|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2804/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 29
tháng 10 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH,
TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
4044/QĐ-BNN-TCLN ngày 14 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3000/TTr-SNN ngày 22 tháng
10 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 02 thủ tục
hành chính mới ban hành trong lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre (có danh mục kèm theo).
Điều 2.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung 02 thủ
tục hành chính này vào quy trình nội bộ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (kèm hồ sơ);
- Phòng KSTT, TTPVHCC (kèm hồ sơ), KT;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Cao Văn Trọng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2804/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm
2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
PHẦN I:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tỉnh Bến Tre
|
Số TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp trường hợp có thông tin vi phạm: 05 ngày làm
việc
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre
|
Không
|
Nghị định số 02/2020/NĐ- CP
ngày 01/9/2020 của Chính phủ Quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam
|
|
2
|
Phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ
|
+ Trường hợp không phải xác
minh: 01 ngày làm việc.
+ Trường hợp phải xác minh:
04 ngày làm việc; 13 ngày làm việc đối với trường hợp nghi ngờ cần kiểm tra
xác minh.
|
PHẦN II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE
1. Xác nhận
nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Bến Tre (tầng trệt Trụ sở tòa nhà làm việc các sở, ngành tỉnh (06 Sở), số 126A
đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố
2, phường Phú Tân, thành phố Bến
Tre, tỉnh Bến Tre).
+ Bước 2: Trả lời tính đầy đủ của
hồ sơ
● Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:
Công chức Một cửa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra thành phần hồ
sơ và trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ cho chủ gỗ.
● Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ
của hồ sơ gỗ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp hoặc
bằng văn bản cho chủ gỗ để hoàn thiện hồ sơ.
+ Bước 3: Thẩm định và trả kết
quả
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh hoàn thành việc kiểm
tra thực tế lô hàng gỗ xuất khẩu theo quy định và xác nhận bảng kê gỗ. Trường hợp
không xác nhận bảng kê gỗ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên
bản kiểm tra, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
- Thành phần hồ sơ:
+ Bản chính Đề nghị xác nhận
nguồn gốc gỗ xuất khẩu theo Mẫu số
04 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính
phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam;
+ Bản chính Bảng kê gỗ xuất khẩu/tạm
nhập, tái xuất theo Mẫu số 05 hoặc
Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp
pháp Việt Nam;
+ Bản sao hồ sơ gỗ nhập khẩu
theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính
phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam hoặc bản sao hồ sơ nguồn gốc
gỗ khai thác trong nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản (Thông tư số
27/2018/TT-BNNTPNT ngày 16/11/2018).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp trường hợp có thông
tin vi phạm: 05 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ gỗ có lô hàng gỗ xuất khẩu không phải là doanh nghiệp Nhóm
I.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chi cục Kiểm lâm.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Xác nhận của Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh trên Bảng kê gỗ xuất khẩu/tạm
nhập, tái xuất hoặc Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ
xuất khẩu theo Mẫu số 04;
+ Bảng kê gỗ xuất khẩu/tạm nhập,
tái xuất theo Mẫu số 05;
+ Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu/tạm
nhập, tái xuất theo Mẫu số 06.
(Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm
gỗ hợp pháp Việt Nam)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ Quy định
Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam.
Mẫu
số 04. Đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………,
ngày ..... tháng ….. năm ……
ĐỀ
NGHỊ XÁC NHẬN NGUỒN GỐC GỖ XUẤT KHẨU
(Gỗ
có nguồn gốc từ rừng trồng trong nước không phải xác nhận)(1)
Kính
gửi (2):............................................................................
1. Tên chủ gỗ (3):
......................................... ; MST/MSDN/CMND/CCCD(4):
.....................
2. Địa chỉ (5):
............................. ; Số điện thoại: .......................... , Địa
chỉ Email: ............
3. Địa điểm kiểm tra (6):
........................................................................................................
4. Khối lượng/Trọng lượng/Số lượng
gỗ:
.............................................................................
5. Hồ sơ kèm theo (7):
............................................................................................................
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội
dung kê khai trong đề nghị này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về sự trung thực của thông tin.
Đề nghị (8) .................................
xem xét kiểm tra, xác nhận bảng kê gỗ./.
|
|
CHỦ GỖ
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
(1) Gỗ có nguồn gốc từ rừng trồng
trong nước xuất khẩu sang thị trường ngoài EU đã thực hiện trình tự, thủ tục
khai thác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý,
truy xuất nguồn gốc lâm sản: Không phải xác nhận nguồn gốc gỗ theo Mẫu số 04
này.
(2) Cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi
cất giữ lô hàng gỗ.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc
tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với
cá nhân.
(4) Ghi rõ số đăng ký kinh
doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh
nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi địa chỉ trụ sở trên giấy
phép đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân
dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6) Ghi rõ địa điểm để cơ quan
Kiểm lâm sở tại đến kiểm tra và xác nhận bảng kê gỗ.
(7) Hồ sơ theo quy định tại khoản
3 Điều 9 Nghị định này.
(8) Ghi tên cơ quan Kiểm lâm sở
tại nơi lưu giữ lô hàng gỗ đề nghị xác nhận.
Mẫu
số 05. Bảng kê gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất
|
.....................................
...............................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số (1):
.............../BKGXK
|
Tờ số (2):
....... Tổng số tờ: .........
|
BẢNG
KÊ GỖ XUẤT KHẨU/TẠM NHẬP, TÁI XUẤT
(Áp
dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ)
1. Tên chủ gỗ (3):
.......................................... ; MST/MSDN/CMND/CCCD (4):
.....................
2. Địa chỉ (5):
..........................................................................................................................
3. Số điện thoại:
.......................................... ; Địa chỉ Email:
...............................................
4. Tên khách hàng nhập khẩu (6):
...........................................................................................
5. Địa chỉ:
.............................................................................................................................
6. Quốc gia nhập khẩu:
.........................................................................................................
7. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:
................................................................................................
8. Nguồn gốc gỗ xuất khẩu (7):
Gỗ khai thác trong nước: □ Gỗ rừng
trồng □ Gỗ rừng tự nhiên.
□ Gỗ nhập khẩu.
□ Gỗ sau xử lý tịch thu.
□ Gỗ hỗn hợp.
9. Số hóa đơn theo quy định của
Bộ Tài chính (nếu có): ........................ Ngày.............tháng
............năm ..............
10. Thông tin về gỗ xuất khẩu:
|
STT
|
Số hiệu/ nhãn đánh dấu
(nếu có)
|
Tên gỗ
|
Quy cách
|
Số lượng (thanh/ tấm/ lóng)
|
Khối Iượng (kg hoặc m3)
|
Ghi chú
|
|
Tên thương mại
|
Tên tiếng Anh
(nếu có)
|
Tên khoa học
|
Nhóm loài(8)
|
Dài
|
Rộng
|
Đường kính hoặc chiều dày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội
dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về sự trung thực của thông tin./.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI(9)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ngày …. tháng …… năm .….
CHỦ GỖ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi
tổng số lượng, khối lượng của trang đó và có chữ ký của chủ gỗ; trang cuối của bảng
kê ghi tổng số lượng, khối lượng của từng loại gỗ trong cả bảng kê.
(1) Số của bảng kê gỗ được ghi
bởi cơ quan Kiểm lâm sở tại để vào sổ theo dõi xác nhận bảng kê đối với trường
hợp gỗ phải xác minh, xác nhận hoặc chủ gỗ ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ xuất
khẩu đã lập trong năm đối với trường hợp gỗ không phải xác minh, xác nhận của
cơ quan Kiểm lâm trước khi xuất khẩu. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm
2020; 001 là số thứ tự bảng kê đã lập.
(2) Số tờ của bảng kê: Nếu bảng
kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi rõ tờ số mấy, tổng số tờ theo từng
trang để các cơ quan có thẩm quyền xác minh, kiểm tra.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc
tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức/đầy đủ họ tên đối với cá
nhân.
(4) Ghi rõ số đăng ký kinh
doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh
nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi rõ địa chỉ trên giấy
đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân
hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc
tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối
với cá nhân.
(7) Căn cứ vào nguồn gốc gỗ xuất
khẩu, chủ gỗ tích vào các ô về nguồn gốc gỗ.
(8) Ghi gỗ thuộc Phụ lục CITES
(PLI, PLII) hoặc gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm (IA, IIA) hoặc gỗ
thuộc loài thông thường (TT).
(9) Áp dụng đối với gỗ thuộc đối
tượng phải xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 9
Nghị định này; cơ quan Kiểm lâm
sở tại xác nhận nội dung chủ gỗ đã kê khai.
Mẫu
số 06. Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất
|
.....................................
...............................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số (1):
.........../BKSPGXK
|
Tờ số (2):
....... Tổng số tờ: .........
|
BẢNG
KÊ SẢN PHẨM GỖ XUẤT KHẨU/TẠM NHẬP, TÁI XUẤT
1. Tên chủ sản phẩm gỗ (3):
................. ; MST/MSDN/CMND/CCCD (4):
.............................
2. Địa chỉ chủ sản phẩm gỗ (5):
.............................................................................................
3. Số điện thoại:
.......................................... ; Địa chỉ Email:
..............................................
4. Tên khách hàng nhập khẩu (6):
...........................................................................................
5. Địa chỉ khách hàng nhập khẩu:
........................................................................................
6. Quốc gia nhập khẩu:
.........................................................................................................
7. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:
................................................................................................
8. Nguồn gốc sản phẩm gỗ (7):
..............................................................................................
Chế biến từ nguyên liệu gỗ khai
thác trong nước: □ Gỗ rừng trồng. □ Gỗ rừng tự nhiên.
□ Chế biến từ nguyên liệu gỗ nhập
khẩu.
□ Chế biến từ nguyên liệu gỗ
sau xử lý tịch thu.
□ Chế biến từ nguyên liệu gỗ hỗn
hợp.
9. Số hóa đơn theo quy định của
Bộ Tài chính (nếu có): ........................ Ngày.............tháng
...............năm ...........
10. Thông tin sản phẩm gỗ:
|
TT
|
Tên sản phẩm gỗ (8)
|
Số hiệu/ nhãn đánh dấu
(nếu có)
|
Đơn vị tính
|
Tên gỗ nguyên liệu(9)
|
Số lượng sản phẩm
|
Khối lượng/ trọng lượng sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
Tên phổ thông/tên thương mại
|
Tên tiếng Anh
(nếu có)
|
Tên khoa học
|
Nhóm loài(10)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội
dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về sự trung thực của thông tin./.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI (11)
|
Ngày ……. tháng ……. năm ……
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ SẢN PHẨM GỖ
|
Ghi chú:
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi
tổng số lượng, khối lượng của trang đó và có chữ ký của chủ sản phẩm gỗ; trang
cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của từng loại sản phẩm gỗ trong
cả bảng kê.
(1) Số của bảng kê sản phẩm gỗ
được ghi bởi cơ quan Kiểm lâm sở tại để vào sổ theo dõi xác nhận bảng kê đối với
trường hợp sản phẩm gỗ phải xác minh, xác nhận hoặc chủ gỗ ghi số thứ tự theo số
bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu đã lập trong năm đối với trường hợp sản phẩm gỗ không
phải xác minh, xác nhận của cơ quan Kiểm lâm trước khi xuất khẩu. Cách ghi theo
ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số thứ tự bảng kê đã lập.
(2) Số tờ của bảng kê: Nếu bảng
kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi rõ tờ số mấy, tổng số tờ trên từng
trang để các cơ quan có thẩm quyền có xác minh, kiểm tra.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc
tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối
với cá nhân.
(4) Ghi rõ số đăng ký kinh
doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh
nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân,
(5) Ghi rõ địa chỉ trên giấy
đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân
hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc
tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối
với cá nhân.
(7) Căn cứ vào nguồn gốc sản phẩm
gỗ xuất khẩu, chủ gỗ tích vào các ô về nguồn gốc gỗ.
(8) Ghi theo mã các mặt hàng sản
phẩm gỗ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
(9) Ghi tên gỗ nguyên liệu sử dụng
để chế biến thành sản phẩm, trường hợp sản phẩm gỗ sử dụng nguyên liệu gỗ hỗn hợp
thì ghi tên sản phẩm gỗ theo thứ tự ưu tiên sau: Tên loài gỗ thuộc các Phụ lục
CITES; tên loài gỗ thuộc Danh mục động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý,
hiếm; trường hợp sản phẩm gỗ hỗn hợp là gỗ thông thường thì ghi tên gỗ chiếm tỉ
lệ cao nhất trong sản phẩm gỗ.
(10) Ghi gỗ thuộc Phụ lục CITES
(PLI, PLII) hoặc gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm (IA, IIA) hoặc gỗ
thuộc loài thông thường (TT).
(11) Áp dụng đối với sản phẩm gỗ
thuộc đối tượng phải xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận nội dung chủ sản phẩm gỗ đã kê khai.
2. Phân
loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp đăng ký vào Hệ thống
thông tin phân loại doanh nghiệp hoặc nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Bến Tre (tầng trệt Trụ sở tòa nhà làm việc các sở, ngành tỉnh
(06 Sở), số 126A đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành
phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).
+ Bước 2: Trả lời tính đầy đủ của
hồ sơ
● Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:
Công chức Một cửa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra thành phần hồ
sơ và trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ cho doanh nghiệp.
● Trường hợp nộp qua môi trường
điện tử: Thành phần hồ sơ phải được kê khai và ký chữ ký số trên các biểu mẫu
điện tử được cung cấp sẵn theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử. Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông tin kê khai, Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp tự động phân
loại doanh nghiệp.
● Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua bưu điện: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm nhập thông tin vào Hệ thống
thông tin phân loại doanh nghiệp.
+ Bước 3: Thẩm định và trả kết
quả
Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông tin kê khai của doanh nghiệp, Hệ thống thông tin
phân loại doanh nghiệp của Chi cục Kiểm lâm căn cứ các tiêu chí quy định tại
khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định
Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (Sau đây gọi tắt là Nghị định
102/2020/NĐ-CP) để tự động phân loại doanh nghiệp Nhóm I.
Trường hợp có nghi ngờ những
thông tin do doanh nghiệp tự kê khai, cần xác minh làm rõ; trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả phân loại của Hệ thống thông tin phân loại
doanh nghiệp, Chi cục Kiểm lâm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đăng ký
phân loại, trong đó nêu rõ thời gian, nội dung cần xác minh. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày thông báo, Chi cục Kiểm lâm phối hợp với cơ quan có
liên quan tổ chức xác minh làm rõ tính chính xác của thông tin tự kê khai của
doanh nghiệp và thông báo kết quả xác minh cho doanh nghiệp đó biết;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày doanh nghiệp được Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp tự động
phân loại là doanh nghiệp Nhóm I hoặc kể từ ngày kết thúc xác minh thông tin kê
khai theo quy định; nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định tại khoản 1
Điều 12 Nghị định 102/2020/NĐ-CP, Chi cục Kiểm lâm xếp loại doanh nghiệp đó vào
doanh nghiệp Nhóm I trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp;
Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày xếp loại doanh nghiệp Nhóm I theo quy định, Chi cục Kiểm lâm thông
báo kết quả phân loại cho doanh nghiệp đăng ký phân loại. Trường hợp doanh nghiệp
không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí là doanh nghiệp Nhóm I, Chi cục Kiểm lâm
thông báo, nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết.
- Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua
bưu điện.
- Thành phần hồ sơ:
Bảng kê khai phân loại doanh
nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ theo Mẫu
số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(bản chính).
- Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp không phải xác minh:
01 ngày làm việc.
+ Trường hợp phải xác minh: 04
ngày làm việc; 13 ngày làm việc đối với trường hợp nghi ngờ cần kiểm tra xác
minh.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có
ngành nghề chế biến và xuất khẩu gỗ.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Chi cục Kiểm lâm.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Phân loại doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin phân loại doanh
nghiệp.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Bảng kê khai phân loại doanh
nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ theo Mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 102/2020/NĐ-CP.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định
Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam.
Mẫu
số 08. Bảng kê khai phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ
BẢNG
KÊ KHAI PHÂN LOẠI
DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GỖ
|
STT
|
Nội dung kê khai
|
Tự đánh giá
|
|
Có
|
Không
|
|
I
|
TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT TRONG VIỆC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
|
|
1
|
Tuân thủ quy định của pháp luật
về thành lập doanh nghiệp phải có các loại tài liệu sau:
|
|
a
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (đối với doanh nghiệp không có vốn đầu tư nước ngoài)
|
|
|
|
b
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài
chiếm 51% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu
chế xuất
|
|
|
|
2
|
Tuân thủ quy định của pháp luật
về môi trường phải có một trong các loại tài liệu sau:
|
|
a
|
Quyết định phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường đối với cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ rừng tự
nhiên có công suất từ 5.000 m3 sản phẩm/năm trở lên
|
|
|
|
b
|
Quyết định phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường đối với cơ sở sản xuất ván ép có công suất từ
100.000 m2 sản phẩm/năm trở lên
|
|
|
|
c
|
Quyết định phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường đối với cơ sở sản xuất đồ gỗ có tổng diện tích kho
bãi, nhà xưởng từ 10.000 m2 trở lên
|
|
|
|
d
|
Có kế hoạch bảo vệ môi trường
đối với các cơ sở sản xuất có công suất hay diện tích nhỏ hơn công suất hoặc
diện tích của các cơ sở sản xuất quy định tại các điểm a, b, c nêu trên
|
|
|
|
3
|
Tuân thủ quy định của pháp luật
về phòng cháy, chữa cháy phải có tài liệu sau:
|
|
|
Phương án phòng cháy, chữa
cháy theo quy định pháp luật
|
|
|
|
4
|
Tuân thủ quy định của pháp luật
về theo dõi nhập, xuất lâm sản phải có tài liệu sau:
|
|
|
Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản
được ghi chép đầy đủ theo đúng quy định pháp luật
|
|
|
|
5
|
Tuân thủ quy định của pháp luật
về thuế, lao động phải bảo đảm các tiêu chí sau:
|
|
a
|
Không có tên trong danh sách
công khai thông tin tổ chức, cá nhân kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật
về thuế
|
|
|
|
b
|
Có kế hoạch vệ sinh an toàn
lao động theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
c
|
Người lao động có tên trong
danh sách bảng lương của doanh nghiệp
|
|
|
|
d
|
Niêm yết công khai thông tin về
đóng bảo hiểm xã hội và y tế đối với người lao động theo quy định của Luật Bảo
hiểm xã hội
|
|
|
|
đ
|
Người lao động là thành viên
tổ chức Công đoàn của doanh nghiệp
|
|
|
|
II
|
TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT VỀ NGUỒN GỐC GỖ HỢP PHÁP
|
|
1
|
Tuân thủ quy định của pháp luật
về hồ sơ khai thác gỗ đối với doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ trực tiếp
khai thác gỗ làm nguyên liệu chế biến
|
|
a
|
Chấp hành quy định về trình tự,
thủ tục khai thác gỗ
|
|
|
|
b
|
Bảng kê gỗ theo quy định của
pháp luật
|
|
|
|
c
|
Bản sao hồ sơ nguồn gốc gỗ
khai thác
|
|
|
|
2
|
Tuân thủ quy định của pháp luật
về hồ sơ gỗ sau xử lý tịch thu đối với doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ
sử dụng gỗ sau tịch thu làm nguyên liệu chế biến
|
|
a
|
Bảng kê gỗ theo quy định của
pháp luật
|
|
|
|
b
|
Bản sao hồ sơ gỗ sau xử lý tịch
thu
|
|
|
|
3
|
Tuân thủ quy định của pháp luật
về hồ sơ gỗ nhập khẩu đối với doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ sử dụng gỗ
nhập khẩu làm nguyên liệu chế biến
|
|
a
|
Bảng kê gỗ theo quy định của
pháp luật
|
|
|
|
b
|
Bản sao hồ sơ gỗ nhập khẩu
|
|
|
|
4
|
Tuân thủ quy định của pháp luật
về hồ sơ trong quá trình mua bán, vận chuyển; chế biến
|
|
a
|
Bảng kê gỗ theo quy định của
pháp luật
|
|
|
|
b
|
Bản sao hồ sơ nguồn gốc gỗ
|
|
|
|
5
|
Tuân thủ quy định của pháp luật
về hồ sơ gỗ đối với doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu sử dụng gỗ nguyên liệu
do doanh nghiệp tự trồng trên đất của doanh nghiệp
|
|
a
|
Tuân thủ với các quy định
pháp luật về quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng
|
|
|
|
b
|
Bản sao hồ sơ gỗ khai thác theo
quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……….., ngày.... tháng... năm ...
DOANH NGHIỆP KÊ KHAI
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (1)
|
Ghi chú: (1) Trường
hợp tự kê khai bằng bảng giấy thì doanh nghiệp kê khai phải thực hiện nội dung
này.