|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 111/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
22 tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN, LÀNG NGHỀ TỈNH
NINH BÌNH NĂM 2026
Thực hiện Quyết định số
801/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021-2030; Quyết định
số 1058/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Căn cứ Quyết định số
1339/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban
hành Đề án phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2030, định hướng đến
năm 2045; Kế hoạch số 72/KH- UBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Ninh Bình về việc phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề tỉnh Ninh
Bình giai đoạn 2024- 2030; Kế hoạch số 2986/KH-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2022 của
UBND tỉnh Hà Nam về việc Bảo tồn và phát triển làng nghề tỉnh Hà Nam giai đoạn
2021-2030; Kế hoạch số 1911/KH-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hà Nam về việc thực hiện chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh
Hà Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 07
tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc triển khai thực hiện
Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021-2030
trên địa bàn tỉnh Nam Định; Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc thực hiện Chiến lược phát triển ngành nghề
nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Tờ trình số 332/TTr- SNNMT ngày 13 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch Bảo tồn và phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề tỉnh Ninh Bình năm
2026 với một số nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tạo động lực phát triển ngành
nghề nông thôn, làng nghề phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
góp phần xây dựng nông thôn phát triển toàn diện, bền vững.
- Duy trì, bảo tồn và phát huy
giá trị lịch sử văn hóa làng nghề, làng nghề truyền thống di sản Cố đô, không
gian nông thôn và xây dựng môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp; khơi dậy tiềm
năng, phát huy lợi thế của các sản phẩm ngành nghề nông thôn, làng nghề gắn với
yêu cầu về nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm, truy xuất nguồn gốc, vệ sinh
an toàn thực phẩm; bảo tồn, gìn giữ các giá trị tinh hoa văn hóa làng nghề, văn
hóa bản địa gắn với hoạt động du lịch và lễ hội truyền thống; tôn vinh và phát
triển đội ngũ các nghệ nhân, thợ giỏi, tạo động lực phát triển kinh tế - văn
hóa - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Nâng cao nhận thức về tầm
quan trọng của phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề đối với kinh tế nông
thôn.
- Tiếp tục duy trì và phát triển
ngành nghề nông thôn, làng nghề, đặc biệt bảo tồn, phát triển nghề truyền thống,
làng nghề truyền thống có nguy cơ mai một, thất truyền; quan tâm bảo tồn và
phát huy giá trị nghề truyền thống, làng nghề truyền thống gắn với những nét đặc
trưng văn hóa di sản Cố đô và định hướng phát triển du lịch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển ngành nghề nông
thôn, làng nghề nhằm giữ gìn giá trị, bản sắc văn hóa làng nghề và khai thác tiềm
năng khu vực nông thôn; Nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tăng thu nhập,
tạo việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
- Bảo tồn, phát triển và
nâng cao giá trị nghề, làng nghề, làng nghề truyền thống, coi đây là nhiệm vụ
trọng tâm trong phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Giữ
gìn và phát huy giá trị văn hóa - lịch sử của các nghề, làng nghề như một bộ phận
quan trọng của di sản tỉnh.
- Phát triển làng nghề trở
thành động lực kinh tế nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy
đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền
vững. Xây dựng Ninh Bình trở thành trung tâm làng nghề truyền thống vùng đồng bằng
sông Hồng, có sức lan tỏa trong nước và quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể năm 2026
- Công nhận, khôi phục
làng nghề: Công nhận mới 05-10 làng nghề; khôi phục ít nhất 02 làng nghề có
nguy cơ mai một, thất truyền.
- Tổ chức đào tạo, tập
huấn cho khoảng 300 lượt lao động và cán bộ quản lý cấp xã về nghề, quản trị sản
xuất, marketing, thương mại điện tử, an toàn lao động.
- Tôn vinh nghệ nhân,
nghệ nhân ưu tú, đề xuất công nhận nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân cấp quốc
gia.
- Hỗ trợ xây dựng mới một
số thương hiệu/nhãn hiệu tập thể hoặc chỉ dẫn địa lý, trong đó, có sản phẩm của
làng nghề được đánh giá phân hạng sản phẩm OCOP.
- Hỗ trợ một số cơ sở sản
xuất xây dựng website, gian hàng trực tuyến; áp dụng mã QR truy xuất nguồn gốc
sản phẩm.
- Phát triển du lịch
làng nghề: Triển khai xây dựng tuyến du lịch làng nghề tiêu biểu, gắn với di sản
- văn hóa - du lịch trải nghiệm, du lịch tâm linh.
- Triển khai xây dựng mô hình
làng nghề kiểu mẫu đạt tiêu chí sản xuất xanh - sạch, ứng dụng công nghệ số, gắn
với du lịch và có thương hiệu mạnh.
- Bảo vệ môi trường: Triển
khai mô hình xử lý chất thải, nước thải tập trung tại các làng nghề có nguy cơ
ô nhiễm cao.
III. NỘI
DUNG VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Công nhận
và khôi phục nghề, làng nghề
- Rà soát, đánh giá tiềm năng
thế mạnh, hạn chế về ngành nghề, làng nghề. Thống kê toàn bộ nghề, làng nghề,
làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh, bao gồm cả những nghề đã được công nhận,
nghề có nguy cơ mai một, thu hồi và các nghề mới hình thành.
- Hướng dẫn các địa phương hoàn
thiện hồ sơ và đăng ký công nhận mới các làng nghề khi đáp ứng đủ tiêu chí làng
nghề theo Nghị định số 52/NĐ-CP, ưu tiên các nghề đặc thù gắn với văn hóa - lịch
sử.
- Khôi phục bảo tồn và phát triển
làng nghề, làng nghề truyền thống có nguy cơ mai một bằng cách hỗ trợ vốn, kỹ
thuật, đào tạo lớp trẻ, tổ chức hoạt động trình diễn, truyền nghề.
2. Tuyên
truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại
- Tăng cường truyền thông đa
kênh như: Phóng sự, chuyên đề, chuyên trang trên báo, đài; xây dựng clip quảng
bá trên mạng xã hội, sàn thương mại điện tử…
- Tổ chức các hội chợ, triển
lãm, tuần lễ làng nghề quy mô cấp tỉnh, khu vực và quốc gia; đưa sản phẩm làng
nghề tham gia các hội chợ OCOP, hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao, các sự kiện
xúc tiến thương mại quốc tế,…
- Hình thành điểm trưng bày, giới
thiệu sản phẩm tại các khu du lịch trọng điểm (Tràng An, Tam Cốc - Bích Động,
Bái Đính, Nhà thờ đá Phát Diệm,…).
- Phát triển thương hiệu, nhãn
hiệu tập thể cho một số làng nghề; hỗ trợ đăng ký sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa
lý cho sản phẩm đặc trưng.
- Tổ chức hội thi sáng tác mẫu
mã sản phẩm làm quà phục vụ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
3. Đào tạo
nguồn nhân lực và phát triển nghệ nhân
- Tổ chức đào tạo, tập
huấn cho khoảng 300 lượt lao động trong các làng nghề và cán bộ quản lý nhà nước
cấp xã về: Kỹ năng nghề, quản trị sản xuất, marketing, thương mại điện tử, an
toàn lao động, thống kê, tổng hợp,…
- Công nhận danh hiệu nghệ nhân
cấp tỉnh, đề xuất công nhận nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân cấp quốc gia.
- Mở các lớp truyền nghề, dạy
nghề cho thanh niên, học sinh tại các làng nghề truyền thống. Khuyến khích nghệ
nhân trực tiếp tham gia đào tạo, bảo đảm “nghề không bị thất truyền”.
4. Ứng dụng
khoa học - công nghệ và chuyển đổi số
- Hỗ trợ đổi mới công nghệ như:
Máy móc chế biến, sản xuất thân thiện môi trường; công nghệ xử lý bụi, nước thải
cho các nghề chế tác đá, gỗ, dệt nhuộm,…
- Phát triển nền tảng số: Hỗ trợ
một số cơ sở sản xuất xây dựng website, gian hàng điện tử, áp dụng mã QR truy
xuất nguồn gốc, …
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số về
nghề, làng nghề: Số lượng cơ sở, lao động, sản phẩm OCOP, doanh thu, môi trường…
tích hợp vào hệ thống dữ liệu chung của tỉnh.
5. Hạ tầng
và môi trường làng nghề
- Triển khai đầu tư xây dựng,
nâng cấp hạ tầng tại các làng nghề trọng điểm: Đường giao thông, điện, cấp
thoát nước, nhà xưởng tập trung, khu trưng bày.
- Triển khai một số mô hình xử
lý chất thải, nước thải tập trung tại các làng nghề ô nhiễm cao (Ninh Vân, Ý
Yên, Nam Trực).
- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản
xuất xây dựng quy trình sản xuất sạch hơn, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng.
6. Phát triển
du lịch làng nghề
- Triển khai xây dựng một số
tuyến du lịch làng nghề tiêu biểu: Tuyến Hoa Lư - Tam Cốc - Văn Lâm (thêu ren);
Tuyến Tràng An - Bồ Bát - Ninh Vân (gốm, đá mỹ nghệ); Tuyến Kim Sơn - Phát Diệm
- Cồn Nổi (cói, thủ công mỹ nghệ), Làng kèn đồng Phạm Pháo, làng Mộc mỹ nghệ Hải
Minh gắn với tuyến tour du lịch cộng đồng Ecohost Hải Hậu; Làng nghề gốm Quyết
Thành gắn tour du lịch tâm linh chùa Bà Đanh - Tam Chúc - Chùa Hương…
- Phát triển sản phẩm du lịch
trải nghiệm: Du khách tham gia trực tiếp vào quy trình làm sản phẩm (thêu, gốm,
dệt cói).
- Kết nối làng nghề với du lịch
văn hóa, tâm linh: Lồng ghép lễ hội, phong tục, ẩm thực với hoạt động tham
quan, mua sắm sản phẩm làng nghề.
7. Thí điểm
mô hình làng nghề kiểu mẫu
- Triển khai xây dựng mô hình
làng nghề kiểu mẫu sản xuất xanh, sạch; ứng dụng công nghệ số gắn với du lịch.
IV. THỜI
GIAN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện:
Năm 2026.
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
- Nguồn chi thường xuyên, chi sự
nghiệp kinh tế từ ngân sách nhà nước theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành.
- Kinh phí lồng ghép từ nguồn vốn
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nguồn kinh phí khuyến
công, nguồn xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, nguồn kinh phí khoa học và
công nghệ và các nguồn kinh phí lồng ghép trong chương trình, đề án khác có
liên quan của ngân sách địa phương.
- Nguồn huy động từ các tổ chức,
cá nhân và nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện nội dung của Kế hoạch này. Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả
thực hiện Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án, dự án về
phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề; hướng dẫn các địa phương trình tự,
thủ tục xét công nhận làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống.
- Chủ trì triển khai các nội dung:
Rà soát, công nhận, thu hồi nghề truyền thống và làng nghề, làng nghề truyền thống;
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; hỗ trợ phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp
trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn và làng nghề,…; các hoạt động để tuyên truyền,
quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm làng nghề; tổ chức các hội nghị tôn vinh
nghệ nhân, hội thi sản phẩm làng nghề tiêu biểu, tổ chức tập huấn cho các đối
tượng liên quan đến ngành nghề và làng nghề,...hỗ trợ triển khai các mô hình
làng nghề gắn với du lịch,…
- Phối hợp hỗ trợ thành lập Hội,
Hiệp hội làng nghề cấp tỉnh, Ban Quản lý làng nghề tại các làng nghề trên địa
bàn tỉnh.
2. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ tình hình thực tế
và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành.
- Đẩy mạnh việc thu hút, tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tham mưu lồng
ghép các nguồn vốn đầu tư thực hiện việc hỗ trợ, khuyến khích phát triển ngành
nghề nông thôn, làng nghề theo đúng đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí phân bổ của
các chương trình.
3. Sở
Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan xây dựng kế hoạch khuyến công, xúc tiến thương mại hàng năm.
Trong đó, ưu tiên hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong làng nghề đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị,
tham gia hội chợ triển lãm; đồng thời đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, quảng
bá, giới thiệu sản phẩm ngành nghề nông thôn, làng nghề của tỉnh tại các hội chợ
triển lãm và trên các kênh truyền thông.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan triển khai Kế hoạch xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân
dân", "Nghệ nhân Ưu tú" trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ trên địa
bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn các đơn vị đề xuất
nhiệm vụ khoa học và công nghệ để đổi mới công nghệ sản xuất kết hợp bảo tồn bí
quyết nghề truyền thống; sản xuất sản phẩm mới; cải tiến bao bì; nhãn mác; đăng
kí bảo hộ; phát triển tài sản trí tuệ,…; Hỗ trợ xây dựng hệ thống truy xuất nguồn
gốc sản phẩm làng nghề.
5. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan đề xuất chính sách hỗ trợ đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực cho phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề; ưu tiên đào tạo nghề,
truyền nghề cho lao động làm việc trong nghề truyền thống, làng nghề truyền thống,
các làng nghề có nguy cơ mai một, thất truyền.
Chủ trì triển khai cho học
sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh tham gia các hoạt động ngoài giờ chính khóa gắn
với tuyên truyền, quảng bá về làng nghề, sản phẩm nghề truyền thống; tổ chức
các chương trình trải nghiệm thực tế tại làng nghề, cơ sở sản xuất, mô hình
ngành nghề nông thôn
6. Sở Du
lịch; Sở Văn hoá và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan hướng dẫn xây dựng, hoàn chỉnh các chương trình, sản phẩm du lịch
làng nghề; tuyên truyền, quảng bá sản phẩm du lịch làng nghề trong các sự kiện,
chương trình xúc tiến, giới thiệu du lịch trong và ngoài nước.
7. Sở Nội
vụ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan hướng dẫn các làng nghề, cơ sở sản xuất trong làng nghề về lao động,
an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm để phát triển ngành nghề nông thôn.
Phối hợp với các đơn vị liên
quan hướng dẫn, đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu
liên quan đến phát triển ngành nghề nông thôn.
8. Các sở,
ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối
hợp tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung Kế hoạch này.
9. Báo và
Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình
Phối hợp tổ chức tuyên truyền
cơ chế, chính sách, nội dung phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề; giới
thiệu mô hình làng nghề tiêu biểu, có tính lan tỏa rộng rãi, sản phẩm làng nghề
đặc trưng, thể hiện bản sắc văn hóa địa phương trên các phương tiện thông tin
truyền thông đại chúng.
10. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Thống kê, rà soát, báo cáo thực
trạng phát triển làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống; xây dựng
kế hoạch triển khai phù hợp với thực tế của địa phương.
- Tăng cường công tác phổ biến,
tuyên truyền chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề
tới các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện chương trình, đề án, dự án (sản
phẩm theo Chương trình OCOP, làng nghề, làng nghề truyền thống gắn với du lịch
để thu hút nhiều lao động tại địa phương).
- Quản lý hoạt động của làng
nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống và báo cáo tình hình hoạt động
sau khi được công nhận; rà soát, lập hồ sơ đề nghị xét công nhận làng nghề, nghề
truyền thống, làng nghề truyền thống.
- Xây dựng, tổng hợp dự toán
kinh phí phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề trên địa bàn vào dự toán
ngân sách hàng năm của địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch Bảo tồn và
phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề tỉnh Ninh Bình năm 2026. Ủy ban nhân
dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP2, VP3.
L/VP3/NN/2025/KH02
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|
PHỤ LỤC
NỘI DUNG, NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG
THÔN, LÀNG NGHỀ TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 111/KH-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Nội dung, nhiệm vụ thực hiện
|
Đơn vị thực hiện
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
|
I
|
Quản
lý nhà nước về làng nghề
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng đề án bảo tồn và
phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2026- 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Năm 2026
|
|
2
|
Thống kê, rà soát, thực trạng
phát triển làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống tại địa
phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Khôi phục, bảo tồn những làng
nghề có nguy cơ mai một, thất truyền; hỗ trợ các làng nghề, nghề truyền thống,
làng nghề truyền thống phát triển.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tổ chức hội nghị thẩm định,
xét duyệt, thu hồi làng nghề, ngành nghề truyền thống, làng nghề truyền thống.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tổ chức xét tặng danh hiệu
"Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân Ưu tú" trong lĩnh vực thủ
công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Tổ
chức hội nghị, tập huấn, tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức tôn vinh nghệ nhân; tổ
chức hội thi sáng tác mẫu mã sản phẩm làng nghề phục vụ du lịch; hội thi các
sản phẩm làng nghề tiêu biểu cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tổ chức lớp tập huấn, tham
quan học tập kinh nghiệm về phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề...
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Hỗ trợ các cơ sở sản xuất,
doanh nghiệp trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn, làng nghề xây dựng trang
thông tin điện tử giới thiệu, quảng bá sản phẩm, bán hàng trực tuyến
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển
lãm, xúc tiến thương mại quảng bá và kết nối tiêu thụ sản phẩm làng nghề; Tổ
chức hội nghị kết nối sản xuất - tiêu thụ - phát triển sản phẩm làng nghề
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tổ chức các hoạt động truyền
thông, xây dựng ấn phẩm clip, lồng ghép nội dung vào chương trình hội nghị,
sinh hoạt chuyên đề
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hoá và Thể thao
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền quảng bá sản phẩm du lịch làng nghề trong các sự kiện, chương trình xúc
tiến, giới thiệu du lịch trong và ngoài nước.
|
Sở Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Năm 2026
|
|
7
|
Xây dựng các điểm trưng bày,
giới thiệu sản phẩm làng nghề.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Năm 2026
|
|
8
|
Triển khai cho học sinh, sinh
viên trên địa bàn tỉnh tham gia các hoạt động ngoài giờ chính khóa gắn với
tuyên truyền, quảng bá về làng nghề, sản phẩm nghề truyền thống;
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
9
|
Tổ chức các chương trình trải
nghiệm thực tế tại làng nghề, cơ sở sản xuất, mô hình ngành nghề nông thôn
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
10
|
Tổ chức tuyên truyền cơ chế, chính
sách, nội dung phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề. Giới thiệu mô hình
làng nghề tiêu biểu, có tính lan tỏa rộng rãi, sản phẩm làng nghề đặc trưng,
thể hiện bản sắc văn hóa địa phương trên các phương tiện thông tin truyền
thông đại chúng.
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Năm 2026
|
|
11
|
Hỗ trợ các cơ sở sản xuất xây
dựng thương hiệu, nhãn hiệu, hệ thống truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý, bộ
nhận diện thương hiệu cho sản phẩm làng nghề.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
III
|
Hỗ
trợ máy móc, thiết bị tiên tiến đổi mới công nghệ sản xuất và phát triển
làng nghề
|
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ máy móc thiết bị để đổi
mới công nghệ: Máy móc chế biến, sản xuất thân thiện môi trường, công nghệ xử
lý bụi, nước thải cho các nghề chế tác đá, gỗ, dệt nhuộm,… của làng nghề.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương
|
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
Năm 2026
|
|
2
|
Triển khai đầu tư xây dựng,
nâng cấp hạ tầng tại các làng nghề trọng điểm: Đường giao thông, điện, cấp
thoát nước, nhà xưởng tập trung, khu trưng bày,…của làng nghề
|
UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành có liên quan
|
Năm 2026
|
|
3
|
Triển khai một số mô hình xử
lý chất thải, nước thải tập trung tại các làng nghề ô nhiễm cao của làng nghề
|
UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành có liên quan
|
Năm 2026
|
|
4
|
Triển khai xây dựng mô hình
phát triển làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống gắn với phát
triển du lịch trải nghiệm, du lịch tâm linh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành có liên quan
|
Năm 2026
|
|
5
|
Triển khai xây dựng mô hình
làng nghề kiểu mẫu sản xuất xanh, sạch, ứng dụng công nghệ số gắn với du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành có liên quan
|
Năm 2026
|