|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1485/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
06 tháng 7 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng
06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày 04 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP, ngày 07 tháng
02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và
báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Quyết định số 643/QĐ-BTP, ngày 05 tháng 5
năm 2017 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong
lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình
số 535/TTr-STP, ngày 29/6/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực nuôi con
nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Bãi bỏ các thủ tục hành
chính trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại Quyết định số 1934/QĐ-UBND, ngày
30/8/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về
việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3.
Giao Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn:
- Niêm yết đầy đủ danh mục và nội
dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả của đơn vị.
- Tổ chức thực hiện đúng,
đầy đủ nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ
ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4 (để thực hiện);
- Cục Kiểm soát TTHC; Văn phòng Chính phủ;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng: TH, NC;
- Lưu: 1.20.05
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|
PHỤ LỤC 1
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1485/QĐ-UBND, ngày 06/7/2017 của Chủ tịch Uỷ
ban nhân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH MỤC TTHC CHUẨN
HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
|
Số TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
|
I
|
Lĩnh vực nuôi con nuôi
|
|
1
|
Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
|
|
2
|
Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt
Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA TTHC
LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH LONG
I. Lĩnh vực nuôi con nuôi
1. Đăng ký nuôi con nuôi
trong nước
- Trình tự thực hiện:
Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người
được nhận làm con nuôi tại:
+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả UBND cấp
xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú (đối với các trường hợp thông
thường)
+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả UBND cấp
xã nơi người nhận con nuôi thường trú (nếu là cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu,
dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa
người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ, người giám hộ của người được nhận làm con
nuôi);
Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ
hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Đơn, Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong
hồ sơ do người yêu cầu nộp.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết
giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn
thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp
không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn,
trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ,
chữ đệm, tên của người tiếp nhận. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực
hiện không quá 1 lần trong suốt quá trình giải quyết TTHC
- Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà
không được bổ sung, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc
từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do
từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.
- Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy thông tin
đầy đủ và phù hợp, UBND cấp xã lấy ý kiến của những người có liên quan: 10
ngày.
- Công chức tư pháp-hộ tịch ghi vào sổ đăng ký việc
nuôi và Giấy chứng nhận nuôi con nuôi: 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của
những người có liên quan;
- Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận đăng ký
nuôi con nuôi.
- Người nhận con nuôi nhận Giấy chứng nhận đăng ký
nuôi con nuôi tại trụ sở UBND cấp xã (nhận tại Lễ giao nhận con nuôi).
Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả của UBND cấp xã nơi nộp hồ sơ
Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ,
người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải
có mặt.
Công chức Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải
quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, nếu có sai sót thì yêu cầu điều chỉnh ngay và phải trả lại
Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ
đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ
07 giờ đến 11 giờ; Chiều từ 13 giờ đến 17 giờ. Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần
(trừ các ngày nghỉ theo qui định).
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả UBND cấp xã.
- Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ của người nhận con nuôi:
+ Đơn
xin nhận con nuôi theo mẫu quy định; (Bản chính)
+ Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá
trị thay thế; (Bảo sao)
+ Phiếu lý lịch tư pháp; (Bản chính, được cấp chưa
quá 06 tháng)
+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản sao nếu
là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng độc
thân);
+ Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở
lên cấp (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng);
+ Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng
chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp
(trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận
làm con nuôi thì không cần văn bản này) (bản chính, được cấp chưa quá 06
tháng).
* Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:
+ Giấy khai sinh;
+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở
lên cấp;
+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
+ Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi
phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ,
mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối
với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được
giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà
cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người
được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới
thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;
+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi
dưỡng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND
cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con
nuôi
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn xin nhận con nuôi (Mẫu TP/CN-2014/CN.02);
+ Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con
nuôi (mẫu sử dụng cho người nhận con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã và Cơ quan
đại diện Việt Nam ở nước ngoài) - TP/CN-2011/CN.06.
- Lệ phí: 400.000đồng/trường hợp
Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với
trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi;
cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận trẻ em khuyết tật, trẻ
em mắc bệnh hiểm nghèo và việc nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa; người có công
với cách mạng nhận con nuôi.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận nuôi con nuôi.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
* Người nhận con nuôi phải có đủ điều kiện sau:
+ Có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ;
+ Hơn con nuôi từ
20 tuổi trở lên - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con
riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô,
cậu,dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
+ Có điều kiện
về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
nuôi - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của
vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu,dì, chú
bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
+ Có tư cách đạo
đức tốt.
* Các trường hợp
không được nhận con nuôi
+ Đang bị hạn
chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
+ Đang chấp
hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
+ Đang chấp
hành hình phạt tù;
+ Chưa được xóa
án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh
dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu,
người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành
niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
* Trẻ em được
nhận làm con nuôi phải có đủ điều kiện sau:
+ Là trẻ em dưới 16 tuổi; Là trẻ em từ đủ 16 tuổi đến
dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: cha dượng, mẹ kế, cô,
cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi;
+ Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc
thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật nuôi con nuôi năm 2010.
+ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP, ngày 21 tháng 3 năm
2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi con nuôi.
+ Thông tư số 12/2011/TT-BTP, ngày 27 tháng 6 năm
2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng
biểu mẫu nuôi con nuôi.
+ Thông tư số 24/2014/TT-BTP, ngày 29 tháng 12 năm
2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
12/2011/TT-BTP, ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng
dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.
+ Nghị định 114/2016/NĐ-CP, ngày 08/7/2016 của
Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động
của tổ chức con nuôi nước ngoài.
+ Thông tư số 267/2016/TT-BTC, ngày 14 tháng
11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia
hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
Mẫu
TP/CN-2014/CN.02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh 4 x 6 cm
|
ĐƠN XIN NHẬN
CON NUÔI
(Dùng cho trường hợp nuôi con nuôi trong nước)
Kính gửi:[1] .......................................................................................
Chúng tôi/tôi là:
|
Ảnh 4 x 6 cm
|
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ và tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Nơi sinh
|
|
|
|
Dân tộc
|
|
|
|
Quốc tịch
|
|
|
|
Nghề nghiệp
|
|
|
|
Nơi thường trú
|
|
|
|
Số Giấy CMND/Hộ chiếu
|
|
|
|
Nơi cấp
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
|
|
|
Địa chỉ liên hệ
|
|
|
|
Điện thoại/fax/email
|
|
|
Có nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây
làm con nuôi:
Họ và
tên:……………………………............................................................
Giới tính: …………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:
..................................................................................
Nơi sinh:
.......................................................................................................
Dân tộc: ........................................
Quốc tịch: ............................................
Tình trạng sức khoẻ:
....................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú:..........................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Nơi đang cư trú:
..................................................................................................................................
□ Gia đình:
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ và tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Địa chỉ liên hệ
|
|
|
|
Điện thoại,/fax/ email
|
|
|
|
Quan hệ với trẻ em được nhận làm con nuôi
|
|
|
□ Cơ sở nuôi dưỡng[2]:
............................................................................................
Lý do nhận con nuôi:
............................................................................................
Nếu được nhận trẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi
cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện
mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi
cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng
một lần, gửi thông báo về tình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm
theo ảnh) cho...........................[3]
nơi chúng tôi/tôi thường trú.
Đề nghị[4]
………………………………………………xem xét, giải quyết.
..................,
ngày ................. tháng ........... năm.................
|
ÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
BÀ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu TP/CN-2011/CN.06
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI HOÀN CẢNH
GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI
PHẦN TỰ KHAI CỦA
NGƯỜI NHẬN CON NUÔI
1. Ông:
Họ và tên: .........................................
Ngày sinh: ....................................................................
Nơi sinh:
..................................................................................................................................
Số Giấy CMND: ....................... Nơi cấp:
.................................Ngày cấp .............................
Nghề nghiệp:
..........................................................................................................................
Nơi thường trú:
........................................................................................................................
Tình trạng hôn nhân[1]:………………………………………………….……..
……………...
2. Bà:
Họ và tên: ................................................
Ngày sinh: .............................................................
Nơi sinh:
..................................................................................................................................
Số Giấy CMND: ....................... Nơi cấp:
.......................... Ngày cấp ...................................
Nghề nghiệp:
...........................................................................................................................
Nơi thường trú: ........................................................................................................................
Tình trạng hôn nhân[2]:
...............................................................................................
3. Hoàn cảnh gia đình[3]: ...............................................................................................
4. Hoàn cảnh kinh tế:
- Nhà ở:
...............................................................................................
- Mức thu nhập: ...............................................................................................
- Các tài sản khác:
...............................................................................................
...............,
ngày........ tháng..........năm..............
|
Ông
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Bà
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ý kiến của Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn về
người nhận con nuôi:
...................................................................................................................................................
|
|
.............,
ngày...........tháng............ năm.........
Tổ trưởng dân phố/Trưởng thôn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Xác minh của công chức tư pháp - hộ tịch[4]:
...........................................................
|
|
...............,
ngày...........tháng............ năm.........
Người xác minh
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
|
Xác nhận của
UBND xã/phường/thị trấn
..............., ngày...........tháng............ năm.........
TM. UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
__________________________
[1] Khai rõ đây là lần kết hôn thứ mấy
của người nhận con nuôi, tình trạng con cái.
[2] Khai như chú thích 1.
[3] Khai rõ hiện nay người nhận con
nuôi đang sống cùng với ai; thái độ của những người trong gia đình về việc nhận
con nuôi.
[4] Ý kiến của cán bộ xác minh về các
nội dung mà người nhận con nuôi tự khai ở trên. Đánh giá người nhận con nuôi đủ
hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi.
2. Đăng ký lại
việc nuôi con nuôi trong nước
- Trình tự thực hiện:
Người có yêu cầu đăng ký lại việc
nuôi con nuôi nộp Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại Bộ
phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha mẹ
nuôi và con nuôi thường trú hoặc nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây.
Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ
hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ
do người yêu cầu nộp.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày trả kết quả; nếu
hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện
theo quy định. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện không quá 1 lần
trong suốt quá trình giải quyết TTHC
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người
yêu cầu đăng ký lại 01 bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả của UBND cấp xã nơi nộp hồ sơ
Công chức Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải
quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;
Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, nếu có sai sót thì yêu cầu điều chỉnh ngay và phải trả lại
Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ
07 giờ đến 11 giờ; Chiều từ 13 giờ đến 17 giờ. Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần
(trừ các ngày nghỉ theo qui định).
- Cách thức thực
hiện: Trực tiếp
- Thành phần hồ sơ:
Tờ khai
đăng ký lại việc nuôi con nuôi. (Trường hợp yêu cầu đăng ký lại tại Ủy ban
nhân dân cấp xã không phải là nơi trước đây đã đăng ký việc nuôi con nuôi, thì Tờ
khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc
đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng).
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng
ký lại việc nuôi con nuôi - TP/CN-2011/CN.04.
- Lệ phí: không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận việc nuôi con nuôi.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
+ Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con
nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được;
+ Cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm
yêu cầu đăng ký lại.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật nuôi con nuôi 2010;
+ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP, ngày 21 tháng 3 năm
2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi con nuôi;
+ Thông tư số 12/2011/TT-BTP, ngày 27 tháng 6 năm
2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng
biểu mẫu nuôi con nuôi.
+ Thông tư số 24/2014/TT-BTP, ngày 29 tháng 12 năm
2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
12/2011/TT-BTP, ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng
dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.
+ Nghị định 114/2016/NĐ-CP, ngày 08/7/2016 của
Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động
của tổ chức con nuôi nước ngoài.
+ Thông tư số 267/2016/TT-BTC, ngày 14 tháng 11 năm
2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn,
sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
Mẫu TP/CN-2011/CN.04
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh 4 x 6 cm
(chụp chưa quá 6
tháng)
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI
Kính gửi:[1]
.......................................................................................
Chúng tôi/tôi là:
|
Ảnh 4 x 6 cm
(chụp chưa quá 6
tháng)
|
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ và tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Nơi sinh
|
|
|
|
Dân tộc
|
|
|
|
Quốc tịch
|
|
|
|
Nơi thường trú
|
|
|
|
Số Giấy CMND/Hộ chiếu
|
|
|
|
Nơi cấp
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
|
|
|
Địa chỉ liên hệ
|
|
|
|
Điện thoại/fax/email
|
|
|
Đã nhận người có tên dưới đây làm
con nuôi:
Họ và tên: ..............................................................Giới
tính: .........................
Ngày, tháng, năm sinh:
.........................................................................................................
Nơi sinh: .........................................................................................................
Dân tộc:
.........................................................................................................
Quốc tịch: .........................................................................................................
Nơi thường trú:
.........................................................................................................
Phần khai về
bên giao con nuôi trước đây[2]:
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ và tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Nơi sinh
|
|
|
|
Dân tộc
|
|
|
|
Quốc tịch
|
|
|
|
Nơi thường trú/tạm trú
|
|
|
|
Số Giấy CMND/Hộ chiếu
|
|
|
|
Nơi cấp
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
|
|
|
Địa chỉ liên hệ
|
|
|
|
Điện thoại/fax/email
|
|
|
Quan hệ với trẻ được nhận làm con
nuôi[3]: .........................................................................
Tên cơ sở nuôi dưỡng:
...............................................................................................................
Chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi
dưỡng:
...........................................................................
.........................................................................................................................................................
Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký
tại: ...................................................................................
.........................................................................................ngày..............tháng..............năm............
Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây
là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Đề nghị.......................................................................................
đăng ký.
|
|
..........,
ngày .........tháng........năm.........
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
________________________
[1] Trường hợp nuôi con nuôi trong nước, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn
nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Trường hợp nuôi con nuôi có yếu
tố nước ngoài, thì gửi Sở Tư pháp, nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con
nuôi.
[2] Nếu có được các thông tin này.
[3] Ghi rõ là cha, mẹ đẻ; người
giám hộ hay cơ sở nuôi dưỡng. Nếu là cơ sở nuôi dưỡng thì ghi rõ tên cơ sở nuôi
dưỡng, chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng.
[4] Không cần có xác nhận của người làm chứng
nếu đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã/STP nơi đã đăng ký việc NCN
trước đây.
[1] Trường hợp người nhận con nuôi thường trú trong nước,
thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi.
Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước
ngoài, thì gửi Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi
con nuôi.
[2] Ghi rõ tên và địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng.
[3]
Ghi tên UBND xã/phường/thị trấn hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.