hiệu
quả
|
|
3.3. Tỷ lệ diện tích cây trồng chủ lực của địa
phương được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
|
|
3.4. Tỷ lệ công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội
đồng được bảo trì hàng năm
|
|
3.5. Thực hiện kiểm kê, kiểm soát các nguồn nước thải
xả vào công trình thủy lợi
|
|
3.6. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống
thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
|
4
|
Điện
|
Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện
sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định
|
Sở Công Thương
|
|
|
5
|
Giáo dục
|
5.1. Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học,
THCS, hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt
tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 và có ít nhất 01 trường đạt tiêu chuẩn cơ
sở vật chất mức độ 2
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
|
5.2. Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
|
|
5.3. Đạt chuẩn và duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học và THCS
|
|
5.4. Đạt chuẩn xóa mù chữ
|
|
5.5. Cộng đồng học tập cấp xã được đánh giá, xếp
loại
|
|
5.6. Có mô hình giáo dục thể chất cho học sinh
rèn luyện thể lực, kỹ năng, sức bền
|
|
6
|
Văn hóa
|
6.1. Có lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao ngoài
trời ở điểm công cộng; các loại hình hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể
thao được tổ chức hoạt động thường xuyên
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
6.2. Di sản văn hóa được kiểm kê, ghi danh, bảo vệ,
tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đúng quy định
|
|
6.3. Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa
theo quy định và đạt chuẩn nông thôn mới
|
|
7
|
Cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn
|
Xã có chợ đạt tiêu chí nông thôn mới theo quy định
và đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm đã được
quy định tại TCVN 11856:2017 về chợ kinh doanh thực phẩm.
|
Sở Công Thương
|
|
|
8
|
Thông tin và
Truyền thông
|
8.1. Có điểm phục vụ bưu chính đáp ứng cung cấp dịch
vụ công trực tuyến cho người dân
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
8.2. Tỷ lệ thuê bao sử dụng điện thoại thông minh
|
|
|
8.3. Có dịch vụ báo chí truyền thông
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
8.4. Có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý, điều hành phục vụ đời sống kinh tế - xã hội
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
8.5. Có mạng wifi miễn phí ở các điểm công cộng
(khu vực trung tâm xã, nơi sinh hoạt cộng đồng, điểm du lịch cộng đồng,...)
|
|
9
|
Nhà ở dân cư
|
Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố
|
Sở Xây dựng
|
|
|
10
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người)
|
Thống kê tỉnh
|
|
|
11
|
Nghèo đa chiều
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
12
|
Lao động
|
12.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng đạt cho
cả nam và nữ)
|
Sở Nội vụ
|
|
|
12.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
|
13
|
Tổ chức sản xuất
và phát triển kinh tế nông thôn
|
13.1. Hợp tác xã hoạt động hiệu quả và có hợp đồng
liên kết theo chuỗi giá trị ổn định
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
13.2. Có sản phẩm OCOP được xếp hạng đạt chuẩn hoặc
tương đương còn thời hạn
|
|
13.3. Có mô hình kinh tế ứng dụng công nghệ cao, hoặc
mô hình quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM), hoặc mô hình nông nghiệp
áp dụng cơ giới hóa các khâu, hoặc mô hình liên kết theo chuỗi giá trị gắn với
đảm bảo an toàn thực phẩm
|
|
13.4. Ứng dụng công nghệ số để thực hiện truy xuất
nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã
|
|
13.5. Tỷ lệ sản phẩm chủ lực của xã được bán qua
kênh thương mại điện tử
|
|
13.6. Vùng nguyên liệu tập trung đối với nông sản
chủ lực của xã được cấp mã vùng
|
|
13.7. Có triển khai quảng bá hình ảnh điểm du lịch
của xã thông qua ứng dụng Internet, mạng xã hội
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
13.8. Có mô hình phát triển kinh tế nông thôn hiệu
quả theo hướng tích hợp đa giá trị (kinh tế, văn hóa, môi trường)
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
14
|
Y tế
|
14.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (áp
dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
Sở Y tế
|
|
|
14.2. Xã triển khai thực hiện quản lý sức khoẻ điện
tử
|
|
|
14.3. Xã triển khai thực hiện khám chữa bệnh từ
xa
|
|
|
14.4. Xã triển khai thực hiện tốt sổ khám chữa bệnh
điện tử
|
|
|
15
|
Hành chính công
|
15.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết
thủ tục hành chính
|
Văn phòng UBND tỉnh
(Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)
|
|
|
15.2. Có dịch vụ công trực tuyến một phần
|
|
15.3. Giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo
đúng quy định và không để xảy ra khiếu nại vượt cấp
|
|
16
|
Tiếp cận pháp
luật
|
16.1. Có mô hình điển hình về phổ biến, giáo dục
pháp luật và mô hình điển hình về hòa giải ở cơ sở
|
Sở Tư pháp
|
|
|
16.2. Tỷ lệ mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm thuộc
phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải thành
|
|
16.3. Tỷ lệ người dân thuộc đối tượng trợ giúp
pháp lý tiếp cận và được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu
|
|
17
|
Môi trường
|
17.1. Khu kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi, giết mổ
(gia súc, gia cầm), nuôi trồng thủy sản có hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng
thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường
|
|
17.3. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải
rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo quy định
|
|
17.4. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý
nước thải sinh hoạt bàng biện pháp phù hợp, hiệu quả
|
|
17.5. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất
thải rắn tại nguồn
|
|
17.6. Tỷ lệ chất thải rắn nguy hại trên địa bàn
được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi hường
|
|
17.7. Tỷ lệ chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp
được thu gom, tái sử dụng và tái chế thành nguyên liệu, nhiên liệu và các sản
phẩm thân thiện với môi trường
|
|
17.8. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi bảo đảm các quy định
về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường
|
|
17.9. Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng
các quy định của pháp luật và theo quy hoạch
|
Sở Xây dựng
|
|
|
17.10. Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
17.11. Đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm
dân cư nông thôn
|
|
17.12. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa
bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định
|
|
18
|
Chất lượng môi
trường sống
|
18.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
18.2. Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân đầu
người/ngày đêm
|
|
18.3. Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ
chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững
|
|
18.4. Tỷ lệ chủ thể hộ gia đình và cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm hàng năm được tập huấn về an toàn thực phẩm
|
|
18.5. Không để xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của xã
|
|
18.6. Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông
lâm thủy sản được chứng nhận về an toàn thực phẩm
|
|
18.7. Tỷ lệ hộ có nhà tắm, thiết bị chứa nước
sinh hoạt hợp vệ sinh, nhà tiêu an toàn và đảm bảo 3 sạch
|
|
18.8. Tỷ lệ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn đảm bảo vệ sinh môi trường
|
|
19
|
Quốc phòng và
An ninh
|
19.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ
huy quân sự xã và lực lượng dân quân
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh
|
|
|
19.2. Không có công dân cư trú trôn địa bàn phạm
tội nghiêm trọng trở lên hoặc gây tai nạn (giao thông, cháy, nổ) nghiêm trọng
trở lên; có mô hình camera an ninh và các mô hình (phòng, chống tội phạm, tệ
nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng cháy, chữa cháy) gắn với
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả
|
Công an tỉnh
|
|
PHỤ LỤC IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHÂN CÔNG CƠ QUAN PHỤ TRÁCH HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TỈNH GIA LAI, GIAI ĐOẠN
2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 14/8/2025 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Sửa đổi, bổ
sung phân công cơ quan phụ trách hướng dẫn
(tại Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 16/6/2023 của UBND tỉnh Bình Định;
Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 30/4/2023 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Các tiêu chí bắt buộc
|
|
1
|
Đạt chuẩn xã nông
thôn mới nâng cao
|
Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (đáp ứng đầy đủ
mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao ban hành
tại Quyết định số 2224/QĐ-UBND ngày 16/7/2022 của UBND tỉnh); đối với các xã
đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018-2020, phải
tập trung rà soát, chỉ đạo thực hiện, đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu
của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
|
|
|
2
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người của xã (triệu đồng/người)
tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 10% trở
lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã
nông thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm
|
Thống kê tỉnh
|
|
|
3
|
Mô hình thôn thông
minh (trên địa bàn xã có ít nhất 01 thôn đạt mô hình thôn thông minh đảm bảo
các yêu cầu)
|
3.1. Thôn có điểm phát wifi miễn phí công cộng (tại
nhà văn hóa thôn, các khu vực đông dân cư, điểm cộng đồng,...)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
3.2. Cán bộ thôn có ứng dụng các nền tảng số để
thông tin, truyền truyền đến người dân trong thôn
|
|
3.3. Có các nhóm/tổ công nghệ số cộng đồng trong
thôn hoạt động hiệu quả
|
|
3.4. Tỷ lệ hộ sở hữu ít nhất 01 thiết bị điện thoại
thông minh hoặc máy tính bảng, máy tính có kết nối internet
|
|
3.5. Tỷ lệ hộ, cơ sở sản xuất, kinh doanh ứng dụng
internet, các mạng xã hội (zalo, facebook,...), kênh thương mại điện tử để quảng
bá, bán sản phẩm
|
|
3.6. Dân số trưởng thành trong thôn sử dụng điện
thoại thông minh, được hướng dẫn, tập huấn, đảo tạo các kỹ năng số
|
|
3.7. Có hệ thống camera giám sát an ninh tại các
vị trí ra/vào địa bàn thôn
|
Công an tỉnh
|
|
|
II
|
Tiêu chí tự chọn (tùy theo tình hình thực tế của
địa phương, xã tự chọn ít nhất 01 trong các lĩnh vực nổi trội để thực hiện)
|
|
4
|
Kiểu mẫu về Sản xuất
|
4.1. Có Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả,
có hợp đồng sản xuất gắn với liên kết chuỗi giá trị ổn định; ứng dụng công
nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hoặc có sử dụng nền tảng số trong quản
lý, điều hành.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
4.2. Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP được xếp hạng từ
4 sao trở lên hoặc 02 sản phẩm OCOP được xếp hạng 3 sao còn hiệu lực.
|
|
4.3. Có mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả gắn
với ứng dụng công nghệ cao hoặc công nghệ số trong sản xuất, đảm bảo chất lượng,
an toàn thực phẩm.
|
|
5
|
Kiểu mẫu về Văn
hóa - Du lịch
|
5.1. Xã có ít nhất 01 mô hình về văn hóa, thể
thao tiêu biểu thu hút người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia thường
xuyên; mỗi thôn có ít nhất 01 câu lạc bộ văn nghệ hoặc câu lạc bộ thể thao hoạt
động thường xuyên, hiệu quả.
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
5.2. Có 80% trở lên số thôn trên địa bàn được
công nhận danh hiệu văn hóa 3 năm liên tục
|
|
5.3. Có 80% trở lên hộ gia đình trên địa bàn được
công nhận danh hiệu gia đình văn hóa 3 năm liên tục
|
|
5.4. Có 01 di sản văn hóa trên địa bàn được cấp
có thẩm quyền công nhận theo quy định và được quản lý, khai thác hiệu quả có
nhiều kết quả nổi trội (nếu có)
|
|
5.5. Có sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương
|
|
5.6. Quảng bá thường xuyên hình ảnh điểm du lịch
của xã thông qua ứng dụng mạng internet và các mạng xã hội (zalo,
facebook...)
|
|
5.7. Có điểm trưng bày, giới thiệu, bán sản phẩm
OCOP, đồ lưu niệm của địa phương phục vụ khách du lịch
|
|
6
|
Kiểu mẫu về Cảnh
quan môi trường
|
6.1. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn
không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo quy định
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
6.2. Có mô hình về thu gom, vận chuyển, xử lý rác
thải sau phân loại được triển khai có hiệu quả, bền vững.
|
|
6.3. Tỷ lệ tuyến đường xã, thôn, xóm có cảnh
quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có hệ thống thoát nước và được trồng
cây xanh bóng mát, hoa,... để tạo cảnh quan môi trường
|
Sở Xây dựng
|
|
|
7
|
Kiểu mẫu về Chuyển
đổi số
|
7.1. Có các ứng dụng dùng chung của tỉnh: Sử dụng
hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong quản lý, điều hành công việc; sử
dụng hệ thống cổng dịch vụ công và một cửa điện tử của tỉnh; sử dụng hệ thống
thư điện tử của tỉnh; sử dụng chữ ký số chuyên dùng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
7.2. Tỷ lệ thôn có thành lập tổ công nghệ số cộng
đồng, hoạt động hiệu quả
|
|
7.3. Có hệ thống ứng dụng tiếp nhận phản ánh giữa
chính quyền xã với người dân
|
|
7.4. Có Hệ thống Đài truyền thanh ứng dụng công
nghệ thông tin - viễn thông; bản tin điện tử công cộng
|
|
7.5. Có ứng dụng các nền tảng số (zalo,
facebook...) để thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật
đến người dân
|
|
7.6. Tỷ lệ hộ gia đình có đường truyền Internet
cáp quang băng rộng
|
|
7.7. Tỷ lệ thuê bao điện thoại di động sử dụng điện
thoại thông minh
|
|
7.8. Có hệ thống camera an ninh được lắp đặt trên
các tuyến đường liên thôn, xã
|
Công an tỉnh
|
|
Quyết định 1412/QĐ-UBND năm 2025 sửa đổi phân công nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và bãi bỏ Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1412/QĐ-UBND ngày 14/08/2025 sửa đổi phân công nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và bãi bỏ Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
17/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2025
Ban hành:
29/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2025
Ban hành:
21/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
05/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
469
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|