|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1578/QĐ-UBND
|
Thái Bình, ngày
06 tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BẢO
TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI BÌNH.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 135/TTr-SLĐTBXH ngày 29 tháng
6 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục 01 (một) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã
trên địa bàn tỉnh Thái Bình (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử thủ
tục hành chính tại Điều 1 Quyết định này; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám
đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn; (file điện tử);
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2021 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1.
|
Trợ
giúp xã hội khẩn cấp về hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở.
(Tên tại Thủ tục số 07, mục
II phần 1 Phụ lục kèm theo Quyết định số 3155/QĐ- UBND ngày 03/12/2018 của Ủy
ban nhân dân tỉnh là: Trợ giúp xã hội đột xuất về hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa
nhà ở)
|
- Tên thủ tục;
- Cách thức thực hiện;
- Đối tượng thực hiện;
|
Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH
ngày 03/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công
bố các thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã
hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
|
PHẦN
II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục
01: Trợ giúp xã hội đột xuất về hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Hộ gia đình có
Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở (theo Mẫu
số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) gửi gửi Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả cấp xã
- Bước 2: Trưởng thôn chủ
trì hợp với đại diện của các tổ chức có liên quan trong thôn để xem xét và gửi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 3: Trong thời hạn
02 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã xem xét, quyết định cứu trợ.
b) Cách thức thực hiện
Trực tiếp, qua đường bưu điện đến
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã hoặc trực tuyến (nếu điều kiện cho
phép).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
* Thành phần hồ sơ gồm:
Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở
(theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP).
* Số lượng: 01.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời hạn giải quyết của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã là 02 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Hộ gia đình gặp hoàn cảnh khó
khăn về nhà ở theo quy định.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các
cơ quan hành chính cấp trên.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định hỗ trợ khẩn cấp về
làm nhà ở, sửa chữa nhà ở.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở
(Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP) .
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Những đối tượng được hỗ trợ khẩn
cấp về nhà ở:
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do
thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở.
- Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên
tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn
hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội;
- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH
ngày 03/6/2021 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc công bố các thủ tục
hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Mẫu
số 06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở
(Áp
dụng đối với đối tượng quy định tại Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày
15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)
KÊ
KHAI CỦA HỘ GIA ĐÌNH
1. Họ và tên người đại diện (Viết
chữ in hoa): ………………………..……
Ngày/tháng/năm sinh: …./ …. /
…. Giới tính: ……. Dân tộc: …………….
Giấy CMND số:……………… Cấp
ngày…………… Nơi cấp…….………..
2. Hộ khẩu thường trú của hộ:
………………………………………….….
3. Số người trong hộ …người.
Trong đó: Người trong độ tuổi lao động … người
4. Hoàn cảnh gia đình (Ghi cụ
thể có thuộc hộ nghèo, cận nghèo, khó khăn kinh tế hay không) ………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
5. Tình trạng nhà ở trước khi
thiên tai xảy ra (Ghi cụ thể loại nhà, mức độ sử dụng):
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
6. Tình trạng thiệt hại về nhà ở
(Ghi cụ thể đã đổ sập, trôi, cháy hoàn toàn, phải di rời nhà ở khẩn cấp,
hư hỏng nặng):
…………………………………………………………………………………..
………………..…………………………………………………..…………….
7. Tình trạng nhà ở hiện nay của
hộ:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan những thông
tin trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
|
|
Ngày… tháng…. năm……
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
|
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác nhận thông tin cá
nhân nêu trên của ông (bà) …………............………………………………………………. là đúng.
|
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày …. tháng …. năm …
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|