|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 637/QĐ-UBND
|
Hòa Bình, ngày 01 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT TRỰC
THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT, ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn
cứ Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị
sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hòa Bình;
Căn
cứ Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Hòa Bình Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về quản lý tổ
chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ
quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2022 của UBND tỉnh Hòa Bình;
Căn
cứ Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hòa Bình;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 203/TTr-SNNMT
ngày 17 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1.
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về
trồng trọt, bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật về trồng trọt, bảo vệ
và kiểm dịch thực vật.
2.
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Sau đây viết tắt là Chi cục) có tư cách
pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trồng trọt - Bảo vệ thực vật trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1.
Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trình cấp có thẩm quyền
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án,
quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất trồng trọt,
giống cây trồng nông nghiệp, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, bảo vệ thực vật,
kiểm dịch thực vật, quản lý phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật.
2.
Tham mưu, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo thẩm quyền
các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý
của Chi cục.
3. Tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định
mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật
được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin tuyên truyền, hướng dẫn,
kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm
thực vật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4.
Tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ về trồng trọt, bảo vệ thực vật:
a)
Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng phù hợp với địa phương, cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa
trên địa bàn tỉnh; kế hoạch phát triển trồng trọt của địa phương; chính sách hỗ
trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật;
kế hoạch phòng chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật nội địa;
b)
Giúp Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ
thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; xây dựng và
tổ chức thực hiện vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn; tổ chức
phòng, chống dịch, thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại
thực vật; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch gây ra; thực hiện chính sách hỗ
trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất, tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ
thực vật sau sử dụng; xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động trồng trọt trên địa
bàn tỉnh và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt; xây dựng cơ
sở dữ liệu về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
c) Hướng
dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản xuất cây trồng,
sản xuất nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện kế hoạch
sử dụng, bảo vệ và cải tạo nâng cao độ phì đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc
hóa và sạt lở đất; thực hiện cấp mã số vùng trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật;
d) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về thực vật trên địa bàn tỉnh theo
quy định;
đ) Tổ
chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen cây trồng;
quản lý giống cây trồng, phân bón thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư khác phục
vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
e) Quản
lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và
các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh sau khi được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
g) Hướng
dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP)
trong nông nghiệp.
5.
Tham mưu, thực hiện quản lý nhà nước về nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần
hoàn, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao,
nông nghiệp kết hợp công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh,
kinh tế chia sẻ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
6. Tổ
chức thực hiện và chịu trách nhiệm về cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép,
giấy chứng nhận, xác nhận, quyết định công nhận thuộc phạm vi quản lý của Chi cục
theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
7.
Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực
vật, kiểm dịch thực vật nội địa; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông
nghiệp và các hoạt động thông tin, lưu trữ, thống kê khác phục vụ quản lý của
ngành theo quy định.
8. Hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc xây dựng mô hình phát triển về trồng trọt;
chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.
9. Thực
hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và theo
sự phân công hoặc ủy quyền của Sở, quy định của pháp luật.
10.
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực
được giao phụ trách theo quy định của pháp luật.
11.
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy
ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh; Trung tâm dịch vụ nông nghiệp cấp huyện
và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với lĩnh vực trồng trọt
và bảo vệ thực vật.
12. Tổ
chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào lĩnh vực
trồng trọt, bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh. Tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi
trường đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật.
13.
Thực hiện công tác kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý
vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật
hoặc phân cấp, ủy quyền của Sở.
14.
Thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực Chi cục được giao phụ trách theo quy định.
15. Thực
hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực về chống sa mạc hóa; phòng, chống dịch bệnh
trong trồng trọt trên địa bàn tỉnh theo phân công của cấp có thẩm quyền và quy
định của pháp luật.
16.
Thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Chi cục theo quy định.
17.
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc
làm và số lượng người làm việc của Chi cục; thực hiện rà soát chế độ tiền lương
và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức, người làm việc thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và
theo phân cấp quản lý.
18.
Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của
pháp luật và phân công, phân cấp của Sở.
19.
Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Sở Nông nghiệp và Môi trường; của Cục
Trồng trọt - Bảo vệ thực vật.
20.
Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo
quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và Biên chế
1.
Lãnh đạo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật có Chi Cục trưởng và không quá
02 Phó Chi Cục trưởng.
a)
Chi Cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường đồng thời chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Trồng
trọt - Bảo vệ thực vật và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Chi cục.
b)
Phó Chi Cục trưởng là người giúp Chi Cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm
vụ cụ thể do Chi Cục trưởng phân công; chịu trách nhiệm trước Chi Cục trưởng và
trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chi Cục trưởng vắng
mặt, một phó Chi Cục trưởng được Chi Cục trưởng ủy quyền thay Chi Cục trưởng điều
hành các hoạt động của Chi cục.
2.
Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ do Chi Cục trưởng phân
công và chịu trách nhiệm trước Chi Cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện
nhiệm vụ được giao.
3.
Biên chế
a)
Biên chế của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật được xác định trên cơ sở vị
trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và nằm trong tổng số biên chế
công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hằng năm.
b)
Căn cứ chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu
ngạch công chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng
năm, Chi cục rà soát, báo cáo số lượng công chức trình Sở Nông nghiệp và Môi
trường xây dựng kế hoạch biên chế, số lượng người làm việc, đảm bảo thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2133/QĐ-UBND ngày 18 tháng
9 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực
thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình;
Điều 5. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan và Chi Cục trưởng Chi cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT/UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Chánh, Phó VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NVK (V45b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|