|
BỘ NGOẠI GIAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3236/BNG-LPQT
|
Hà Nội, ngày
27 tháng 5 năm 2025
|
THÔNG BÁO
VỀ
VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC
Thực hiện quy định tại Điều
56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
Hiệp định hợp tác về khoa học công nghệ
và đổi mới sáng tạo
giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng
hòa Pháp,
ký tại Hà Nội ngày 26 tháng 5 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 5 năm
2025.
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Quý Cơ quan
bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu
trên.
Hiệp định hợp tác về khoa học và công
nghệ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng
hòa Pháp, ký tại Hà Nội ngày 07 tháng 3 năm 2007, chấm dứt hiệu lực từ ngày 26
tháng 5 năm 2025./.
|
|
TL. BỘ TRƯỞNG
KT.
VỤ TRƯỞNG
VỤ
LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU
ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ
VỤ TRƯỞNG
Nguyễn
Hữu Phú
|
HIỆP
ĐỊNH HỢP TÁC
VỀ
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
GIỮA
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
VÀ
CHÍNH PHỦ NƯỚC
CỘNG HÒA PHÁP
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pháp (sau đây gọi là "Các Bên");
Nhắc lại mục tiêu của Hiệp định hợp tác
về khoa học và công nghệ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Chính phủ nước Cộng hòa Pháp ký ngày 07 tháng 3 năm 2007;
Nhắc lại mục tiêu của Tuyên bố Ý định
thư hợp tác về khoa học và công nghệ ngày 05 tháng 9 năm 2016 và Tuyên bố chung
giữa Việt Nam và Pháp ngày 05 tháng 11 năm 2021;
Xem xét vai trò quan trọng của khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phát triển kinh tế - xã hội, và y tế trong
chuyển đổi năng lượng và bảo vệ các hệ sinh thái các vùng lãnh thổ trên cạn và
đại dương;
Tin tưởng rằng sự phối hợp chặt chẽ và
triển khai hiệu quả các nguồn lực song phương nhằm tăng cường hợp tác khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo
là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho cả hai nước;
Các Bên thỏa thuận các điều khoản sau:
Điều
1
Mục
đích
Các Bên thống nhất phát triển hợp tác
trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vì lợi ích chung, đặc
biệt là các lĩnh vực liên quan đến những vấn đề toàn cầu và phát triển kinh tế
- xã hội.
Các lĩnh vực hợp tác được xác định thường
xuyên dựa trên các ưu tiên của mỗi quốc gia, bao gồm các bên liên quan về giáo
dục đại học và nghiên cứu.
Điều
2
Các
lĩnh vực và hình thức hợp tác
Các hoạt động hợp tác của Hiệp định này
có thể dưới các hình thức sau:
i. Thăm và trao đổi các sinh viên,
nghiên cứu viên, chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, doanh nghiệp công
nghệ, các tổ chức thúc đẩy chuyển giao công nghệ và đổi
mới sáng tạo về các vấn đề chung hoặc chuyên ngành, đặc biệt là các chủ đề liên
quan đến ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phát triển kinh tế;
ii. Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học
và triển lãm công nghệ chung nhằm xác định các chủ đề nghiên cứu vì lợi ích
chung và thúc đẩy các dự án
khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của việc kêu gọi dự
án quốc tế;
iii. Triển khai các chương trình hợp tác
nghiên cứu khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo (bao gồm cả các chuyến công tác
thực địa);
iv. Đào tạo và nâng cao năng lực cho các
nhà khoa học, nhà nghiên cứu và các chuyên gia;
v. Trao đổi thông tin về các hoạt động,
các chính sách pháp luật và các quy định liên quan đến nghiên cứu phát triển
khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều
3
Hợp
tác giữa các tổ chức nghiên cứu
Các Bên khuyến khích các cơ sở nghiên cứu
và giáo dục đại học hợp tác để đạt được các mục tiêu của Hiệp định này, tạo điều
kiện thuận lợi cho sự hợp tác giữa các cơ quan quản lý và các tổ chức thúc đẩy
đổi mới sáng tạo, các tổ chức nghiên cứu, giáo dục đại học và các doanh nghiệp
khoa học và công nghệ trong khuôn khổ Hiệp định này.
Các Bên cam kết tạo điều kiện thuận lợi
đối với các hoạt động trao đổi chuyên gia, nhà nghiên cứu, giảng viên đại học
và nghiên cứu sinh.
Điều
4
Trao
đổi với các bên liên quan
Các đại diện ngoại giao của mỗi Bên,
liên quan đến các bộ, ngành có thẩm quyền phụ trách nghiên cứu, có trách nhiệm
tham vấn và kết nối các tổ chức nghiên cứu và giáo dục đại học, và bất kỳ bên
liên quan nào.
Các đại diện ngoại giao đảm bảo và tạo điều
kiện thúc đẩy thảo luận giữa các bên liên quan nhằm tăng cường hợp tác song
phương.
Các bên liên quan có thể tập hợp trong
các cuộc họp, “hội nghị song phương” hoặc “diễn đàn chung”. Đây là cơ hội để:
i. Trình bày kết quả các hoạt động hợp
tác được các bên liên quan của mỗi Bên thực hiện;
ii. Xác định các lĩnh vực hợp tác;
iii. Thúc đẩy và trọng tâm vào các dự án
và kêu gọi nghiên cứu chung;
iv. Trong khuôn khổ rộng hơn, bám sát
các chương trình hợp tác khoa học do các viện nghiên cứu của Việt Nam và Pháp
thực hiện.
Các Bên sẽ tạo điều kiện huy động nguồn
nhân lực và tài chính của mình, trong phạm vi được xác định trong các điều khoản
của Điều 6 của Hiệp định này, để đồng tổ chức các hoạt động
hợp tác nêu trên.
Điều
5
Chương
trình Hubert Curien Hoa Sen Lotus
Các Bên đồng ý tái khởi động Chương
trình “Hubert Curien Hoa Sen
Lotus” như một hoạt động hợp tác trong khuôn khổ của Hiệp định này, chỉ định cơ
quan có thẩm quyền của các Bên ký kết thỏa thuận riêng để thực hiện Chương
trình này, phù hợp với pháp luật của mỗi nước.
Một thỏa thuận cụ thể sẽ được cơ quan có
thẩm quyền của mỗi Bên ký kết để thực hiện và giám sát chương trình này.
Điều
6
Tài
chính
Các hoạt động hợp tác được thực hiện
trong khuôn khổ Hiệp định này phải tuân theo giới hạn về nguồn quỹ và trong phạm
vi ngân sách, nguồn tài trợ có sẵn cho các chi phí thường xuyên của mỗi cơ quan
hành chính.
Việc sử dụng kinh phí cho các hoạt động
hợp tác trong khuôn khổ Hiệp định phải tuân thủ theo quy định pháp luật mỗi Bên
về quản lý sử dụng nguồn kinh phí.
Điều
7
Việc
thực hiện
Việc thực hiện Hiệp định này sẽ do Bộ
Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bộ Giáo dục Đại học và Nghiên cứu Pháp chịu
trách nhiệm và phối hợp với các bộ liên quan và các cơ quan đại diện ngoại giao
tại Việt Nam và Pháp.
Điều
8
Sở
hữu trí tuệ
Trong khuôn khổ Hiệp định này, mỗi Bên
duy trì quyền sở hữu đối với tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đã có từ trước đó,
hoặc các quyền sở hữu trí tuệ
là kết quả của quá trình nghiên cứu độc lập.
Các Bên cam kết tôn trọng các quy tắc bảo
mật và thông báo cho nhau sớm nhất về tất cả các kết quả thu được trong khuôn
khổ các dự án nghiên cứu chung trên nguyên tắc phù hợp với luật pháp của mỗi quốc gia.
Mỗi dự án được thực hiện theo Hiệp định này
phải xác định rõ các điều khoản và điều kiện về phân chia quyền sở hữu trí tuệ
đối với các kết quả đạt được trong khuôn khổ các dự án nghiên cứu chung, phù hợp
với pháp luật hiện hành của mỗi nước và các cam kết quốc tế của mỗi quốc gia.
Điều
9
Giải
quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp liên quan đến việc giải
thích hoặc thực hiện Hiệp định này sẽ được giải quyết một cách thân thiện thông
qua tham vấn lẫn nhau hoặc đàm phán qua kênh ngoại giao, mà không đưa ra bất kỳ
bên thứ ba hoặc tòa án quốc tế nào.
Điều
10
Sửa
đổi Hiệp định
Hiệp định có thể được sửa đổi bất cứ lúc
nào bằng văn bản theo
thỏa thuận chung của các Bên. Mọi sửa đổi có hiệu lực sau khi mỗi Bên hoàn
thành các thủ tục nội bộ cần thiết có liên quan.
Điều
11
Thời
hạn và việc chấm dứt
Hiệp định có hiệu lực trong năm (05) năm
và sẽ được tự động gia hạn với các thời hạn tương tự.
Mỗi Bên có thể chấm dứt hiệu lực Hiệp định
này bất cứ lúc nào bằng cách gửi thông báo bằng văn bản được chuyển qua kênh
ngoại giao. Trong trường hợp này, Hiệp định sẽ chấm dứt hiệu lực sau thời hạn
mười hai (12) tháng sau ngày Bên kia nhận được thông báo.
Việc chấm dứt hiệu lực Hiệp định này
không ảnh hưởng đến việc thực hiện các dự án/chương trình đang được thực hiện
theo các điều khoản của Hiệp định.
Điều
12
Hiệu
lực Hiệp định
Hiệp định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Hiệp định này thay thế Hiệp định hợp tác
về khoa học và công nghệ giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Chính phủ nước Cộng hòa Pháp
ngày 07 tháng 3 năm 2007.
Để làm bằng cứ cho những thỏa thuận trên đây, đại
diện tương ứng của các Bên, được sự ủy quyền hợp thức của Chính phủ nước mình,
đã ký Hiệp định này.
Ký tại Hà Nội ngày 26 tháng 5 năm 2025
thành hai (02) bản chính, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Pháp, các văn bản có
giá trị như nhau.
Mỗi Bên sẽ giữ một (01) bản chính.
|
Thay mặt
Chính phủ
nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nguyễn
Mạnh Hùng
Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Thay mặt Chính
phủ
nước
Cộng hòa Pháp
Thani
Mohamed Soilihi
Bộ
trưởng phụ trách bên cạnh Bộ trưởng châu Âu và Ngoại giao, về Khối Pháp ngữ
và các quan hệ đối tác quốc tế
|