|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 80/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẬP NHẬT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2022 VỀ QUY
HOẠCH, XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045 VÀ KẾT LUẬN SỐ 224-KL/TW NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm
2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô
thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ
Kết luận số 224-KL/TW ngày 08 tháng 12 năm
2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ
Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ
Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11 tháng 11 năm
2022 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm
2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô
thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Trên cơ sở
kết quả biểu quyết của các thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này việc sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản
lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
và Kết luận số 224-KL/TW ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Chương
trình hành động của Chính phủ được ban hành tại Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chính
phủ.
2. Các nội
dung đã thực hiện theo Chương trình hành động ban hành kèm theo Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chính
phủ tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Chương trình hành động
được ban hành tại Nghị quyết này.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị quyết này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, CN (2) Tuan.
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG
01 NĂM 2022 VỀ QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐÔ THỊ VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 VÀ KẾT LUẬN SỐ 224-KL/TW NGÀY 08 THÁNG
12 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW
(Kèm theo Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 02
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
Nghị quyết
số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ
Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 06-NQ/TW) đã đề ra mục tiêu tổng quát: “Đẩy
nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị hoá, phát triển đô thị bền vững theo
mạng lưới, hình thành một số đô thị, chuỗi đô thị động lực thông minh kết nối với
khu vực và thế giới. Thể chế, chính sách về quy hoạch, xây dựng, quản lý và
phát triển đô thị bền vững cơ bản được hoàn thiện. Kết cấu hạ tầng của đô thị,
nhất là hạ tầng kỹ thuật khung và hạ tầng xã hội thiết yếu được xây dựng và
phát triển đồng bộ, hiện đại. Kinh tế khu vực đô thị tăng trưởng nhanh, hiệu quả
và bền vững. Chất lượng sống tại đô thị ở mức cao, bảo đảm đáp ứng cơ bản nhu cầu
về nhà ở và hạ tầng xã hội cho cư dân đô thị. Phát triển kiến trúc đô thị hiện
đại, xanh, thông minh, giàu bản sắc, các yếu tố văn hóa đặc trưng được giữ gìn
và phát huy”. Để thực hiện hiệu quả công tác quản lý quy hoạch, xây dựng và
phát triển đô thị trong thời gian tới, Bộ Chính trị đã ban hành Kết luận số 224-KL/TW ngày 08 tháng 12 năm 2025 về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW (sau đây
viết tắt là Kết luận số 224-KL/TW).
Căn cứ
quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Nghị quyết số
06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW, Chính phủ ban hành Chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW
và Kết luận số 224-KL/TW với những nội dung
chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Việc
xây dựng và ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhằm thống nhất trong
công tác chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức quán triệt sâu rộng các nội dung và
thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 06-NQ/TW
và Kết luận số 224-KL/TW, tạo sự chuyển biến
rõ rệt về nhận thức, hành động của lãnh đạo các ngành, các cấp đối với công tác
quy hoạch, xây dựng, quản lý phát triển đô thị hướng tới mục tiêu phát triển bền
vững.
2. Cụ thể
hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã nêu tại Nghị quyết 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW bằng những nhiệm vụ, giải pháp thiết
thực của Chính phủ gắn với kế hoạch tổ chức thực hiện theo lộ trình cụ thể.
3. Phát huy vai
trò kiến tạo, điều phối của Chính phủ theo nguyên tắc phân công, phân
nhiệm rõ ràng, tập trung, dân chủ. Phân công cụ thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối
hợp đảm bảo phù hợp với năng lực để Chính phủ và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ
thể của Nghị quyết số 06-NQ/TW phù hợp với
bối cảnh mới.
4. Phấn đấu
đạt các mục tiêu cụ thể:
- Tỷ lệ đô
thị hoá toàn quốc đến năm 2025 đạt tối thiểu 45%, đến năm 2030 đạt trên 50%. Tỷ
lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 1,5 - 1,9%
vào năm 2025, đến năm 2030 đạt khoảng 1,9 - 2,3%.
- Số lượng
đô thị toàn quốc đến năm 2025 khoảng 950 - 1.000 đô thị, đến năm 2030 khoảng
1.000 - 1.200 đô thị. Đến năm 2025, 100% các đô thị hiện có và đô thị mới có
quy hoạch tổng thể, quy hoạch phân khu, chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái
thiết và phát triển đô thị; bảo đảm tối thiểu 100% đô thị vừa và lớn hoàn thiện
tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế,
giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị. Đến năm 2030, hình thành một
số trung tâm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đạt các chỉ tiêu về y tế, giáo dục
và đào tạo, văn hóa cấp đô thị tương đương mức bình quân của các đô thị thuộc
nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN.
- Tỷ lệ đất
giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt khoảng 11-16% vào năm 2025, 16 - 26% vào
năm 2030. Diện tích cây xanh bình quân trên mỗi người dân tại khu vực đô thị đạt
khoảng 6 - 8 m2 vào năm 2025, khoảng 8 - 10 m2 vào năm
2030. Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt tối thiểu
28 m2 vào năm 2025, đến năm 2030 đạt tối thiểu 32 m2.
- Đến năm
2025, hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ trên 80% hộ gia đình tại đô thị, phổ
cập dịch vụ mạng di động 4G, 5G và điện thoại thông minh; tỷ lệ dân số trưởng
thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử đạt trên 80%. Đến năm 2030, phổ
cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang, phổ cập dịch vụ mạng di động 5G,
tỷ lệ dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử đạt 100%.
- Kinh tế
khu vực đô thị đóng góp vào GDP cả nước khoảng 75% vào năm 2025 và khoảng 85%
vào năm 2030. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của các đô thị trực thuộc trung
ương đạt bình quân 25 - 30% vào năm 2025, 35 - 40% vào năm 2030. Xây dựng được
mạng lưới đô thị thông minh trung tâm cấp quốc gia và cấp vùng kết nối quốc tế
và 3 - 5 đô thị có thương hiệu được công nhận tầm khu vực và quốc tế vào năm
2030.
Tầm nhìn đến
năm 2045: Tỷ lệ đô thị hoá thuộc nhóm trung bình cao của khu vực ASEAN và châu
Á. Hệ thống đô thị liên kết thành mạng lưới đồng bộ, thống nhất, cân đối giữa
các vùng, miền, có khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng,
chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, kiến trúc tiêu biểu giàu bản sắc,
xanh, hiện đại, thông minh. Xây dựng được ít nhất 5 đô thị đạt tầm cỡ quốc tế,
giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với mạng lưới khu vực và quốc tế.
Cơ cấu kinh tế khu vực đô thị phát triển theo hướng hiện đại với các ngành kinh
tế xanh, kinh tế số chiếm tỉ trọng lớn.
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được giao, các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai 06 nhóm nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Thống nhất nhận thức, hành động về quy hoạch, xây dựng, quản
lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam
Các cơ quan chức
năng ở các cấp tổ chức quán triệt và thực hiện tuyên truyền, giáo dục, vận động
sâu rộng trong toàn xã hội về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của quy hoạch,
xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước; thường xuyên, định kỳ tổ chức các hình thức tuyên
truyền phổ biến và đánh giá việc triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết
số 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW, cũng như các Nghị quyết khác của Đảng
và Nhà nước liên quan đến quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững
đô thị.
2. Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý quy hoạch đáp ứng
yêu cầu xây dựng, quản lý phát triển đô thị bền vững
a) Nhiệm vụ
1: Tổ chức lập Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (đã hoàn thành).
- Nội dung
thực hiện: Theo tiến độ, nhiệm vụ được phê duyệt (Theo quy định pháp luật, điều
chỉnh cập nhật tình trạng sắp xếp đơn vị hành chính và chính quyền địa phương
02 cấp).
- Cơ quan thực
hiện: Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp các bộ, ngành và các địa phương.
b) Nhiệm vụ
1a: Rà soát, điều chỉnh phương hướng phát triển đô thị và nông thôn của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
- Nội dung
thực hiện: Rà soát, bảo đảm đồng bộ giữa quy hoạch tỉnh, thành phố với quy hoạch
đô thị; tối ưu việc sắp xếp không gian phát triển phù hợp với mô hình chính quyền
địa phương 2 cấp, kết nối đô thị với nông thôn, giữa các đô thị với nhau, kết nối
đô thị với các hạ tầng giao thông chiến lược (cảng biển, sân bay, đường cao tốc,
đường sắt, đường thuỷ). Các đô thị đóng vai trò trung tâm phát triển, thúc đẩy
liên kết vùng, địa phương và hội nhập quốc tế, đồng thời duy trì bản sắc văn
hóa truyền thống.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
c) Nhiệm vụ
2: Tổ chức rà soát, điều chỉnh hoặc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung,
quy chế quản lý kiến trúc.
- Nội dung
thực hiện: Đến năm 2030, hoàn thành rà soát, phủ kín quy hoạch chung các đô thị
theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, phù hợp định hướng
phát triển đô thị xanh, văn minh, giàu bản sắc, tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng hai con số; nhân rộng mô hình phát triển
đô thị xanh, sinh thái “làng trong phố - phố trong làng”. Tiếp tục hoàn thành lập
và phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc đô thị tại các đô thị trên toàn quốc;
quan tâm, thúc đẩy lập, phê duyệt quy hoạch không gian ngầm ít nhất tại các
thành phố trực thuộc trung ương. Tăng cường quản lý quy hoạch được duyệt, ứng dụng
phương pháp công nghệ về chuyển đổi số trong quản lý, công khai thông tin quy
hoạch.
- Cơ quan thực
hiện: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
theo trách nhiệm, thẩm quyền được pháp luật quy định.
d) Nhiệm vụ
3: Tổng kết, đánh giá mô hình Ban chỉ đạo quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng Thủ
đô Hà Nội, vùng Thành phố Hồ Chí Minh và mô hình tổ chức điều phối phát triển
các vùng kinh tế trọng điểm; đề xuất mô hình quản lý vùng đô thị phù hợp cho
giai đoạn 2022 - 2030.
- Nội dung
thực hiện: Báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết, đánh giá mô
hình Ban chỉ đạo quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội, vùng Thành phố
Hồ Chí Minh và mô hình tổ chức điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.
Đề xuất mô hình quản lý vùng đô thị.
- Cơ quan thực
hiện:
+ Bộ Xây dựng
chủ trì tổng kết, đánh giá mô hình Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch và đầu tư
xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội.
+ Bộ Tài
chính chủ trì tổng kết mô hình tổ chức điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng
điểm giai đoạn 2015 - 2020; đề xuất mô hình quản lý vùng đô thị giai đoạn 2022
- 2030 phù hợp với các quy hoạch vùng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Nhiệm vụ
4: Tổ chức lập Quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính các cấp giai đoạn đến 2030,
tầm nhìn đến năm 2045.
- Nội dung
thực hiện: Đến quý IV năm 2025, hoàn thành việc tổ chức lập Quy hoạch tổng thể
đơn vị hành chính các cấp giai đoạn đến 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đảm bảo
tính tương thích đồng bộ giữa quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính và quy hoạch
hệ thống đô thị và nông thôn.
- Cơ quan thực
hiện: Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng, Văn phòng Chính phủ, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan (Từ tháng 6/2025, không tiếp tục
thực hiện nhiệm vụ này do đã tổ chức lại mô hình chính quyền địa phương 02 cấp).
e) Nhiệm vụ
4a: Đổi mới tư duy về công tác quy hoạch đô thị, bảo đảm sự nhất quán trong tổ
chức thực hiện.
- Nội dung
thực hiện:
+ Kết hợp chặt
chẽ công tác quy hoạch với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu dựa trên nền tảng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo động lực tăng trưởng
mới;
+ Siết chặt
kỷ luật, kỷ cương trong xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch; tập trung xử
lý dứt điểm tình trạng “quy hoạch treo”; thực hiện nghiêm các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn; nghiêm cấm tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân tác động, chi phối công tác quy hoạch vì lợi ích cục bộ;
+ Tăng cường
quản lý trật tự đô thị, trật tự xây dựng tại các thành phố và các khu vực đang
trong quá trình đô thị hoá; đồng bộ giữa quy hoạch, đầu tư, vận hành; kiểm soát
chặt chẽ không gian xây dựng; tăng cường vai trò giám sát cộng đồng.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Bộ Tài chính.
g) Nhiệm vụ
4b: Đẩy mạnh sử dụng dữ liệu lớn trong lập, quản lý thực hiện quy hoạch; thiết
lập hệ thống dự báo, cảnh báo và bản đồ số theo thời gian thực.
- Nội dung
thực hiện: Xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch; ứng dụng
phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu và công nghệ số phục vụ
công tác quản lý nhà nước về quy hoạch; bản đồ số về quy hoạch.
- Cơ quan thực
hiện: Bộ Tài chính chủ trì, Bộ Xây dựng phối hợp.
3. Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại,
liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu
Tiếp tục
triển khai đồng bộ, có hiệu quả các chương trình, dự án đang thực hiện về nâng
cấp, phát triển đô thị. Nghiên cứu xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành,
các Chương trình về xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và đầu tư phát
triển đô thị, phát triển kết cấu hạ tầng đô thị ở cấp quốc gia, tỉnh và từng đô
thị nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu của Nghị quyết số 06-NQ/TW đối với tỉnh, từng đô thị để thống
nhất rà soát, lập chương trình phát triển đô thị để thực hiện đầu tư có trọng
tâm trọng điểm ít nhất 100 đô thị tiêu biểu, có khả năng chống chịu, giảm phát
thải, thông minh, có bản sắc và hoàn thiện điều kiện hạ tầng đô thị; tập trung
vào các nhóm nhiệm vụ chính như sau:
a) Nhiệm vụ
5: Tổ chức rà soát, điều chỉnh hoặc lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát
triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị.
- Nội dung
thực hiện: phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình phát triển đô thị,
chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển đô thị, kế hoạch
phát triển đô thị, cụ thể hóa các chỉ tiêu của Nghị quyết số 06-NQ/TW đối với tỉnh và từng đô thị trong tỉnh;
phát triển 100 đô thị tiêu biểu, có khả năng chống chịu, giảm phát thải, thông
minh, có bản sắc và hoàn thiện điều kiện hạ tầng đô thị.
- Cơ quan thực
hiện:
+ Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo thẩm quyền, phối hợp với
Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật.
+ Bộ Xây dựng
tổng hợp, đề xuất xây dựng Chương trình quốc gia về phát triển đô thị theo quy
định pháp luật hiện hành.
b) Nhiệm vụ
6: Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các đô thị.
- Nội dung
thực hiện:
+ Phát triển
các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội toàn đô thị theo Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về quy hoạch đô thị và quy chuẩn về hạ tầng kỹ thuật đô thị, các yêu cầu
cụ thể tại Nghị quyết số 06-NQ/TW, trong
đó bình quân chung cả nước tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt
khoảng 11 - 16% vào năm 2025, 16 - 26% vào năm 2030; diện tích cây xanh bình
quân trên mỗi người dân đô thị đạt khoảng 6 - 8 m2 vào năm 2025, khoảng
8 - 10 m2 vào năm 2030.
+ Ưu tiên thực
hiện các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: cây xanh đô thị, giao thông đô
thị, thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị. Phát triển
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, ưu tiên ngầm hóa hệ thống đường dây điện và viễn
thông; ưu tiên đầu tư hạ tầng chiến lược hiện đại, giao thông công cộng khối lượng
lớn và các trung tâm tài chính, dịch vụ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số,
logistics và công nghệ cao; khai thác đa mục tiêu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ
thuật.
+ Khẩn
trương hoàn thành các dự án hạ tầng đô thị chậm tiến độ.
+ Xây dựng
đồng bộ hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường tại các đô thị.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Bộ: Xây
dựng, Tài chính và các bộ, ngành liên quan theo quy định về đầu tư, đầu tư
công.
c) Nhiệm vụ
7: Cải tạo, chỉnh trang các đô thị vừa và lớn.
- Nội dung
thực hiện:
+ Hoàn thiện
tiêu chuẩn phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế,
giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị của các đô thị vừa và lớn.
Khắc phục tình trạng thiếu trường, thiếu lớp hiện nay nhất là giáo dục mầm non,
tiểu học, trung học tại các đô thị lớn, khu công nghiệp.
+ Đến năm
2030, cơ bản giảm thiểu tình trạng ngập úng, nâng cao năng lực thông hành chống
ách tắc giao thông; cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ theo dự án gắn với cải tạo,
chỉnh trang đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, chương trình phát triển nhà ở và kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung
cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; cải tạo chỉnh trang các khu dân cư
ven kênh rạch gắn với tái định cư; hình thành mới các trục không gian cảnh quan
kiến trúc đặc thù của đô thị; bảo tồn tôn tạo khu vực công trình kiến trúc có
giá trị; phát triển các không gian công cộng đô thị.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với
các Bộ: Xây dựng, Tài chính và các bộ, ngành liên quan theo quy định về đầu tư,
đầu tư công.
d) Nhiệm vụ
8: Thí điểm thực hiện các dự án tái thiết đô thị và nghiên cứu đề xuất thí điểm
các mô hình đột phá, đổi mới sáng tạo.
- Nội dung
thực hiện: Thí điểm lựa chọn vị trí, thực hiện dự án tái thiết đô thị tại khu vực
trung tâm, tạo khu vực động lực thúc đẩy phát triển kinh tế đô thị; thí điểm
các mô hình đột phá, đổi mới sáng tạo thu hút đầu tư phát triển đô thị tại 6 -
8 đô thị trung tâm cấp vùng.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với các
Bộ: Xây dựng, Tài chính và các bộ, ngành liên quan theo quy định về đầu tư, đầu
tư công.
đ) Nhiệm vụ
9: Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng, liên vùng.
- Nội dung
thực hiện:
+ Đầu tư
các dự án hạ tầng kỹ thuật đầu mối, các dự án cấp nước, xử lý rác thải liên
vùng theo quy hoạch vùng, ưu tiên khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
+ Đầu tư
khép kín các đường vành đai, đường xuyên tâm, hệ thống giao thông công cộng đồng
bộ có sức chở lớn, bến, bãi đỗ xe tại các đô thị.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với
các Bộ: Xây dựng, Tài chính và các bộ ngành trung ương theo quy định về đầu tư,
đầu tư công.
e) Nhiệm vụ
10: Đầu tư phát triển đảm bảo an sinh nhà ở
- Nội dung
thực hiện: Thực hiện các chỉ tiêu đảm bảo an sinh nhà ở theo Chiến lược phát
triển nhà ở quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó diện tích
sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị trên cả nước đạt tối thiểu 28
m2 vào năm 2025, đến năm 2030 đạt tối thiểu 32 m2 ; thực
hiện các giải pháp phát triển nhà ở xã hội, quỹ nhà ở; đẩy mạnh tiến độ các đề
án nhà ở xã hội cho công nhân khu công nghiệp.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ
Xây dựng và các bộ ngành có liên quan.
g) Nhiệm vụ
11: Xây dựng, phát triển đô thị thông minh
- Nội dung
thực hiện:
+ Thực hiện
các nhiệm vụ ưu tiên đến năm 2025, các nhiệm vụ giải pháp đến năm 2030 theo Đề
án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025 và định
hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2018.
+ Nghiên cứu,
xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý về phát triển đô thị thông minh bền vững; hệ
thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hệ thống hạ tầng dữ liệu, hệ
thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của đô thị thông minh. Xác định rõ lộ
trình thí điểm và lựa chọn các đô thị thí điểm đô thị thông minh; cho phép thực
hiện thí điểm một số cơ chế đặc thù trong quá trình triển khai thí điểm phát
triển đô thị thông minh bảo đảm tính hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế.
+ Xây dựng
Định hướng phát triển đô thị thông minh phù hợp bối cảnh mới, thúc đẩy quản lý,
phát triển đô thị và phát triển kinh tế đô thị theo chiều sâu, dựa trên khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Cơ quan thực
hiện: Theo phân công nhiệm vụ tại Quyết định số 950/QĐ-TTg;
Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh.
h) Nhiệm vụ
12: Xây dựng, phát triển đô thị có năng lực chống chịu, ứng phó biến đổi khí hậu,
phát triển các công trình xanh, khu đô thị xanh trong đô thị, đảm bảo chất lượng
môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và tăng trưởng xanh.
- Nội dung
thực hiện:
+ Thực hiện
các chương trình, dự án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí
hậu giai đoạn 2021 - 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 438/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2021.
+ Khuyến
khích và thúc đẩy việc đầu tư, xây dựng, quản lý và vận hành các dự án đầu tư
xây dựng công trình theo tiêu chí, tiêu chuẩn công trình xanh, các dự án khu đô
thị theo tiêu chí khu đô thị xanh.
+ Rà soát các biện
pháp, công nghệ cung cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải để đảm bảo khả năng
thích ứng với các điều kiện khí hậu cực đoan có thể xảy ra do tác động của biến
đổi khí hậu.
+ Nâng cao trách
nhiệm và năng lực của chính quyền đô thị trong ứng phó thiên tai và xử
lý các tình huống khẩn cấp, khủng hoảng, đặc biệt tại các đô thị lớn, Thủ đô Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ
Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành có liên quan.
i) Nhiệm vụ
13: Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đối
với các khu vực nông thôn đô thị hóa.
- Nội dung
thực hiện: thực hiện các chỉ tiêu của chương trình xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2021 - 2025 và các năm tiếp theo; từng bước tiếp cận về điều kiện hạ tầng,
dịch vụ đô thị, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối với đô thị.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
k) Nhiệm vụ
14: Rà soát tổng thể, sắp xếp lại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở tại các
đô thị.
- Nội dung
thực hiện: Rà soát tổng thể, sắp xếp lại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở
tại các đô thị theo hướng thiết thực, hiệu quả, đa năng, phục vụ rộng rãi các đối
tượng, phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
l) Nhiệm vụ
15: Hạn chế xe cá nhân và khuyến khích các phương tiện giao thông công cộng,
thân thiện môi trường.
- Nội dung
thực hiện: Xây dựng lộ trình và giải pháp khả thi hạn chế xe cá nhân, nhất là
xe máy tại các đô thị lớn. Xây dựng đồng bộ về hạ tầng và ban hành các chính
sách ưu đãi để khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng, thân thiện
với môi trường tại đô thị.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ Xây
dựng.
m) Nhiệm vụ
16: Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị.
- Nội dung
thực hiện:
+ Thực hiện
theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020,
triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái sử dụng, tái chế chất
thải rắn theo hướng tối đa hóa giá trị của chất thải, lộ trình hạn chế xử lý chất
thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp thông qua đẩy mạnh áp dụng
công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường.
+ Tập
trung vào các hoạt động huy động nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước cũng như
đa dạng hóa nguồn đầu tư từ các thành phần kinh tế đóng vai trò quan trọng để
khuyến khích hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn, cải thiện công nghệ
tái chế, thân thiện môi trường trong quản lý chất thải.
+ Khuyến
khích các đô thị quy hoạch và xây dựng các điểm thu gom, phân loại rác thải
trong đô thị và khu dân cư bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phối hợp Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và các bộ ngành có liên quan.
n) Nhiệm vụ
17: Đề xuất các biện pháp kiểm soát, cải thiện chất lượng không khí.
- Nội dung
thực hiện: triển khai theo quy định của Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020 và các nhiệm vụ đã được phân giao theo Quyết định số
1973/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi
trường không khí giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết định số 2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý
chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
huy động các nguồn lực lập và thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
không khí cấp tỉnh; giải quyết các điểm nóng về ô nhiễm bụi, khí thải tại khu vực
sản xuất tập trung, khu dân cư và nút giao thông đô thị.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường và các bộ ngành có liên quan thực hiện theo nhiệm vụ được phân
công.
o) Nhiệm vụ
18: Mô hình bảo đảm phát triển hệ thống y tế dự phòng, y tế cơ sở tại đô thị.
- Nội dung
thực hiện: Tăng đầu tư, biên chế bảo đảm phát triển hệ thống y tế dự phòng, y tế
cơ sở tại đô thị đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Hoàn thiện mô hình cơ quan kiểm
soát và phòng, chống dịch bệnh tại trung ương và các địa phương bảo đảm đồng bộ
với quá trình phát triển đô thị, đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe dân cư đô thị. Nâng cấp hạ tầng và hoàn thiện hệ thống quản lý tình huống
khẩn cấp, tăng cường năng lực phòng, chống và giảm thiểu thiên tai, dịch bệnh tại
các đô thị.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ Y tế,
các bộ, ngành có liên quan.
3a. Phát triển
Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn
a) Nhiệm vụ
18a: Xây dựng Chương trình tổng thể xử lý ô nhiễm không khí, nguồn nước sinh hoạt
và nước thải tại các đô thị lớn.
- Cơ quan thực
hiện:
+ Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội;
+ Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Ủy ban
nhân dân các thành phố trực thuộc trung ương khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có đô thị lớn.
b) Nhiệm vụ
18b: Nghiên cứu, thí điểm phát triển mô hình siêu đô thị theo hướng quy hoạch
tích hợp, đa trung tâm, gắn kết chặt chẽ với hạ tầng vùng và các đô thị vệ
tinh.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Nhiệm vụ
18c: Phát triển Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thành đô thị văn minh
toàn cầu.
- Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
4.
Xây dựng các nhiệm vụ, đề án chuyên ngành
a) Nhiệm vụ
19: Sơ kết việc thực hiện tổ chức mô hình chính quyền đô thị theo các Nghị quyết
của Quốc hội.
- Nội dung
thực hiện: Sơ kết, tổng kết việc thực hiện tổ chức mô hình chính quyền đô thị
theo các Nghị quyết của Quốc hội; hoàn thiện thể chế về mô hình tổ chức chính
quyền đô thị.
- Cơ quan thực
hiện: (Từ tháng 6/2025, không tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này do đã tổ chức lại
mô hình chính quyền địa phương 02 cấp)
+ Ủy ban
nhân dân các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng chủ trì sơ kết, phối hợp
Bộ Nội vụ, Bộ Xây dựng, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan.
+ Bộ Nội vụ
tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
b) Nhiệm vụ
20: Xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển đô thị.
- Nội dung
thực hiện:
+ Xây dựng
Đề án: “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý phát triển đô thị gắn với
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong chính quyền địa phương hai cấp giai đoạn
2026 - 2030, định hướng đến năm 2045”.
+ Đề xuất
giải pháp nâng cao năng lực, tăng cường hiệu quả và tính chuyên nghiệp đáp ứng
yêu cầu của chính quyền đô thị các cấp. Xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển
đô thị. Xây dựng vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành gắn với nâng cao trình
độ năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức về quản lý đô thị từ trung ương đến địa
phương.
- Cơ quan thực
hiện: Bộ Xây dựng, phối hợp Bộ Nội vụ, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
c) Nhiệm vụ
20a: Điều chỉnh định hướng chiếu sáng đô thị đến năm 2030
Cơ quan thực
hiện: Bộ Xây dựng phối hợp các bộ, ngành có liên quan.
d) Nhiệm vụ
21: Rà soát quy hoạch về giao thông bảo đảm thông suốt và liên kết vùng.
- Nội dung
thực hiện: Định kỳ rà soát quy hoạch về giao thông, bảo đảm thông suốt và liên
kết vùng, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Cơ quan thực
hiện: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
đ) Nhiệm vụ
22: Nghiên cứu mô hình bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quản lý
đô thị.
- Nội dung
thực hiện: Xây dựng và hoàn thiện các mô hình bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
xã hội trong quản lý đô thị phù hợp với yêu cầu thực tiễn, chú trọng ứng dụng
công nghệ số trong quá trình thực hiện.
- Cơ quan thực
hiện: Bộ Công an chủ trì, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương phối hợp.
e) Nhiệm vụ
22a: Bảo đảm an ninh nguồn nước, bảo đảm cấp nước an toàn
- Nội dung
thực hiện:
+ Xây dựng
Chiến lược tài nguyên nước quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
+ Xây dựng
Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2026 - 2035, kiểm tra,
giám sát triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn, đảm bảo giảm tỷ lệ thất
thoát, thất thu nước sạch.
+ Rà soát, điều
chỉnh các quy trình vận hành liên hồ chứa.
+ Vận hành
và duy trì hệ thống theo dõi và quản lý diễn biến nguồn nước mặt, nước dưới đất
và hoạt động khai thác, sử dụng nước phục vụ giám sát việc tuân thủ giấy phép
tài nguyên nước và công tác chỉ đạo điều hành.
+ Xây dựng,
vận hành hệ thống thông tin, mô hình số để hỗ trợ ra quyết định điều hòa phân bổ
nguồn nước và theo dõi, giám sát việc phối hợp vận hành liên hồ chứa theo thời
gian thực trên các lưu vực sông lớn của Việt Nam.
- Cơ quan thực
hiện: Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng phối hợp các bộ, ngành, địa
phương.
g) Nhiệm vụ
22b: Phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia
- Nội dung
thực hiện:
+ Xây dựng
Đề án của Chính phủ về “Phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia”.
+ Hoàn thành xây
dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, xây dựng các hệ thống dữ liệu dùng chung bảo
đảm kết nối, chia sẻ liên thông an toàn và bảo mật.
- Cơ quan thực
hiện: Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tham mưu thực
hiện.
5.
Xây dựng các cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật
Nghiên cứu,
xây dựng hoàn thiện thể chế, trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm
quyền các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, thể chế hóa đầy đủ, đồng
bộ Nghị quyết số 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW, tập trung các nhiệm vụ chủ yếu sau:
a) Nhiệm vụ
23: (đã hoàn thành)
- Nghiên cứu,
đề xuất xây dựng Luật điều chỉnh về Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Cơ quan thực
hiện: Bộ Xây dựng, phối hợp các bộ, ngành, địa phương.
- Nghiên cứu,
đổi mới toàn diện về phương pháp, quy trình, nội dung và sản phẩm quy hoạch đô
thị.
+ Nội dung
nghiên cứu: Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về đổi mới quy hoạch đô thị theo hướng
tiếp cận đa ngành, bao trùm, tầm nhìn dài hạn, toàn diện, có tính chiến lược,
tôn trọng quy luật thị trường và nguyên tắc phát triển bền vững; đảm bảo tính tầng
bậc, liên tục, thống nhất, đầy đủ, tích hợp của hệ thống quy hoạch, gắn kết chặt
chẽ với quy hoạch nông thôn; phân định rõ các vùng trong nội dung quy hoạch đô
thị và áp dụng các công cụ kiểm soát phát triển theo quy hoạch và kế hoạch; ứng
dụng GIS trong công tác lập và quản lý quy hoạch, gắn quy hoạch đô thị với nguồn
lực thực hiện; lồng ghép trong sửa đổi, bổ sung Luật điều chỉnh về Quy hoạch đô
thị và nông thôn.
+ Cơ quan thực
hiện: Bộ Xây dựng, phối hợp các bộ, ngành, địa phương.
b) Nhiệm vụ
23a: Tiếp tục hoàn thiện quy định pháp luật về quy hoạch.
- Nội dung
thực hiện: Xây dựng các văn bản hướng dẫn pháp luật về quy hoạch.
- Cơ quan thực
hiện: Bộ Tài chính phối hợp với các bộ, ngành, địa phương.
c) Nhiệm vụ
24: Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Luật điều chỉnh về quản lý và phát triển đô thị.
Cơ quan thực
hiện: Bộ Xây dựng, phối hợp các bộ, ngành, địa phương.
d) Nhiệm vụ
25: Xây dựng Luật Nhà ở (sửa đổi Luật Nhà ở số 27/2023/QH15)
Cơ quan thực
hiện: Bộ Xây dựng, phối hợp các bộ, ngành, địa phương.
đ) Nhiệm vụ
26: Xây dựng Luật Kinh doanh bất động sản (sửa
đổi Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15)
Cơ quan thực
hiện: Bộ Xây dựng, phối hợp các bộ, ngành, địa phương.
e) Nhiệm vụ
27. Nghiên cứu, xây dựng Luật điều chỉnh về cấp, thoát nước
Cơ quan thực
hiện: Bộ Xây dựng, phối hợp các bộ, ngành, địa phương.
g) Nhiệm vụ
28. Nghiên cứu, xây dựng Luật điều chỉnh về quản lý không gian ngầm
Cơ quan thực
hiện: Bộ Xây dựng, phối hợp các bộ, ngành, địa phương.
h) Nhiệm vụ
28a: Nghiên cứu, đề xuất cơ chế thí điểm quy định pháp luật để quản lý, khai
thác, sử dụng, đầu tư phát triển không gian tầm thấp, không gian vũ trụ.
Cơ quan thực
hiện: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố.
i) Nhiệm vụ
29:
- Nghiên cứu,
rà soát Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi, bổ
sung) (đã hoàn thành)
+ Nội dung
thực hiện: Nghiên cứu các chính sách trong đó sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành
các chính sách về tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý tài
chính, ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh và một
số đô thị lớn; rà soát, xác định tỷ lệ nguồn thu giữ lại hợp lý hơn đối với các
đô thị đặc biệt để bảo đảm phát huy vai trò của các đô thị động lực trong cả nước,
có cơ chế tạo nguồn thu, phân cấp ngân sách để lại cho các đô thị có kế hoạch
nâng loại đô thị; phân quyền mạnh mẽ cho các chính quyền đô thị các khoản thu từ
các loại thuế, phí. Thí điểm, tiến tới mở rộng phân cấp cho các thành phố trực
thuộc trung ương và các đô thị khác đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện được quyết
định một số khoản thu đặc thù gắn với yêu cầu tăng cường trách nhiệm cung cấp dịch
vụ đô thị. Tiếp tục có chính sách khuyến khích, ưu đãi đặc biệt về thuế đối với
các dự án cung cấp dịch vụ xã hội đô thị ở các khu kinh tế, các vùng công nghiệp
lớn.
+ Cơ quan thực
hiện: Bộ Tài chính, phối hợp các bộ, ngành và địa phương sau khi có ý kiến kết
luận của Bộ Chính trị về nội dung phân cấp ngân sách.
- Nghiên cứu,
hoàn thiện chính sách thuế, phí liên quan đến bất động sản.
+ Nội dung
thực hiện: Nghiên cứu, hoàn thiện chính sách thuế, phí liên quan đến bất động sản
nhằm khuyến khích sử dụng nhà, đất có hiệu quả. Hoàn thiện hành lang pháp lý và
mô hình tổ chức phù hợp để Nhà nước quản lý thị trường bất động sản, kiểm soát
và sử dụng hiệu quả giá trị gia tăng từ đất khi hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng
giao thông được đầu tư mở rộng và khai thác quỹ đất hai bên tuyến đường nhằm tạo
nguồn thu cho đô thị.
+ Cơ quan thực
hiện: Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ
Tư pháp.
k) Nhiệm vụ
30: Xây dựng Luật Việc làm (sửa đổi), (đã
hoàn thành)
Cơ quan thực
hiện: Bộ Nội vụ, phối hợp các bộ, ngành và địa phương.
l) Nhiệm vụ
30a: Xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Cơ quan thực
hiện: Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các bộ, ngành và địa phương
liên quan.
m)Nhiệm vụ
31: Xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi) (đã hoàn
thành)
Cơ quan thực
hiện: Bộ Nông nghiệp và Môi trường, phối hợp các bộ, ngành, địa phương.
n) Nhiệm vụ
32: Rà soát, sửa đổi bổ sung hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quy
hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững.
- Nội dung
thực hiện:
+ Rà soát, sửa
đổi bổ sung hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực
quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị phù hợp với các quy định,
tiêu chuẩn quốc tế và thực tiễn Việt Nam.
+ Quy chuẩn,
tiêu chuẩn riêng cho xây dựng và lựa chọn mô hình phát triển đô thị bền vững,
phù hợp từng vùng, miền, tại những địa bàn đồi, núi, cao nguyên, vùng có tính
trọng yếu về quốc phòng, an ninh, các đô thị có nhiều di tích lịch sử, di sản
văn hóa, cảnh quan thiên nhiên cần bảo tồn, gìn giữ.
- Cơ quan thực
hiện: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng và các cơ quan
liên quan.
o) Nhiệm vụ
33: Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế chính sách đặc thù
- Hoàn thiện
các chính sách xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng về bảo vệ nguồn nước, quản
lý chất thải, sử dụng tài nguyên, đất đai theo đặc điểm từng vùng miền.
Cơ quan thực
hiện: Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các bộ, ngành, địa phương.
- Triển
khai xây dựng và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính
phủ về quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế; đề xuất cơ chế chính sách về việc
tích hợp các quy hoạch về tài nguyên và môi trường, biến đổi khí hậu với đô thị
trong quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia; cơ chế chính sách về xây dựng
dữ liệu thông tin, cập nhật thông tin nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu vùng, quốc
gia.
Cơ quan thực
hiện: Bộ Tài chính, phối hợp các bộ, ngành, địa phương.
- Xây dựng
cơ chế chính sách để huy động đa dạng các nguồn lực xã hội phát triển các dự án
hạ tầng trọng điểm, cấp bách về giao thông, môi trường, phòng, chống thiên tai
và ứng phó với biến đổi khí hậu; ưu tiên bố trí nguồn lực phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đa phương thức kết nối các đô thị trong vùng và liên vùng; huy
động tối đa các nguồn lực công - tư triển khai đầu tư các dự án hạ tầng quy mô
lớn, mang tính kết nối đồng bộ trong đô thị và trong các vùng kinh tế trọng điểm.
Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Bộ Tài chính phối hợp với các bộ, ngành
có liên quan.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở
quán triệt, bám sát nội dung Nghị quyết số 06-NQ/TW
và Kết luận số 224-KL/TW, căn cứ những nhiệm
vụ chủ yếu trong Chương trình hành động này và chức năng, nhiệm vụ được phân
công, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập
trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương
trình hành động của Chính phủ; tổ chức thông tin, tuyên truyền phổ biến rộng
rãi Nghị quyết số 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW và Chương trình hành động của Chính
phủ đến các tổ chức, cơ quan, nhân dân trong phạm vi cả nước. Các bộ, ngành và
địa phương định kỳ hàng năm gửi báo cáo đến Bộ Xây dựng để theo dõi và tổng hợp,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện.
2. Bộ Xây
dựng:
- Là cơ quan đầu
mối phối hợp các bộ, ngành và địa phương, tổng hợp đề xuất, xây dựng Chương
trình Quốc gia về xây dựng, cải tạo, chỉnh trang tái thiết đô thị và phát triển
đô thị, báo cáo Thủ tướng Chính phủ nhu cầu cần trung ương hỗ trợ để hoàn thành
các chỉ tiêu, mục tiêu về phát triển đô thị đề ra tại Nghị quyết số 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW, phối hợp với Bộ Tài chính và các địa
phương trong bố trí, vận động thu hút đa dạng hóa nguồn lực để thống nhất thực
hiện đầu tư có trọng tâm trọng điểm, đảm bảo đạt được mục tiêu Chương trình hành
động đề ra.
- Chủ trì,
phối hợp với các bộ, ngành và địa phương điều phối, kiểm tra, đôn đốc, giám sát
việc thực hiện các chỉ tiêu theo yêu cầu của Nghị quyết số 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW tại các tỉnh, thành phố; chủ trì hướng
dẫn các địa phương thực hiện Chương trình hành động, tổng hợp các kiến nghị, đề
xuất để báo cáo cấp có thẩm quyền; đầu mối tổ chức nghiên cứu, tổng kết lý luận
và thực tiễn, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn các biện pháp tổ chức triển khai
các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 06-NQ/TW
và Kết luận số 224-KL/TW; định kỳ báo cáo
và kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cần thiết đảm bảo việc thực
hiện các chỉ tiêu phát triển đô thị quốc gia theo từng giai đoạn đến năm 2030.
3. Bộ Tài
chính:
- Chủ trì
xây dựng tổng mức và cân đối vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước;
xây dựng định hướng thu hút và sử dụng ODA, vốn vay ưu đãi; hướng dẫn các cơ
quan chủ quản xây dựng danh mục các chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA, vốn
vay ưu đãi, ưu tiên bố trí đủ nguồn lực cho thực hiện mục tiêu Chương trình
hành động.
- Chỉ đạo
tổ chức định kỳ điều tra, thống kê quốc gia việc thực hiện các chỉ tiêu cụ thể
được yêu cầu tại Nghị quyết số 06-NQ/TW và
Kết luận số 224-KL/TW.
4. Các bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm nghiên cứu, quán triệt sâu sắc nội
dung, chủ động lồng ghép các quan điểm chỉ đạo, các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
của Nghị quyết số 06-NQ/TW, Kết luận số 224-KL/TW và các nhóm nhiệm vụ, giải pháp đã
nêu tại Chương trình hành động này trong các quy hoạch, kế hoạch, chương trình
có liên quan để tổ chức thực hiện thành công Nghị quyết số 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW.
5. Trong quá
trình thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung, các bộ, ngành, địa
phương chủ động đề xuất, Bộ Xây dựng tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết
định.
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số
80/NQ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu cần đạt được
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
|
Đến năm
2025
|
Đến năm 2030
|
|
|
1
|
Tỷ lệ đô
thị hóa toàn quốc
|
%
|
≥ 45
|
> 50
|
Bộ Xây dựng
|
|
2
|
Tỷ lệ đất
xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên
|
%
|
1,5-1,9
|
1,9-2,3
|
Bộ Xây dựng
|
|
3
|
Số lượng
đô thị toàn quốc
|
|
950- 1000
|
1000- 1200
|
Bộ Xây dựng
|
|
4
|
Tỷ lệ đô
thị loại III trở lên hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô
thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô
thị
|
%
|
100
|
|
Bộ Xây dựng
|
|
5
|
Tỷ lệ phủ
kín quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị
|
%
|
100
|
|
Bộ Xây dựng
|
|
6
|
Tỷ lệ
các đô thị hiện có và đô thị mới có chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái
thiết và phát triển đô thị.
|
%
|
100
|
|
Bộ Xây dựng
|
|
7
|
Tỷ lệ đất
giao thông trên đất xây dựng đô thị
|
%
|
11 - 16
|
16-26
|
Bộ Xây dựng
|
|
8
|
Diện
tích cây xanh đô thị bình quân trên mỗi người dân tại khu vực đô thị
|
m2/ người
|
6-8
|
8-10
|
Bộ Xây dựng
|
|
9
|
Diện
tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị.
|
m2/ người
|
≥ 28
|
≥ 32
|
Bộ Xây dựng
|
|
10
|
Tỷ lệ phủ
kín hạ tầng mạng băng rộng cáp quang đến các hộ gia đình
|
%
|
> 80
|
100
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
Tỷ lệ
dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử
|
%
|
> 80
|
> 100
|
Ngân hàng Nhà nước
|
|
12
|
Đóng góp kinh tế
khu vực đô thị vào GDP cả nước
|
%
|
75
|
85
|
Bộ Tài chính
|
|
13
|
Tỷ trọng
kinh tế số trong GRDP của các đô thị trực thuộc trung ương
|
%
|
25-30
|
35-40
|
Bộ Tài chính
|
|
14
|
Số lượng
đô thị có thương hiệu được công nhận tầm khu vực và quốc tế
|
Đô thị
|
|
3 - 5
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ trì, Bộ Xây dựng phối hợp
|
|
15
|
Số lượng
trung tâm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đạt các chỉ tiêu về y tế, giáo dục và
đào tạo, văn hóa cấp đô thị tương đương mức bình quân của các đô thị thuộc
nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN
|
Đô thị
|
|
Hình thành một số trung tâm đô thị
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ trì, Bộ Xây dựng phối hợp
|
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW VÀ KẾT LUẬN
SỐ 224/KL-TW
(Kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày
02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Cấp trình
|
Thời hạn
|
|
I
|
NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG, QUẢN LÝ PHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG
|
|
1
|
Tổ chức
lập quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2022 - 2023 (đã hoàn thành)
|
|
1a
|
Rà soát, điều
chỉnh phương hướng phát triển đô thị và nông thôn của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Các cơ quan có liên quan
|
Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Tổ chức
rà soát, điều chỉnh hoặc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch
phân khu, quy chế quản lý kiến trúc
|
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
Các cơ quan có liên quan
|
Cấp có thẩm quyền theo pháp luật
|
2022 - 2030
|
|
3
|
Tổng kết,
đánh giá mô hình Ban Chỉ đạo thực hiện quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng Thủ
đô Hà Nội.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2026
|
|
Tổng kết
mô hình tổ chức điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm; đề xuất mô
hình quản lý vùng đô thị phù hợp cho giai đoạn 2021 - 2030
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Tổ chức
lập quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính các cấp giai đoạn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045
|
Bộ Nội vụ
|
Các Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Văn
phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2025
(Từ tháng 6/2025, không tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này do đã tổ chức
lại mô hình chính quyền địa phương 02 cấp)
|
|
4a
|
Đổi mới
tư duy về công tác quy hoạch đô thị, bảo đảm sự nhất quán trong tổ chức thực
hiện.
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên
quan
|
|
Hằng năm
|
|
4b
|
Xây dựng
và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch; ứng dụng phân tích, dự
báo, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu và công nghệ số phục vụ công tác
quản lý nhà nước về quy hoạch; bản đồ số về quy hoạch
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan
|
Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
|
2026 - 2030
|
|
II
|
ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, LIÊN KẾT, THÍCH ỨNG
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
|
(Các nhiệm
vụ từ nhiệm vụ 5 đến nhiệm vụ 18 về đầu tư phát triển được cụ thể tại Phụ lục
III)
|
|
III
|
PHÁT TRIỂN
THỦ ĐÔ HÀ NỘI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC ĐÔ THỊ LỚN
|
|
18a
|
Xây dựng
Chương trình tổng thể xử lý ô nhiễm không khí, nguồn nước sinh hoạt và nước
thải tại các đô thị lớn
|
Ủy ban nhân dân: thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các thành phố
trực thuộc trung ương khác, các tỉnh có đô thị lớn
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và các cơ quan có liên quan
|
Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật (nếu có)
|
2026 - 2030
|
|
18b
|
Nghiên cứu,
thí điểm phát triển mô hình siêu đô thị theo hướng quy hoạch tích hợp, đa trung
tâm, gắn kết chặt chẽ với hạ tầng vùng và các đô thị vệ tinh
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
|
Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan
|
Cấp có thẩm quyền
|
2026-2030
|
|
18c
|
Phát triển
Thủ đô Hà Nội; Thành phố Hồ Chí Minh thành đô thị văn minh toàn cầu.
|
Ủy ban nhân dân các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh.
|
Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và
các cơ quan có liên quan
|
Thực hiện theo các đề án riêng
|
2026-2030
|
|
IV
|
XÂY DỰNG
CÁC NHIỆM VỤ ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH
|
|
19
|
Sơ kết việc
thực hiện tổ chức mô hình chính quyền đô thị theo các Nghị quyết của Quốc hội
|
Bộ Nội vụ; Ủy ban nhân dân các thành phố: Hà Nội,
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
|
Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Công an, Quốc
phòng, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan
|
Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
|
2023
(Từ tháng 6/2025, không tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này do đã tổ chức
lại mô hình chính quyền địa phương 02 cấp)
|
|
20
|
Xây dựng
nguồn nhân lực cho phát triển đô thị
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2025
|
|
Xây dựng
Đề án: “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý phát triển đô thị gắn với
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong chính quyền địa phương hai cấp giai
đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045”
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2026-2030
|
|
20a
|
Điều chỉnh
định hướng chiếu sáng đô thị đến năm 2030
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2026 - 2027
|
|
21
|
Rà soát quy hoạch
giao thông bảo đảm thông suốt và liên kết vùng
|
Bộ Xây dựng
|
Các Bộ: Nông nghiệp và Môi
trường, Tài chính và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Thực hiện định kỳ theo quy định pháp luật
|
|
22
|
Nghiên cứu
mô hình bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quản lý đô thị
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2026
|
|
22a
|
Bảo đảm
an ninh nguồn nước, bảo đảm cấp nước an toàn
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2026 - 2030
|
|
22b
|
a) Hoàn thành
xây dựng cơ sở Dữ liệu quốc gia, xây dựng các hệ thống dữ liệu dùng
chung bảo đảm kết nối, chia sẻ liên thông an toàn và bảo mật
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
|
2026 - 2030
|
|
b) Xây dựng
Đề án của Chính phủ về “Phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia”
|
|
V
|
XÂY DỰNG
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH, VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
|
|
23
|
a) Nghiên cứu,
đề xuất xây dựng Luật điều chỉnh về Quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Quốc hội
|
2023 - 2025 (đã hoàn thành)
|
|
b) Nghiên cứu
đổi mới toàn diện về phương pháp, quy trình, nội dung và sản phẩm quy hoạch
đô thị
|
Thủ tướng Chính phủ
|
2023 - 2025 (đã hoàn thành)
|
|
23a
|
Xây dựng
các văn bản hướng dẫn pháp luật về quy hoạch
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
|
2030
|
|
24
|
Nghiên cứu,
đề xuất xây dựng Luật điều chỉnh về quản lý và phát triển đô thị
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Quốc hội
|
2026 - 2027
|
|
25
|
Xây dựng
Luật Nhà ở (sửa đổi Luật Nhà ở số 27/2023/QH15)
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Quốc hội
|
2026
|
|
26
|
Xây dựng
Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15)
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Quốc hội
|
2026
|
|
27
|
Nghiên cứu,
xây dựng Luật điều chỉnh về cấp, thoát nước
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Quốc hội
|
2026 - 2027
|
|
28
|
Nghiên cứu,
xây dựng Luật điều chỉnh về quản lý không gian ngầm
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Quốc hội
|
2023 - 2030
|
|
28a
|
Nghiên cứu,
đề xuất cơ chế thí điểm quy định pháp luật để quản lý, khai thác, sử dụng, đầu
tư phát triển không gian tầm thấp, không gian vũ trụ
|
Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Công an, Quốc
phòng, Xây dựng; Ủy ban nhân dân các thành phố
|
|
Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
|
2026 - 2030
|
|
29
|
a) Nghiên cứu,
rà soát Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi,
bổ sung)
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Quốc hội
|
Thực hiện sau khi có ý kiến kết luận của Bộ Chính
trị về nội dung phân cấp ngân sách (đã hoàn thành)
|
|
b) Nghiên cứu,
hoàn thiện chính sách thuế, phí liên quan đến bất động sản
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Xây dựng, Bộ Tư pháp
|
Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
|
2023 - 2025
|
|
30
|
Xây dựng
Luật Việc làm (sửa đổi)
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành và địa phương
|
Quốc hội
|
2024 - 2030
(đã hoàn thành)
|
|
30a
|
Xây dựng
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành và địa phương liên quan
|
Quốc hội
|
2026
|
|
31
|
Xây dựng
Luật Đất đai làm (sửa đổi)
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành và địa phương liên quan
|
Quốc hội
|
2023-2024
(đã hoàn thành)
|
|
32
|
Rà soát, sửa
đổi bổ sung hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch, xây dựng, quản
lý và phát triển đô thị bền vững
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Xây dựng và các bộ, ngành có liên quan
|
Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
|
|
|
33
|
Nghiên cứu
xây dựng các cơ chế chính sách đặc thù:
|
|
|
a) Hoàn thiện
các chính sách xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng về bảo vệ nguồn nước,
quản lý chất thải, sử dụng tài nguyên, đất đai theo đặc điểm từng vùng miền
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các bộ, ngành
có liên quan
|
Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
|
2023-2030
|
|
|
b) Triển
khai xây dựng và hoàn thiện Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ về
quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế; đề xuất cơ chế chính sách về việc
tích hợp các quy hoạch về tài nguyên và môi trường, biến đổi khí hậu với đô
thị trong quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia; cơ chế chính sách về
xây dựng dữ liệu thông tin, cập nhật thông tin nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu
vùng, quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành và địa phương liên quan
|
Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
|
2023-2030
|
|
|
c) Xây dựng
cơ chế chính sách để huy động đa dạng các nguồn lực xã hội phát triển các dự
án hạ tầng trọng điểm, cấp bách về giao thông, môi trường, phòng, chống thiên
tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; ưu tiên bố trí nguồn lực phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông đa phương thức kết nối các đô thị trong vùng và liên
vùng; huy động tối đa các nguồn lực công - tư triển khai đầu tư các dự án hạ
tầng quy mô lớn, mang tính kết nối đồng bộ trong đô thị và trong các vùng
kinh tế trọng điểm
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan
|
Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
|
2026-2030
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
HẠ TẦNG ĐÔ THỊ ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, LIÊN KẾT, THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
(Kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số
80/NQ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Nguồn vốn
|
Thời gian thực hiện
|
|
5
|
Tổ chức
rà soát, điều chỉnh hoặc lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô
thị, kế hoạch phát triển đô thị
|
|
|
Đến năm
2030, hoàn thành rà soát, phủ kín quy hoạch chung các đô thị theo quy định
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp
khác
|
2022-2030
|
|
Phê duyệt
và tổ chức thực hiện chương trình phát triển đô thị, chương trình cải tạo, chỉnh
trang, tái thiết và phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị cụ thể hóa
các chỉ tiêu của Nghị quyết số 06-NQ/TW
đối với tỉnh và từng đô thị trong tỉnh; phát triển 100 đô thị tiêu biểu, có
khả năng chống chịu, giảm phát thải, thông minh, có bản sắc và hoàn thiện điều
kiện hạ tầng đô thị
|
|
6
|
Đầu tư
phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các đô thị.
|
|
|
- Cây xanh đô
thị: phát triển tăng thêm ít nhất 30 triệu m2 cây xanh tại
các đô thị loại I, II và 10 triệu m2 cây xanh công cộng tại các đô
thị loại đặc biệt
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp các
Bộ: Xây dựng, Tài chính và các bộ ngành liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp
khác
|
2022-2030
|
|
- Giao thông đô
thị phát triển tăng thêm ít nhất 400 km2 đất giao thông đô
thị.
|
|
- Thoát nước
và xử lý nước thải đô thị: tối thiểu tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý tại
các đô thị loại II trở lên đạt 40% - 45% năm 2030.
|
|
7
|
Cải tạo,
chỉnh trang các đô thị vừa và lớn
|
|
|
- Ít nhất
130 đô thị vừa và lớn hoàn thiện các tiêu chuẩn hạ tầng đô thị theo quy định
của pháp luật về phân loại đô thị.
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp các
Bộ: Xây dựng, Tài chính và các bộ ngành liên quan
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp
khác
|
2022-2030
|
|
- Cải tạo
chỉnh trang khu vực khoảng 700 phường thuộc đô thị từ loại III trở lên đạt
chuẩn.
|
|
8
|
Thí điểm
thực hiện các dự án tái thiết đô thị và nghiên cứu đề xuất thí điểm các mô
hình đột phá, đổi mới sáng tạo
|
|
|
Thí điểm
lựa chọn vị trí, thực hiện dự án tái thiết đô thị tại khu vực trung tâm, tạo khu
vực động lực thúc đẩy phát triển kinh tế đô thị; thí điểm các mô hình đột
phá, đổi mới sáng tạo thu hút đầu tư phát triển đô thị tại 6 - 8 đô thị trung
tâm cấp vùng
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp các
Bộ: Xây dựng, Tài chính và các bộ ngành liên quan
|
Thực hiện theo các đề án riêng
|
2022-2030
|
|
9
|
Đầu tư
phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng, liên vùng
|
|
|
- Đầu tư
các dự án hạ tầng kỹ thuật đầu mối, các dự án cấp nước, xử lý rác thải liên
vùng theo quy hoạch vùng, ưu tiên khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
- Đầu tư
khép kín các đường vành đai, đường xuyên tâm, hệ thống giao thông công cộng đồng
bộ có sức chở lớn, bến, bãi đỗ xe tại các đô thị.
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp các
Bộ: Xây dựng, Tài chính và các bộ ngành liên quan
|
Thực hiện theo các đề án riêng
|
2022-2030
|
|
10
|
Đầu tư
phát triển đảm bảo an sinh nhà ở
|
|
|
Thực hiện
các chỉ tiêu đảm bảo an sinh nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó diện tích sàn nhà ở bình quân đầu
người tại khu vực đô thị trên cả nước đạt tối thiểu 28 m2 vào năm
2025, đến năm 2030 đạt tối thiểu 32 m2 , thực hiện các giải pháp
phát triển nhà ở xã hội, quỹ nhà ở; đẩy mạnh tiến độ các đề án nhà ở xã hội
cho công nhân khu công nghiệp.
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ
Xây dựng và các bộ, ngành có liên quan
|
Thực hiện theo các đề án riêng
|
2022-2030
|
|
11
|
Xây dựng,
phát triển đô thị thông minh
|
|
|
Thực hiện
các nhiệm vụ ưu tiên đến năm 2025, các nhiệm vụ giải pháp đến năm 2030 theo Đề
án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025 và định
hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01/8/2018; xây dựng Định hướng
phát triển đô thị thông minh đến năm 2030
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ
Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Thực hiện theo các đề án riêng
|
2022-2030
|
|
12
|
Xây dựng,
phát triển đô thị có năng lực chống chịu, ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển
các công trình xanh, khu đô thị xanh trong đô thị, đảm bảo chất lượng môi trường,
giảm phát thải khí nhà kính và tăng trưởng xanh
|
|
|
Thực hiện
các chương trình, dự án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi
khí hậu giai đoạn 2021 - 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 438/QĐ-TTg ngày 25/3/2021, nâng
cao năng lực chống chịu biến đổi khí hậu của 140 đô thị.
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ
Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành có liên quan
|
Thực hiện theo các đề án riêng
|
2022-2030
|
|
13
|
Tiếp tục
thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đối với các
khu vực nông thôn đô thị hóa
|
|
|
Đầu tư
xây dựng phát triển mới khoảng hơn 5.000 ha đất xây dựng đô thị, bao gồm các
khu vực nông thôn đô thị hóa được công nhận đạt đô thị loại V.
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Theo quy định của Chương trình mục tiêu quốc gia
|
2022-2025 (Từ tháng 6/2025 không tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ này do không còn đô thị loại V sau tổ chức lại chính quyền địa
phương 02 cấp)
|
|
14
|
Rà soát tổng
thể, sắp xếp lại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở tại các đô thị
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp
khác
|
2030
|
|
15
|
Hạn chế xe
cá nhân và khuyến khích các phương tiện giao thông công cộng, thân thiện môi
trường
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ
Xây dựng
|
Thực hiện theo đề án cụ thể
|
2030
|
|
16
|
Giảm thiểu,
tái sử dụng, tái chế chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp và cơ quan liên quan
|
Thực hiện theo đề án cụ thể
|
2030
|
|
17
|
Đề xuất
các biện pháp kiểm soát, cải thiện chất lượng không khí
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với các bộ ngành liên quan
|
Thực hiện theo đề án cụ thể
|
2030
|
|
18
|
Mô hình bảo
đảm phát triển hệ thống y tế dự phòng, y tế cơ sở tại đô thị
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ Y
tế và các bộ ngành, địa phương
|
Thực hiện theo đề án cụ thể
|
2030
|