|
Kính gửi:
|
- Các Doanh nghiệp, Tổ chức kinh tế;
- Các Cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đoàn thể;
- Cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
|
Nhằm bảo đảm công tác kê khai, quyết
toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) kể từ kỳ quyết toán năm 2025 được tổ chức triển
khai thống nhất, đúng quy định và kịp thời; đồng thời tạo thuận lợi trong tiếp
nhận, giải quyết hồ sơ, nâng cao
hiệu quả của quy trình hoàn thuế TNCN tự động nói riêng và chất lượng phục vụ
người nộp thuế nói chung, Thuế tỉnh Cao Bằng triển khai các quy định của pháp
luật về thuế TNCN và pháp luật quản lý thuế hiện hành, đồng thời lưu ý một số nội
dung sau:
A. Mức giảm trừ gia cảnh
và bậc thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Mức giảm trừ gia cảnh
- Đối với kỳ quyết toán năm 2025, mức giảm
trừ gia cảnh được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế
là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là
4,4 triệu đồng/tháng.
- Kể từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày
01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị quyết số
110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thay thế quy định hiện hành tại
Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới được quy định
như sau:
+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là
15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là
6,2 triệu đồng/tháng.
Việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh
này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026,
giúp tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của người nộp
thuế trong bối cảnh chi phí sinh hoạt và thu nhập bình quân tăng lên.
2. Biểu thuế lũy tiến từng
phần
- Đối với kỳ quyết toán năm 2025, theo
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 thu nhập từ tiền lương, tiền công của
cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 07 bậc thuế.
|
Bậc thuế
|
Phần thu nhập
tính thuế/năm
(triệu
đồng)
|
Phần thu nhập
tính thuế/tháng
(triệu
đồng)
|
Thuế suất (%)
|
|
1
|
Đến 60
|
Đến 5
|
5
|
|
2
|
Trên 60 đến 120
|
Trên 5 đến 10
|
10
|
|
3
|
Trên 120 đến 216
|
Trên 10 đến 18
|
15
|
|
4
|
Trên 216 đến 384
|
Trên 18 đến 32
|
20
|
|
5
|
Trên 384 đến 624
|
Trên 32 đến 52
|
25
|
|
6
|
Trên 624 đến 960
|
Trên 52 đến 80
|
30
|
|
7
|
Trên 960
|
Trên 80
|
35
|
- Đối với kỳ tính thuế năm 2026, kể từ
ngày 01/01/2026, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thu nhập từ
tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng
phần gồm 05 bậc thuế.
|
Bậc thuế
|
Phần thu nhập
tính thuế/năm
(triệu
đồng)
|
Phần thu nhập
tính thuế/tháng
(triệu
đồng)
|
Thuế suất (%)
|
|
1
|
Đến 120
|
Đến 10
|
5
|
|
2
|
Trên 120 đến 360
|
Trên 10 đến 30
|
10
|
|
3
|
Trên 360 đến 720
|
Trên 30 đến 60
|
20
|
|
4
|
Trên 720 đến 1.200
|
Trên 60 đến 100
|
30
|
|
5
|
Trên 1.200
|
Trên 100
|
35
|
B. Hướng dẫn kê khai,
quyết toán thuế TNCN
I. Phạm vi và đối tượng
áp dụng
Để thực hiện đúng quy định và hạn chế các sai sót
không đáng có, người nộp thuế cần chủ động rà soát tình hình thực tế phát sinh
trong năm để
xác
định thuộc diện; (i) phải thực hiện quyết toán (trực tiếp quyết toán, được ủy
quyền quyết toán); (ii) không phải quyết toán theo quy định.
1. Trường hợp phải thực hiện
quyết toán thuế TNCN theo quy định
1.1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập
từ tiền lương, tiền công:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền
lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN không phân biệt có
phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và quyết toán thuế
TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập
giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm
dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì phải khai quyết toán thuế TNCN đến
thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức
lại doanh nghiệp.
1.2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền
lương, tiền công:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền
lương, tiền công từ hai nơi trở lên mà không đáp ứng điều kiện được ủy quyền
quyết toán theo quy định[1] thì phải trực tiếp khai quyết toán
thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa
đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong
năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ
ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm quyết toán đầu
tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp
đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất
cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì
thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết
toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức
trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu
trách nhiệm về số thuế TNCN phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của
cá nhân.
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền
lương, tiền công được trả từ nước ngoài và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền
lương, tiền công được trả từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán
chưa khấu trừ thuế trong năm thì cá nhân phải quyết toán trực tiếp với cơ quan
thuế, nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc
bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền
lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai
nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng
đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết
toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.
Cá nhân cài đặt, sử dụng ứng dụng eTax
Mobile có thể tra cứu thông tin thu nhập và nghĩa vụ thuế đã được tổ chức trả thu
nhập kê khai trong năm; trên cơ sở đó, hệ thống hỗ trợ xác định cá nhân có thuộc
diện phải trực tiếp
quyết
toán thuế TNCN hay không.
2. Trường hợp
không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN theo quy định
2.1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền
lương, tiền công không phải quyết toán thuế TNCN bao gồm: tổ chức, cá nhân
trong năm không phát sinh trả thu nhập; tổ chức, cá nhân trả thu nhập tạm ngừng
hoạt động, kinh doanh trọn năm dương lịch. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
(không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ
nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết
toán thuế TNCN đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp,
doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm.
2.2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền
lương, tiền công
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền
công trong các trường hợp sau đây không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân:
+ Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải
nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn
thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải
nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân và không phải nộp hồ sơ miễn thuế;
+ Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải
nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ
khai thuế tiếp theo;
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền
công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu
nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng
và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% và thực hiện ủy quyền quyết toán
thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập tại nơi ký hợp đồng lao động;
+ Cá nhân được người sử dụng lao động
mua bảo hiểm nhân thọ (trừ
bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo
hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN
theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng
lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết
toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.
II. Kê khai, quyết toán
thuế TNCN
1. Đối với tổ
chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền
lương, tiền công thực hiện trách nhiệm theo luật định về khấu trừ, kê khai và
quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động. Việc thực hiện đúng, đầy đủ và kịp
thời nghĩa vụ quyết toán không chỉ bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật mà còn bảo
vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động trong việc thực hiện các thủ tục về
thuế.
1.1. Nghĩa vụ
kê khai quyết toán thuế TNCN
Theo quy định, tổ chức, cá nhân trả thu
nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm kê khai quyết toán thuế và quyết
toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn một số
trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập không hướng dẫn cá nhân đủ điều kiện
thực hiện ủy quyền, không nhận ủy quyền của cá nhân dẫn đến cá nhân phải tự thực
hiện quyết toán, phát sinh chậm nộp hồ sơ hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế, ảnh hưởng
đến quyền lợi của người lao động và phát sinh vi phạm không đáng có. Vì vậy, đề
nghị tổ chức, cá nhân trả thu nhập nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động
thông tin, hướng dẫn và tiếp nhận ủy quyền của người lao động; thực hiện kê
khai thông tin cá nhân có thu nhập và quyết toán thay đúng, đủ và kịp thời.
Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán
thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở
xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn kê khai
thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập
cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải
nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.
Trường hợp cá nhân là người lao động được
điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức
mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN
theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ
chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập
cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
1.2. Thời hạn nộp
hồ sơ quyết toán thuế
TNCN
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán
thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương
lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo
quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp
theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Tuy nhiên, trước thời điểm quyết toán, số
lượng hồ sơ nộp tăng cao, tập trung vào những ngày cuối cùng của thời hạn nộp, có thể dẫn
đến tình trạng quá tải hệ thống hoặc chậm xử lý hồ sơ; để chủ động trong việc
kê khai và tránh rủi ro nộp chậm tờ khai, đề nghị cá nhân, tổ chức trả thu nhập
thực hiện nộp hồ sơ sớm, không chờ đến sát thời hạn.
1.3. Thủ tục
khai quyết toán thuế TNCN
a) Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số
05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc
diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành
kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc
diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm
theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
- Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc
giảm trừ gia cảnh mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư
số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
b) Hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế
TNCN
Để tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện thuận lợi
cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong việc kê khai và nộp hồ sơ, tổ chức, cá
nhân trả thu nhập có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực tuyến tại hệ thống
các ứng dụng, dịch vụ sau:
+ Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính: http://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc.homelogin.
+ Thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ,
giao dịch điện tử trong lĩnh vực Thuế (T-VAN)
c) Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết
toán thuế TNCN
Tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ khai quyết
toán thuế TNCN cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.
1.4. Một số lưu
ý về kê khai, quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập
Để hạn chế sai sót trong quá trình kê khai, bảo đảm
dữ liệu quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) chính xác, thống nhất và không ảnh
hưởng đến quyền lợi của người lao động, đề nghị tổ chức, cá nhân trả thu nhập cần
lưu ý một số nội dung sau:
- Thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế
TNCN và chuyển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan quản lý thuế theo quy định
tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ.
- Nộp đầy đủ, kịp thời số thuế TNCN đã
khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định, bảo đảm không làm ảnh
hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Cơ quan thuế tiếp tục đẩy
mạnh công tác xử phạt vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp đối với các trường
hợp chậm nộp số thuế TNCN đã khấu trừ theo đúng quy định của pháp luật.
- Kê khai số thuế TNCN đã khấu trừ tại
chỉ tiêu [31] trên tờ khai 05/QTT-TNCN bảo đảm thống nhất với tổng số thuế đã
khấu trừ tại chỉ tiêu [29] trên các tờ khai 05/KK-TNCN trong năm, phản ánh đúng
số thuế thực tế đã khấu trừ và nộp vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai đồng bộ,
chính xác giữa các kỳ là cơ sở để dữ liệu của từng cá nhân trên hệ thống cơ quan
thuế phù hợp với thực tế phát sinh, đồng thời hạn chế sai lệch khi cá nhân tra
cứu thông tin hoặc thực hiện quyết toán thuế.
- Khi thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp
thay thuế cho cá nhân, tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu ý cung cấp đầy
đủ, kịp thời thông tin về số thuế đã khấu trừ và đã nộp theo hướng dẫn tại Công
văn số 828/TCT-KK ngày 25/02/2025 của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) và công
văn 5435/CT-NVT ngày 21/11/2025 của Cục Thuế; thông tin cung cấp phải đảm bảo chính xác với
chứng từ nộp ngân sách và hồ sơ đã kê khai trong năm nhằm hỗ trợ việc tổng hợp
nghĩa vụ thuế và xử lý hoàn thuế của cá nhân.
- Kê khai đầy đủ, chính xác mã số thuế,
mã định danh cá nhân của người lao động nhằm bảo đảm thông tin được ghi nhận
đúng trên hệ thống quản lý thuế, hỗ trợ việc xác nhận thu nhập, xác định nghĩa
vụ thuế và hoàn thuế của cá nhân (nếu có).
- Thực hiện đăng ký người phụ thuộc đúng
thời hạn và xác định thời điểm tính giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định pháp
luật. Trường hợp nghĩa vụ nuôi dưỡng phát sinh trước thời điểm người lao động làm
việc tại đơn vị nhưng đáp ứng đủ
điều kiện theo quy định, thời gian giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc của
người lao động được xác định kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
- Nghiêm cấm hành vi sử dụng thông tin của
cá nhân (họ tên, mã số thuế, mã định danh cá nhân) để kê khai, tính chi phí tiền
lương, tiền công khi xác định nghĩa vụ thuế trong khi trên thực tế không phát
sinh chi trả thu nhập cho cá nhân đó; hành vi này vi phạm pháp luật về thuế và ảnh
hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân.
1.5. Hướng dẫn kê khai,
nộp hồ sơ quyết toán thuế
TNCN trực tuyến
Cục Thuế đã triển khai nâng cấp ứng dụng,
hỗ trợ tổ chức, cá nhân trả thu nhập kê khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực
tuyến với hệ thống các phần mềm:
+ Phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK) phiên bản
5.5.8.
+ Phần mềm iTaxViewer phiên bản 2.6.3.
+ Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.
Người nộp thuế quét mã QR dưới đây để
tra cứu tài liệu và video hướng dẫn sử dụng các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ kê
khai và quyết toán thuế.

1.6. Một số
tình huống, câu hỏi thường gặp về quyết toán thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả
thu nhập
Để thuận tiện trong quá trình thực hiện quyết
toán, tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thể quét mã QR dưới đây để tra cứu các
tình huống và câu hỏi thường gặp liên quan đến quyết toán TNCN

2. Đối với cá
nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Quyết toán thuế TNCN là bước xác nhận cuối
cùng trong năm tính thuế nhằm xác định chính xác số thuế cá nhân phải nộp thêm
hoặc nộp thừa. Việc thực hiện đúng và kịp thời không chỉ bảo đảm tuân thủ quy định
pháp luật mà còn giúp cá nhân bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, đặc biệt
trong trường hợp có số thuế nộp thừa được hoàn hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế.
2.1. Nghĩa vụ
kê khai, quyết toán thuế TNCN
Cá nhân cần chủ động rà soát tình hình
thu nhập trong năm, các nguồn thu nhập, tình trạng cư trú và số thuế đã được khấu
trừ để xác định nghĩa vụ quyết toán thuế: cá nhân thuộc diện được ủy quyền quyết
toán hay phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế[2].
Để tạo thuận lợi cho người lao động, quy
định pháp luật cho phép cá nhân cư trú đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức,
cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay. Theo đó, cá nhân có thu nhập
từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức,
cá nhân trả thu nhập trong các trường hợp cụ thể như sau:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền
công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm
việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết
toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.
Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ
chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền
quyết toán thuế cho tổ chức mới.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền
công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm
việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả
trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập
vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã
được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.
- Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán
thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu
phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ
chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu
nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào
góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết
toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của
Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ
quan thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ
thuế TNCN điện tử thì in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc
và ghi nội dung nêu trên vào bản in chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế.
2.2. Thời hạn nộp
hồ sơ quyết toán thuế
TNCN
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm
nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường
hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời
hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ
đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Lưu ý: Đối với cá nhân thuộc
diện phải trực tiếp quyết toán và có số thuế phải nộp thêm, cần lưu ý thực hiện
nộp hồ sơ và nộp đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định để tránh phát sinh
tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật. Việc chủ động thực hiện đúng thời hạn
sẽ giúp cá nhân hạn chế rủi ro vi phạm và đảm bảo quá trình quyết toán diễn ra
thuận lợi.
2.3. Thủ tục kê
khai quyết toán thuế TNCN
a) Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN
- Đối với cá nhân khai quyết toán thuế
TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm:
+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá
nhân mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
+ Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho
người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
+ Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng
từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước
ngoài (nếu có). Các trường hợp không cần cung cấp chứng từ chứng minh số thuế
đã khấu trừ:
Trường hợp tổ chức trả
thu nhập thực hiện
chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đến cơ quan thuế người nộp
thuế không cần nộp bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ.
Trường hợp tổ chức trả
thu nhập không cấp chứng
từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì
cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành Thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết
toán thuế cho cá nhân.
+ Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế
(ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp
hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận
của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ
quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
+ Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp
vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
+ Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả
của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu
nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước
ngoài.
+ Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo quy
định về đăng ký thuế (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết
toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).
- Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền
cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập Giấy ủy quyền quyết toán
thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II
Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
b) Hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế
TNCN
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người nộp
thuế có thể chủ động thực hiện quyết toán thuế TNCN mọi lúc, mọi nơi, cơ quan
thuế đã triển khai các ứng dụng và dịch vụ điện tử hỗ trợ kê khai, nộp hồ sơ trực
tuyến. Cá nhân có thể thực hiện quyết toán thông qua các hệ thống sau:
+ Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.
+ Ứng dụng eTax Mobile.
+ Cổng dịch vụ công Quốc gia.
c) Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết
toán thuế TNCN
Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập
cá nhân thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Khoản 8 Điều 11 Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3
Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế).
Trường hợp cá nhân khai và nộp tờ khai
quyết toán thuế TNCN trực tuyến thì hệ thống tự động hỗ trợ xác định cơ quan
thuế quyết toán dựa trên thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế phát sinh trong
năm do tổ chức, cá nhân kê khai. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán
thuế TNCN không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ
của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ
chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán
thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
Nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và
tạo thuận lợi hơn cho cá nhân
khi thực hiện quyết toán thuế, quy định về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập
cá nhân đã được sửa đổi, bổ sung. Theo đó, nguyên tắc xác định nơi nộp hồ sơ được
minh họa tại bảng dưới đây:
|
Trường hợp
|
Nguyên tắc xác định nơi nộp hồ sơ
quyết toán
|
|
Cá nhân có thu nhập tại một nơi và thuộc
diện tự khai thuế trong năm (đã kê khai, nộp tờ khai 02/KK-TNCN trong năm)
|
Nộp tại cơ quan thuế nơi cá nhân đã trực
tiếp khai thuế, nộp tờ khai 02/KK-TNCN trong năm.
|
|
Cá nhân vừa có thu nhập trực tiếp kê
khai, vừa có thu nhập đã khấu trừ tại nguồn
|
Nộp tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu
nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất,
cá nhân được lựa chọn nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức chi
trả hoặc nơi cá nhân cư trú.
|
|
Cá nhân có thu nhập thuộc diện tổ chức
chi trả khấu trừ tại nguồn tại một nơi
|
Nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức
chi trả.
|
|
Cá nhân có thu nhập thuộc diện tổ chức
chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên
|
Nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức
chi trả có thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn
thu nhập lớn nhất, cá nhân được lựa chọn nộp tại một trong các cơ quan thuế
quản lý các tổ chức chi trả có nguồn thu nhập lớn nhất đó.
|
|
Cá nhân có hồ sơ đề nghị giảm thuế do
thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
|
Nộp tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ
sơ giảm thuế. Cơ quan thuế xử lý hồ sơ giảm thuế có trách nhiệm xử lý hồ sơ
quyết toán thuế theo quy định.
|
2.4. Giảm trừ
gia cảnh đối với người phụ thuộc
Để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì người
nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định. Trường
hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm
tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh
nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký
giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo
hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng
ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời
hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
Trường hợp người nộp thuế thuộc diện ủy
quyền quyết toán chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính
thuế thì cũng được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh
nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán ủy quyền và có đăng
ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức trả thu nhập.
2.5. Công cụ hỗ
trợ cá nhân thực hiện quyết toán đơn giản, thuận tiện
Trong thời gian qua, nhằm tăng cường hỗ
trợ người nộp thuế trong việc tra cứu thông tin và thực hiện kê khai, quyết
toán thuế TNCN, Cục Thuế đã triển khai nâng cấp các ứng dụng thuế điện tử, bao
gồm eTax Mobile và Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Cục Thuế
- Bộ Tài chính.
Hiện nay, các ứng dụng đã tích hợp chức
năng “Tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý” và “Hỗ trợ quyết toán (QTT) TNCN”.
Đây là các công cụ phục vụ tra cứu thông tin, xác định nghĩa vụ và thực hiện
quyết toán thuế TNCN theo phương thức điện tử, bảo đảm tính thuận tiện, chính
xác và minh bạch. Cục Thuế khuyến nghị người nộp thuế cài đặt và sử dụng các ứng
dụng thuế điện tử để thực hiện quyết toán
thuế TNCN. Cụ thể:
- Chức năng “Hỗ trợ QTT TNCN” cung cấp
thông tin tổng quan về các nguồn thu nhập của cá nhân trong năm tính thuế; tình
trạng thực hiện nghĩa vụ quyết toán, bao gồm trường hợp đã ủy quyền cho tổ chức
quyết toán thay, thuộc diện phải trực tiếp quyết toán hoặc đã hoàn thành việc
quyết toán; đồng thời hiển thị thông tin
tổng hợp về nghĩa vụ thuế trong trường hợp phát sinh số thuế phải nộp thêm hoặc
số thuế nộp thừa.
Trường hợp cá nhân phát hiện bị sử dụng
thông tin để kê khai khống/kê
khai sai thu nhập, cá nhân có thể gửi phản ánh trực tiếp trên ứng dụng eTax
Mobile tại tại chức năng “Tra cứu thông tin quyết toán” mục “Hỗ trợ quyết toán
thuế TNCN” để cơ quan thuế kiểm tra, xử lý theo quy định.
- Chức năng “Tờ khai quyết toán thuế
TNCN gợi ý” được xây dựng nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện kê khai quyết toán.
Hệ thống tự động điền sẵn các chỉ tiêu trên tờ khai căn cứ dữ liệu về thu nhập,
đăng ký thuế và nghĩa vụ thuế của cá nhân trên phạm vi toàn quốc, qua đó giảm
thiểu thao tác nhập liệu và bảo đảm tính thống nhất của thông tin. Cá nhân chỉ
cần kiểm tra thông tin do hệ thống hiển thị; nếu phù hợp với thực tế thì xác nhận và nộp
hồ sơ trực tuyến ngay trên ứng dụng.
Trường hợp có chênh lệch, thực hiện điều
chỉnh, bổ sung thông tin và gửi kèm tài liệu chứng minh theo quy định trước khi
nộp hồ sơ.
Trong quá trình sử dụng các chức năng, dịch
vụ Thuế điện tử, người nộp thuế lưu ý:
- Thông tin hiển thị trên ứng dụng được tổng hợp từ
dữ liệu kê khai do tổ chức trả thu nhập gửi cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức trả
thu nhập chưa thực hiện quyết toán hoặc kê khai chưa chính xác, kết quả tra cứu
có thể bị ảnh hưởng. Khi tổ chức thực hiện điều chỉnh, bổ sung hồ sơ quyết
toán, dữ liệu trên hệ thống sẽ được cập nhật tương ứng.
- Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện
ủy quyền quyết toán theo đúng quy định thì chức năng “Tờ khai gợi ý” không hỗ
trợ tạo lập tờ khai điền sẵn.
- Cục Thuế cảnh báo tình trạng giả mạo
cán bộ, cơ quan thuế nhằm thực hiện hành vi lừa đảo. Người nộp thuế cần nâng
cao cảnh giác, chỉ sử dụng các phần mềm, cổng thông tin và kênh hỗ trợ chính thức của ngành
Thuế; truy cập trang thông tin điện tử của cơ quan thuế tại địa chỉ có tên miền
quốc gia “gdt.gov.vn” để xác minh thông
tin.
- Trường hợp phát sinh vướng mắc trong
quá trình sử dụng, người nộp thuế liên hệ bộ phận hỗ trợ của Cục Thuế qua số điện
thoại (0243.7689.679 máy lẻ 2180) hoặc địa chỉ thư điện tử [email protected]
để được hướng dẫn.
Tài liệu hướng dẫn sử dụng
các phần mềm, ứng dụng:
Người nộp thuế quét mã QR dưới đây để tra cứu tài liệu và
video hướng dẫn sử dụng các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ quyết toán thuế TNCN.

2.6. Một số
tình huống, câu hỏi thường gặp về quyết toán thuế TNCN tổ chức, cá nhân trả thu
nhập
Để thuận tiện trong quá trình thực hiện quyết
toán, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể quét mã QR dưới đây để tra
cứu các tình huống và câu hỏi thường gặp liên quan đến quyết toán thuế TNCN.

III. Hướng dẫn hoàn thuế
TNCN tự động đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế
Từ năm 2025, cơ quan thuế đã triển khai
việc hoàn thuế TNCN tự động trên hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, theo đó người nộp
thuế nộp hồ sơ quyết toán có đề nghị hoàn thuế bằng phương thức điện tử nếu hồ
sơ đáp ứng đủ điều kiện thì hệ thống sẽ tự động xử lý hồ sơ hoàn thuế TNCN
trong thời gian 03 ngày làm việc.
1. Điều kiện để hồ sơ hoàn thuế
TNCN được xử lý tự động
Hệ thống công nghệ thông tin của ngành
Thuế tự động kiểm tra và xác định hồ sơ được xử lý tự động nếu hồ sơ đáp ứng
các điều kiện như sau:
- Tại thời điểm giải quyết hồ sơ hoàn
thuế TNCN của cá nhân, tổ chức trả thu nhập đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thay tiền
thuế TNCN đã khấu trừ hoặc cá nhân đã nộp đủ thuế TNCN vào NSNN tại kỳ quyết
toán NNT đề nghị hoàn thuế;
- Hồ sơ hoàn thuế TNCN có chỉ tiêu “Tổng
thu nhập chịu thuế” khớp đúng với số liệu
tổng hợp trong kỳ quyết
toán thuế theo cơ sở dữ liệu quản lý thuế của ngành Thuế tại thời điểm giải quyết
hồ sơ và có chỉ tiêu “Tổng số thuế đề nghị hoàn trả” nhỏ hơn hoặc bằng số liệu
tổng hợp trong kỳ quyết toán thuế theo CSDL quản lý thuế của ngành Thuế tại thời
điểm giải quyết hồ sơ;
- Thông tin tài khoản ngân hàng nhận tiền
hoàn trả của NNT được xác minh, cập nhật, xác thực, liên kết hợp lệ với dữ liệu
quản lý của ngành Thuế.
2. Một số nội
dung người nộp thuế cần chuẩn bị để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế TNCN
được xử lý tự động
Để hồ sơ hoàn thuế được hệ thống xử lý tự
động, người nộp thuế cần chủ động thực hiện một số nội dung sau:
- Rà soát, cập nhật thông tin định danh
cá nhân (họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân), thông tin đăng ký người phụ
thuộc đảm bảo trùng khớp với dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư của Bộ
Công an.
- Kiểm tra thông tin trên tờ khai quyết
toán trước khi xác nhận gửi hồ sơ, đặc biệt là tổng thu nhập, các khoản giảm trừ, số thuế đã khấu trừ, chứng từ
khấu trừ thuế TNCN và số tiền đề nghị hoàn.
- Rà soát tình hình quyết toán thuế TNCN
các năm trước (nếu có) làm cơ sở để thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, đề nghị
hoàn hoặc nộp số thuế còn phải nộp theo quy định. Trường hợp cá nhân thuộc diện
phải trực tiếp quyết toán có phát sinh số thuế phải nộp nhưng chưa hoàn thành thì
cần thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với NSNN trước khi đề nghị hoàn thuế của năm hiện
tại.
- Cập nhật và xác thực chính xác tài khoản
ngân hàng (cá nhân không sử dụng tài khoản được mở tại các Công ty chứng
khoán, Quỹ tín dụng
nhân dân...để nhận tiền hoàn
thuế)
trên ứng dụng Etax
Mobile hoặc Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế trước khi
gửi hồ sơ đề nghị hoàn. Tài khoản cần được liên kết hợp lệ để nhận tiền hoàn
thuế đúng đối tượng và kịp thời.
- Kê khai trung thực, đúng thực tế phát sinh, không
điều chỉnh tăng số tiền đề nghị hoàn khi không có căn cứ.
Lưu ý: Người nộp thuế
lưu ý thực hiện quyết toán thuế và đề nghị hoàn thuế sau thời điểm tổ chức trả
thu nhập đã nộp quyết toán thuế TNCN theo quy định để hệ thống có đầy đủ dữ
liệu xác định hồ sơ đề nghị hoàn đủ điều kiện xử lý tự động nhanh chóng, chính
xác. Đồng thời, trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN nếu nộp chậm thì không
thuộc trường hợp xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 9 Nghị định
số 125/2020/NĐ-CP, do đó người nộp thuế có thể nộp hồ sơ đề nghị hoàn phù hợp
trong năm tránh nộp vào giai đoạn cao điểm quyết toán tập trung vào tháng 4,
tháng 5 để được giải quyết hoàn thuế nhanh chóng, kịp thời, không bị quá tải hệ
thống ứng dụng.
3. Hướng dẫn sử dụng
các tính năng hỗ trợ hoàn thuế TNCN tự động
Căn cứ dữ liệu thu nhập và số thuế đã khấu
trừ do đơn vị trả thu nhập kê khai, hệ thống CNTT ngành Thuế sẽ tự động tạo tờ
khai quyết toán thuế có đề nghị hoàn nếu người nộp thuế có số thuế nộp thừa
theo dữ liệu tổng hợp. Để thực hiện hoàn thuế tự động thông qua tờ khai gợi ý, người nộp
thuế chỉ cần thực hiện 02 bước đơn giản sau:
Bước 1: Truy cập và kiểm tra thông tin
- Người nộp thuế đăng nhập ứng dụng eTax
Mobile hoặc Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài
chính.
- Truy cập chức năng “Hỗ trợ quyết toán
thuế TNCN”;
- Kiểm tra toàn bộ thông tin do hệ thống
tự động điền sẵn, bao gồm tổng thu nhập, số thuế đã khấu trừ và số tiền đề nghị
hoàn;
- Đối chiếu với thông tin thực tế của bản
thân.
Bước 2: Xác nhận hoặc điều chỉnh thông
tin
- Trường hợp thông tin phù hợp, người nộp
thuế xác nhận, đính kèm hồ sơ và gửi hồ sơ điện tử trực tiếp trên hệ thống;
- Trường hợp có chênh lệch, người nộp
thuế thực hiện chỉnh sửa theo thực tế và bổ sung tài liệu chứng minh trước khi
gửi hồ sơ.
Ngay sau khi hồ sơ được gửi thành công,
hệ thống sẽ phát hành thông báo tiếp nhận và chuyển sang bước kiểm tra điều kiện
để xử lý hoàn thuế tự động.
Để được hướng dẫn chi tiết cách thao tác
trên eTax Mobile và Cổng Thuế điện tử, người nộp thuế có thể quét mã QR dưới
đây:

Trên đây là một số nội dung quyết toán
thuế TNCN, áp dụng mức giảm trừ gia cảnh và biếu thuế lũy tiến mới theo quy định
của pháp luật thuế TNCN, pháp luật quản lý thuế hiện hành. Thuế tỉnh Cao Bằng
thông báo để các tổ chức chi
trả thu nhập, doanh nghiệp, cá nhân người nộp thuế biết và thực hiện. Vướng mắc
trong quá trình thực hiện vui lòng liên hệ Thuế tỉnh Cao Bằng (Phòng Quản lý, hỗ
trợ doanh nghiệp) hoặc các Thuế cơ sở để được hướng dẫn, hỗ trợ./.
|
Nơi nhận:
-
Các Tổ chức, DN và Người nộp thuế thuộc phòng QLDN (qua email);
- Các đơn vị sự nghiệp tinh CB (qua iOffice);
- Hiệp hội DN tỉnh CB;
- Hội DN trẻ tỉnh CB;
- Câu lạc bộ Nữ Doanh nhân;
- Hiệp hội Du lịch tỉnh CB;
- CLB Doanh nghiệp, doanh nhân Cựu chiến binh, Cựu quân nhân tỉnh Cao Bằng;
- Lãnh đạo Thuế tỉnh;
- Các Phòng thuộc Thuế tỉnh;
- Các Thuế cơ sở tỉnh Cao Bằng
(thông báo cho NNT thuộc Thuế cơ sở quản lý);
- Website Thuế tỉnh;
-Lưu: VT, NVDTPC (02).
|
TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
Nguyễn Việt Long
|