|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1857/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 24
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022- 2025;
Căn cứ Quyết định số 1666/QĐ-UBND
ngày 07/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt phương án đơn
giản hóa thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực Khoa học và Công nghệ tỉnh
Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 126/TTr-SKHCN ngày 07 tháng 11 năm
2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.
1. Sở Khoa học và Công
nghệ phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh cập nhật, đăng tải công khai thủ tục hành
chính nội bộ được công bố tại Điều 1 Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
tỉnh Phú Thọ theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh thực
hiện cập nhật, công khai thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết
của các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Sửa đổi, bổ sung 04 thủ tục hành
chính tại số thứ tự: 01, 09, 10, 12 ban hành kèm theo Quyết định số
1165/QĐ-UBND ngày 27/5/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được chuẩn hóa thuộc lĩnh vực
Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; UBND các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP (Ô. Thành);
- Trung tâm Phục vụ HCC;
- Trung tâm TT- CB (để đăng tải);
- VNPT Phú Thọ;
- Lưu: VT, HCC.
|
KT.CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Ngọc
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1857/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm
2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên
TTHC nội bộ
|
Cơ
quan giải quyết
|
Cơ
quan có thẩm quyền
|
|
I
|
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
|
1
|
Thủ tục thực hiện giám
định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự
án đầu tư.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
Thủ
tục thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng.
|
UBND
tỉnh
|
UBND
tỉnh
|
|
3
|
Thủ tục bổ nhiệm giám
định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
|
UBND
tỉnh
|
UBND
tỉnh
|
|
II
|
LĨNH VỰC VIỄN THÔNG -
INTERNET
|
|
4
|
Hỗ trợ sử dụng dịch vụ
truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ
sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã và điểm cung cấp dịch vụ Internet băng
rộng cho cộng đồng dân cư phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.
Thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ trong dự án đầu tư
1.1. Trình tự thực
hiện:
- Cơ quan yêu cầu giám
định (là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước về
KH&CN) gửi văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của
Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg, kèm theo các tài liệu cung cấp thông tin về dấu
hiệu vi phạm trong dự án đầu tư không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương
đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đến cơ quan chuyên môn về KH&CN
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở KH&CN) nơi thực hiện dự án đầu tư.
(1) Trường hợp Sở
KH&CN đồng thời là cơ quan yêu cầu giám định thì bỏ qua bước yêu cầu tổ
chức việc giám định.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định, Sở
KH&CN xem xét các căn cứ để thực hiện giám định và sự cần thiết của việc tổ
chức giám định.
Trường hợp không đủ căn
cứ để thực hiện giám định hoặc không cần thiết tổ chức việc giám định, Sở KH&CN
ban hành văn bản gửi cơ quan yêu cầu giám định, nêu rõ lý do không tổ chức việc
giám định.
Trường hợp có đủ căn cứ
và cần thiết phải tổ chức việc giám định, Sở KH&CN ban hành văn bản (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của
Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg) gửi nhà đầu tư đề nghị báo cáo và cung cấp các hồ
sơ, tài liệu liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ của dự án.
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Sở KH&CN, nhà đầu tư cung cấp 01
bản báo cáo kèm theo bản sao có chứng thực (hoặc có xác nhận sao y bản chính
của nhà đầu tư) các hồ sơ, tài liệu liên quan đến chất lượng và giá trị máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư cho Sở KH&CN.
- Trong thời hạn 20
ngày, kể từ khi nhận được báo cáo và các hồ sơ, tài liệu của nhà đầu tư, Sở
KH&CN quyết định thành lập Hội đồng tư vấn KH&CN và tổ chức họp Hội
đồng để xem xét, cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Trường hợp phiên họp Hội
đồng chưa đủ căn cứ để cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ hoặc có nhiều ý kiến không thống nhất, Hội đồng xem
xét, tư vấn thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định và
các nội dung cần giám định.
- Trong thời hạn 15
ngày, kể từ khi nhận được kiến nghị của Hội đồng về việc thực hiện giám định
thông qua tổ chức giám định được chỉ định, Sở KH&CN tổ chức lựa chọn, ban
hành văn bản đề nghị giám định và cấp chứng thư giám định (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết
định số 33/2023/QĐ-TTg), tiến hành thỏa thuận, ký hợp đồng giám định với tổ chức
giám định được chỉ định. Nội dung, thời gian và kinh phí thực hiện giám định
quy định tại Hợp đồng giám định.
(2) Trường hợp phải đấu
thầu lựa chọn tổ chức giám định, Sở KH&CN tổ chức đấu thầu, thời gian và
trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Trong thời hạn 10
ngày, kể từ khi nhận được chứng thư giám định do tổ chức giám định được chỉ
định cấp, Sở KH&CN tổ chức họp Hội đồng tư vấn KH&CN lần thứ hai, cho ý
kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong
dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 05
ngày, kể từ khi nhận được ý kiến của Hội đồng tư vấn KH&CN về chất
lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, Sở
KH&CN xem xét các nội dung kiến nghị của Hội đồng để kết luận về chất lượng
và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi cơ
quan yêu cầu giám định và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện theo
quy định của pháp luật.
Trường hợp cần thiết,
Sở KH&CN lấy thêm ý kiến của chuyên gia độc lập để xem xét, kết luận.
1.2. Cách thức thực
hiện:
- Cơ quan yêu cầu giám
định gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở KH&CN; hoặc gửi hồ
sơ trực tuyến (thực hiện sau khi có hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ).
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định
kèm theo các tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm trong dự án đầu
tư.
- Số lượng: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trường hợp không
thông qua tổ chức giám định được chỉ định: 40 ngày;
- Trường hợp phải thực
hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định: 70 ngày;
-Trường hợp phải đấu
thầu lựa chọn tổ chức giám định được chỉ định, thời gian có thể kéo dài thêm.
Thời gian thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
1.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Cơ quan quản lý nhà
nước về đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN.
1.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
Sở Khoa học và Công
nghệ.
1.7. Kết quả thực hiện
TTHC:
Văn bản kết luận về chất
lượng và giá trị máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
1.8. Lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn
bản yêu cầu tổ chức việc giám định (Mẫu
số 01 Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg)
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN có căn cứ xác định nhà đầu tư có
dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực hiện
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
1.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Đầu tư năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đầu tư;
- Quyết định số
33/2023/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình
tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
- Quyết định số
754/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được chuẩn hóa thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số
1666/QĐ-UBND ngày 07/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt
phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực Khoa học và
Công nghệ tỉnh Phú Thọ.
Mẫu
số 01.
(Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg)
|
TÊN CƠ QUAN YÊU CẦU
GIÁM ĐỊNH[3]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
V/v yêu cầu tổ chức việc giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư
|
…….., ngày … tháng …
năm ……
|
Kính
gửi: Cơ
quan có thẩm quyền [4]
Căn cứ Quyết định số
..../2023/QĐ-TTg ngày …tháng …năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hồ
sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;
Ngày…tháng…năm……, ………
(cơ quan yêu cầu giám định) có căn cứ xác định Nhà đầu tư ………. có dấu hiệu vi
phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực hiện dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, cụ thể như sau:
1. Thông tin về dự án
(tên dự án; tên nhà đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; lĩnh vực đầu tư; quy mô
của dự án): ………………………………………….
2. Cấp có thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án: ..…………
3. Tài liệu cung cấp
thông tin về dấu hiệu vi phạm:
- Lừa dối, giả tạo
trong việc lập Hồ sơ dự án đầu tư:………………………
- Lừa dối, giả tạo
trong việc lập Hợp đồng chuyển giao công nghệ: ………
- Triển khai thực hiện
dự án đầu tư không đúng với hồ sơ đã đăng ký: ……
- Triển khai hợp đồng
chuyển giao công nghệ không đúng với hồ sơ đăng ký hoặc cấp phép:
………………………………………………………………
………(cơ quan yêu cầu
giám định) đề nghị ………(cơ quan có thẩm quyền) tổ chức việc giám định chất lượng
và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án nêu trên và gửi
kết quả giám định đến ………(cơ quan yêu cầu giám định) sau khi hoàn thành việc
giám định.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …………
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
2.
Thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng
2.1. Trình tự thực
hiện:
a) Cơ quan, tổ chức đề
nghị thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng lập 02 (hai) bộ hồ sơ gửi trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sàn giao dịch công
nghệ vùng đặt trụ sở chính.
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra tính
hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông
báo bằng văn bản cho tổ chức lập hồ sơ biết để sửa đổi, bổ sung.
c) Trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở KH&CN phải có ý kiến thẩm
định.
d) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét và ra quyết định thành lập. Trường hợp không chấp thuận thành lập Sàn giao
dịch công nghệ vùng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi thông báo bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực
hiện: Hồ
sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Sàn
giao dịch công nghệ vùng đặt trụ sở chính.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc
thành lập;
- Đề án thành lập;
- Dự thảo quyết định
thành lập;
- Dự thảo điều lệ tổ
chức và hoạt động;
- Văn bản chấp thuận
của Bộ trưởng Bộ KH&CN.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
30
ngày.
2.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Cơ quan, tổ chức đề
nghị thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng.
2.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện
TTHC:
Quyết định thành lập
Sàn giao dịch công nghệ vùng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.8. Lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
quy định
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
a) Điều kiện về nhân
lực:
- Có ít nhất 05 người
có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30%
có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về: tư vấn, môi giới, xúc tiến
chuyển giao công nghệ; quản trị tài sản trí tuệ; đánh giá, định giá công nghệ;
định giá tài sản trí tuệ;
- Người đứng đầu phải có
trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về một
trong các kỹ năng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư số
16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác liên
quan đến thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ.
b) Điều kiện về cơ sở
vật chất - kỹ thuật đối với sàn giao dịch công nghệ quốc gia:
- Có quyền sử dụng mặt
bằng diện tích tối thiểu 500 m2 trong thời hạn từ 05 năm trở lên cho
các mục đích: giới thiệu, tư vấn, đàm phán chuyển giao công nghệ, tài sản trí
tuệ và các hoạt động khác phục vụ chức năng của sàn giao dịch công nghệ;
- Có cơ sở dữ liệu hoặc
có quyền sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu về nguồn cung và cầu công nghệ, tài
sản trí tuệ; về tổ chức, cá nhân môi giới công nghệ; tổ chức, chuyên gia đánh
giá, định giá công nghệ, tài sản trí tuệ; tổ chức, chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật,
tư vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
- Có quy trình kỹ
thuật, quy trình quản lý giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ bảo đảm quyền và
lợi ích của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ;
- Có trang tin điện tử
riêng hoặc có quyền sử dụng trang tin điện tử chung về giao dịch công nghệ, tài
sản trí tuệ;
- Có bảng giao dịch
điện tử và biện pháp kỹ thuật bảo đảm cho các bên thực hiện giao dịch công
nghệ, tài sản trí tuệ và cập nhật thông tin về giao dịch công nghệ, tài sản trí
tuệ.
2.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
08/2014/NĐ-CP ngày 27 /01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật KH&CN.
- Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN
ngày 13/6/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về điều kiện thành lập, hoạt
động của tổ chức trung gian của thị trường KH&CN.
- Quyết định số
754/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được chuẩn hóa thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số
1666/QĐ-UBND ngày 07/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt
phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực Khoa học và
Công nghệ tỉnh Phú Thọ.
3.
Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ
cấp tỉnh
3.1. Trình tự thực
hiện:
a) Người đứng đầu Cơ quan
chuyên môn về KH&CN thuộc UBND cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp
chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định
tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp, tiếp nhận hồ sơ của người đề
nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại Điều 8 của Luật Giám định tư
pháp, tổng hợp và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm giám định viên
tư pháp ở địa phương.
b) Trong thời hạn 17
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông
báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Cơ quan chuyên môn
về KH&CN có trách nhiệm lập danh sách giám định viên tư pháp trong hoạt
động KH&CN do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm.
Danh sách giám định
viên tư pháp trong hoạt động KH&CN tại địa phương được đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập
danh sách chung.
3.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ
nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị hoặc
đơn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cá nhân đã là giám định viên tư
pháp nhưng bị miễn nhiệm do nghỉ hưu hoặc thôi việc để thành lập Văn phòng giám
định tư pháp;
- Bản sao bằng tốt
nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch và
Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư
pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân,
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì không cần có Phiếu lý lịch tư
pháp;
- Giấy xác nhận về thời
gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị
bổ nhiệm làm việc.
- Các giấy tờ khác chứng
minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý lĩnh vực giám định.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 17
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông
báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Cơ quan chuyên môn về
KH&CN thuộc UBND cấp tỉnh.
3.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan phối hợp thực
hiện TTHC: Sở Tư pháp
3.7. Kết quả thực hiện
TTHC:
Quyết định bổ nhiệm
giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN.
3.8. Lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
quy định
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
3.10.1. Công dân Việt
Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét,
bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN:
a) Có sức khỏe, phẩm
chất đạo đức tốt;
b) Có trình độ đại học
trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05
(năm) năm trở lên.
3.10.2. Người thuộc một
trong các trường hợp sau đây không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong
hoạt động KH&CN:
a) Mất năng lực hành vi
dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý
hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội
phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
c) Đang bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
3.10.3. Ngoài quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN, giám định viên tư pháp
trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc, năng lượng nguyên tử, sở hữu công nghiệp
(đối với các đối tượng sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn) phải có
bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên thuộc các ngành sau:
a) Ngành khoa học kỹ
thuật và công nghệ đối với giám định tư pháp trong lĩnh vực công nghệ, thiết
bị, máy móc;
b) Một trong các ngành
vật lý hạt nhân, công nghệ hạt nhân, hóa phóng xạ đối với giám định tư pháp
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
c) Một trong các ngành
khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học vật lý, hóa học hoặc sinh học đối với
giám định tư pháp đối tượng sở hữu công nghiệp là sáng chế, thiết kế bố trí
mạch tích hợp bán dẫn.
3.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật giám định tư
pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật giám định tư pháp năm 2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP
ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám
định tư pháp.
- Nghị định số
157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN
ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về giám định tư pháp trong
hoạt động KH&CN.
- Quyết định số
754/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được chuẩn hóa thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số
1666/QĐ-UBND ngày 07/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt
phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực Khoa học và
Công nghệ tỉnh Phú Thọ.
II.
LĨNH VỰC VIỄN THÔNG - INTERNET
1.
Hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các cơ
sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã và điểm cung cấp
dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư phục vụ đồng bào dân tộc thiểu
số.
1.1. Trình tự thực hiện:
1. Thủ trưởng các đơn
vị của Cơ sở giáo dục mầm non, Cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả điểm
trường, nếu có), Trạm y tế xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý điểm
cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự thuộc Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021-2030; giai đoạn 1: Từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi chung là
điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư) thực hiện thủ
tục đăng ký thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 04b/ĐK-DVTC, Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông từ số 14/2022/TT-BTTTT gửi doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích (do đơn vị lựa chọn).
2. Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích tiếp nhận hồ sơ đăng ký của đơn vị, rà soát danh
sách các đơn vị đã được nhận hỗ trợ từ Chương trình trên Website của Quỹ Dịch
vụ viễn thông công ích Việt Nam:
a) Trường hợp đơn vị
chưa có trong danh sách các đơn vị đã được nhận hỗ trợ từ Chương trình, doanh
nghiệp lập danh sách đơn vị đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập
Internet băng rộng cố định mặt đất trong tháng theo Mẫu số 10a/DS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư 14/2022/TT- BTTTT, gửi Sở Khoa học và Công nghệ chậm
nhất là ngày 25 hàng tháng;
b) Trường hợp đơn vị đã
có trong danh sách các đơn vị đã được nhận hỗ trợ từ Chương trình, doanh nghiệp
từ chối đăng ký nhận hỗ trợ từ Chương trình và thông báo cho đơn vị biết.
3. Chậm nhất sau 08
ngày kể từ ngày nhận được danh sách theo báo cáo của doanh nghiệp, Sở Khoa
học và Công nghệ thực hiện rà soát, xác nhận các đơn vị đủ điều kiện nhận hỗ
trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định và gửi lại doanh
nghiệp viễn thông theo Mẫu số
10b/DSS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 14/2022/TT-BTTTT.
Các đơn vị được xác
nhận phù hợp với quy định, được nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
từ tháng Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận.
Trường hợp phát hiện
đơn vị đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định
tại 02 doanh nghiệp trở lên, Sở Khoa học và Công nghệ báo cho các doanh nghiệp
liên quan biết về các trường hợp này; gồm:
a) Các trường hợp đơn
vị đã nhận hỗ trợ từ Chương trình thông qua doanh nghiệp khác;
b) Các trường hợp đăng
ký mới lần đầu nhận hỗ trợ từ Chương trình tại 02 doanh nghiệp.
4. Căn cứ xác nhận của
Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuê bao được hỗ trợ
sử dụng dịch vụ truy nhập Intenet băng rộng cố định mặt đất cho đơn vị và cập
nhật thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định
mặt đất vào danh sách đối tượng được hỗ trợ.
5. Đối với các trường
hợp đăng ký nhận hỗ trợ tại 02 doanh nghiệp trở lên theo thông báo của Sở Khoa
học và Công nghệ, doanh nghiệp có trách nhiệm:
a) Đối với các trường
hợp đơn vị đã nhận hỗ trợ từ Chương trình thông qua doanh nghiệp khác: Không
đăng ký nhận hỗ trợ và thông báo cho đơn vị biết;
b) Đối với các trường hợp
đăng ký mới lần đầu nhận hỗ trợ từ Chương trình tại 02 doanh nghiệp: Thông báo
cho đơn vị biết để thực hiện lựa chọn nhận hỗ trợ tại 01 doanh nghiệp theo đúng
quy định tại Thông tư 14/2022/TT- BTTTT.
6. Căn cứ xác nhận của
Sở Khoa học và Công nghệ về đơn vị, điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng
cho cộng đồng dân cư được hỗ trợ từ Chương trình tại địa phương theo quy định
tại Điều 44 Thông tư 14/2022/TT-BTTTT, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
thực hiện công bố danh sách các đơn vị, điểm cung cấp dịch vụ Internet băng
rộng cho cộng đồng dân cư đã được nhận hỗ trợ từ Chương trình trên Website của
Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
1.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ
- Đăng ký sử dụng dịch
vụ Viễn thông công ích (Mẫu số
04b/ĐK-DVTC);
- Danh sách các cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ
internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ
truy nhập internet băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số 10a/DS-ĐKBRCĐ);
- Danh sách các cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ
internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch
vụ internet băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số 10b/DSS-ĐKBRCĐ).
2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
- Chậm nhất sau 08
ngày kể từ ngày nhận được danh sách theo báo cáo của doanh nghiệp, Sở Khoa
học và Công nghệ thực hiện rà soát, xác nhận.
- Thời gian Quỹ Dịch vụ
viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công bố danh sách các đơn vị, điểm cung
cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đã được nhận hỗ trợ: Không
quy định.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã,
Cơ sở GD mần non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã và điểm cung cấp dịch
vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số.
1.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Doanh nghiệp Viễn
thông;
- Quỹ Dịch vụ Viễn
thông công ích Việt Nam.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
- Xác nhận của Sở Khoa
học và Công nghệ;
- Danh sách các đơn vị,
điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đã được nhận hỗ
trợ từ Chương trình trên Website của Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm ngay sau thủ tục):
- Đăng ký sử dụng dịch
vụ Viễn thông công ích (Mẫu số
04b/ĐK-DVTC);
- Danh sách các cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ
internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ
truy nhập internet băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số 10a/DS-ĐKBRCĐ);
- Danh sách các cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ
internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch
vụ internet băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số 10b/DSS-ĐKBRCĐ);
Các Mẫu trên Ban hành
tại Phụ lục I Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Cơ sở giáo dục mầm non,
Cơ sở giáo dục phổ thông (Bao gồm cả điểm trường, nếu có), Trạm y tế xã, và
điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư tại các xã có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo và khu vực khó
khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 30
và khoản 9, 10, 11, 12 Điều 2 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT
ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục,
chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện Chương trình cung
cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
- Quyết định số
754/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được chuẩn hóa thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số
1666/QĐ-UBND ngày 07/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt
phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực Khoa học và
Công nghệ tỉnh Phú Thọ.
Mẫu
số 04b/ĐK-DVTC, Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG
KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
(Thuộc
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025)(1)
Kính
gửi(2): Doanh nghiệp [Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ]
1. Phần ghi thông tin
của đơn vị
Tên đơn vị(3):……………………………………………………………...
Địa chỉ (4):……………………………………………………………….
2. Phần đăng ký sử dụng
dịch vụ
Người đại diện đăng ký
thuê bao sử dụng dịch vụ(5):……..………………
Chức vụ(6):…………………………………………………………………
Số CMND/CCCD/Mã số định
danh (7):……………………………………
Hiện nay, chúng tôi có
nhu cầu sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất thuộc
Danh mục dịch vụ viễn thông công ích của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích đến năm 2025. Chúng tôi cam kết hiện tại chưa được hỗ trợ sử
dụng truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất ở bất kỳ doanh nghiệp viễn
thông nào. Chúng tôi đề nghị Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập
nêu trên hỗ trợ cho chúng tôi sử dụng dịch vụ từ ngày ...tháng....năm .....(8)
Chúng tôi xin cam đoan
các thông tin nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về các thông tin trên.
Trân trọng cảm ơn./
|
|
………….,
ngày……tháng…năm…
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC(9)
(Ký và ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Phiếu này do các đơn
vị (Cơ sở giáo dục mầm non, Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm cả điểm trường,
Trạm y tế xã) có địa chỉ tại các khu vực xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn/Xã đảo/Huyện đảo/Khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông
và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho
cộng đồng dân cư lập khi có nhu cầu đăng ký được hỗ trợ dịch vụ viễn thông công
ích.
(2) Ghi tên doanh nghiệp
đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
(3) Ghi tên các đơn vị (Uỷ
ban nhân nhân dân cấp xã, Cơ sở giáo dục mầm non, Cơ sở giáo dục phổ thông bao
gồm cả điểm trường, Trạm y tế xã).
(4) Ghi địa chỉ hiện tại
của các đơn vị (ghi rõ thôn, xã, huyện, tỉnh/Thành phố); đối với điểm cung cấp
dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư ghi rõ địa chỉ các điểm cung
cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư.
(5) Ghi họ tên người đứng
tên cho đơn vị đăng ký chủ thuê bao sử dụng dịch vụ.
(6) Ghi chức vụ của chủ
thuê bao đăng ký sử dụng dịch vụ.
(7) Ghi số chứng minh thư
hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh của người đại diện đăng ký thuê
bao truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
(8) Ghi ngày/tháng/năm ký
hợp đồng.
(9) Đại diện đơn vị ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu.
Mẫu
số 10a/DS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
Tỉnh: …
Doanh nghiệp:
DANH
SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, TRẠM Y TẾ XÃ, ĐIỂM
CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐĂNG KÝ NHẬN HỖ TRỢ SỬ
DỤNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
Tháng….
|
TT
|
Mã
huyện, xã
|
Tên huyện, xã
|
Tên đơn vị
|
Địa
chỉ lắp đặt
|
Mã
truy
nhập
|
Gói
cước
truy nhập
|
Tốc
độ truy nhập
|
Số
hợp đồng
|
Ghi
chú
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
……….., ngày…….tháng
….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Hàng tháng, các doanh
nghiệp viễn thông lập Danh sách này trên cơ sở tổng hợp từ đơn đăng ký hỗ trợ
sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất từ các đơn vị (Ủy
ban nhân dân cấp xã/Cơ sở giáo dục mầm non/Cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả
điểm trường)/Trạm y tế xã) gửi Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận.
Hướng dẫn cách ghi biểu:
- Cột (A): Ghi số thứ
tự của đơn vị.
- Cột (B): Ghi tên
tỉnh, thành phố
- Cột (C): Ghi mã
huyện, mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004.
Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc
phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia
tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (D): Ghi tên huyện,
tên xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường
hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi
của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát
nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (1): Ghi tên của
đơn vị: Trường Tiểu học, THCS, THPT, Mầm non, Điểm trường, Trạm y tế xã. Đối
với điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư ghi tên Ủy
ban nhân xã và tên điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân
cư.
- Cột (2): Ghi rõ địa
chỉ (thôn/bản/làng...) của đơn vị đồng thời là địa chỉ đăng ký lắp đặt dịch vụ
truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất. Đối với điểm cung cấp dịch vụ
Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư là địa chỉ của điểm cung cấp dịch vụ
được thiết lập.
- Cột (3): Ghi Mã truy
nhập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
- Cột (4): Ghi gói cước
đăng ký hỗ trợ.
- Cột (5): Ghi tốc độ
gói cước đăng ký hỗ trợ.
- Cột (6): Ghi số hợp
đồng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trong trường
hợp đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp.
|
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ…
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
Mẫu số
10b/DSS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
|
DANH
SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, TRẠM Y TẾ XÃ, ĐIỂM
CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬN HỖ
TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
Doanh
nghiệp: ……………….
Tháng….
|
TT
|
Mã
huyện, xã
|
Tên
huyện,
xã
|
Tên
đơn vị
|
Địa
chỉ lắp đặt
|
Mã
truy
nhập
|
Gói
cước
truy nhập
|
Tốc
độ truy
nhập
|
Số
hợp đồng
|
Ghi
chú
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
……….., ngày…….tháng
….. năm ……
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Hàng tháng, các Sở Khoa
học và Công nghệ lập danh sách này trên cơ sở rà soát danh sách đăng ký nhận hỗ
trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất từ các đơn vị
(Ủy ban nhân dân cấp xã/ Cơ sở giáo dục mầm non/ Cơ sở giáo dục phổ thông (bao
gồm cả điểm trường)/Trạm y tế xã) và Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận, gửi
Danh sách và bản mềm về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Hướng dẫn cách ghi biểu:
- Cột (A): Ghi số thứ
tự của đơn vị.
- Cột (B): Ghi mã
huyện, mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004.
Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc
phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia
tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (C): Ghi tên
huyện, tên xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004.
Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc
phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia
tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (1): Ghi tên của
đơn vị: Trường Tiểu học, THCS, THPT, Mầm non, Điểm trường, Trạm y tế xã. Đối
với điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư ghi tên Ủy
ban nhân xã và tên điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân
cư.
- Cột (2): Ghi rõ địa
chỉ (thôn/bản/làng...) của đơn vị đồng thời là địa chỉ đăng ký lắp đặt dịch vụ
truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất. Đối với điểm cung cấp dịch vụ
Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư là địa chỉ của điểm cung cấp dịch vụ
được thiết lập.
- Cột (3): Ghi Mã truy
nhập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
- Cột (4): Ghi gói cước
đăng ký hỗ trợ.
- Cột (5): Ghi tốc độ
gói cước đăng ký hỗ trợ.
- Cột (6): Ghi số hợp
đồng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trong trường
hợp đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp.