|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 641/QĐ-UBND
|
Hòa Bình, ngày 01 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC CHĂN NUÔI, THÚ Y VÀ THỦY SẢN TRỰC
THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT, ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn
cứ Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị
sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hòa Bình;
Căn
cứ Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Hòa Bình Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về quản lý tổ
chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ
quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2022 của UBND tỉnh Hòa Bình;
Căn
cứ Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hòa Bình;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 203/TTr-SNNMT
ngày 17 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1.
Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức
năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật
về chăn nuôi, thú y, thủy sản theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y,
thủy sản.
2.
Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản (Sau đây viết tắt là Chi cục) có tư cách
pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Chăn nuôi - Thú y, Cục Thủy sản
- Kiểm ngư trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1.
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trình cấp có thẩm quyền
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm,
định mức kinh tế-kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
2. Tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm,
định mức kinh tế - kỹ thuật về chăn nuôi, thú y, thủy sản đã được phê duyệt;
thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý.
3.
Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
4. Về
Chăn nuôi, thú y:
a)
Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: chiến lược, kế hoạch
phát triển chăn nuôi, quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu
dân cư không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn
nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ, sản xuất,
buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động
giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống
dịch bệnh động vật; chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động
vật, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; phòng, chống dịch bệnh thủy
sản theo quy định pháp luật;
b)
Giúp Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo xây dựng và tổ chức vùng, cơ sở an
toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi,
giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật
gắn với xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch
bệnh động vật gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở dữ liệu,
cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở
dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh
động vật trên địa bàn tỉnh;
c) Hướng
dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật;
d) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, sản phẩm động vật trên
địa bàn tỉnh; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm
nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam khi
được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ
chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống vật
nuôi; quản lý giống vật nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và các vật tư khác thuộc
lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật;
e) Quản
lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực
chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
g) Thực
hiện nhiệm vụ quản lý về kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật,
sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú
y, thuốc thú y thủy sản; kiểm dịch động vật thủy sản dùng làm giống theo quy định
pháp luật;
h) Kiểm
tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, thức ăn chăn nuôi sản
xuất và lưu hành trong nước trên địa bàn tỉnh; kiểm tra điều kiện, đánh giá
giám sát duy trì điều kiện của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi; giám sát việc
tiêu hủy đối với thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật; kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang
trại quy mô vừa, quy mô nhỏ; đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối
với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn theo quy định của pháp luật.
5. Về
thủy sản
a)
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: Kế hoạch bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định; quyết định công nhận
và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc địa bàn
từ hai huyện trở lên; quyết định thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản cấp tỉnh; quy định bổ sung nghề, ngư cụ, khu vực cấm khai thác thủy sản
chưa có tên trong danh mục theo quy định của pháp luật;
b)
Giúp Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, tổ chức quản lý hoạt động thủy sản
trên địa bàn; tổ chức sản xuất khai thác thủy sản; quản lý đối với khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản; tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và
môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề, nghề cá thương phẩm trên địa
bàn tỉnh; tổ chức thực hiện hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi
môi trường sống của loài thủy sản; điều tra, xác định bổ sung khu bảo vệ nguồn
lợi thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ
sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, nuôi trồng thủy sản,
khai thác thủy sản; xây dựng cơ sở dữ liệu về thủy sản trên địa bàn tỉnh và cập
nhật hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
c) Thực
hiện quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi
trồng thủy sản; giám sát hoạt động khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý
môi trường nuôi trồng thủy sản; quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng
thủy sản theo quy định pháp luật;
d) Tổ
chức thực hiện tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy
sản trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
đ) Quản
lý tàu cá, tàu công vụ thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
theo phân cấp và quy định pháp luật; thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp
hành quy định của pháp luật về khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản,
an toàn thực phẩm trên tàu cá, tại cảng cá, bến cá, bảo vệ môi trường, phòng,
chống cháy, nổ tại cảng cá, bến cá; tổng hợp báo cáo số liệu về thủy sản qua cảng
cá, bến cá theo quy định;
e) Quản
lý khai thác thủy sản nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định;
g) Quản
lý mua, bán, sơ chế, chế biến, bảo quản, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, sản phẩm
thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định.
5. Tổ
chức thực hiện và chịu trách nhiệm về cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép,
giấy chứng nhận, xác nhận, quyết định công nhận thuộc phạm vi quản lý của Chi cục
theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường
và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6.
Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy
sản kiểm dịch động vật; tổ chức công tác thống kê diễn biến mặt nước nuôi trồng
thủy sản và các hoạt động thông tin, lưu trữ, thống kê khác phục vụ yêu cầu quản
lý của ngành nông nghiệp và môi trường theo quy định.
7. Hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc xây dựng mô hình phát triển về chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án
được giao.
8. Thực
hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và theo
sự phân công hoặc ủy quyền của Sở, quy định của pháp luật.
9. Chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.
10.
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy
ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh; Trung tâm dịch vụ nông nghiệp cấp huyện
và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với lĩnh vực chăn
nuôi, thú y, thủy sản.
11. Tổ
chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. Tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường
đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý theo quy
định của pháp luật.
12.
Thực hiện công tác kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý
vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật
hoặc phân cấp, ủy quyền của Sở.
13. Thực
hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản theo quy định.
14.
Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực về phòng, chống dịch bệnh trong chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh theo phân công của cấp có thẩm quyền
và quy định của pháp luật.
15.
Thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Chi cục theo quy định.
16.
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc
làm và số lượng người làm việc của Chi cục; thực hiện rà soát chế độ tiền lương
và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức, người làm việc thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và
theo phân cấp quản lý.
17.
Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của
pháp luật và phân công, phân cấp của Sở.
18.
Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Sở Nông nghiệp và Môi trường; của Cục
Chăn nuôi - Thú y, Cục Thủy sản - Kiểm ngư.
19.
Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo
quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và Biên chế
1.
Lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản có Chi Cục trưởng và không quá 02
Phó Chi Cục trưởng.
a)
Chi Cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường đồng thời chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Chăn
nuôi - Thú y, Cục trưởng Cục Thủy sản - Kiểm ngư và trước pháp luật về thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục.
b)
Phó Chi Cục trưởng là người giúp Chi Cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm
vụ cụ thể do Chi Cục trưởng phân công; chịu trách nhiệm trước Chi Cục trưởng và
trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chi Cục trưởng vắng
mặt, một phó Chi Cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền thay Chi Cục trưởng điều
hành các hoạt động của Chi cục.
2.
Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ do Chi Cục trưởng phân
công và chịu trách nhiệm trước Chi Cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện
nhiệm vụ được giao.
3.
Biên chế
a)
Biên chế của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản được xác định trên cơ sở vị
trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và nằm trong tổng số biên chế
công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hằng
năm.
b)
Căn cứ chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu
ngạch công chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng
năm Chi cục rà soát, báo cáo số lượng công chức trình Sở Nông nghiệp và Môi trường
xây dựng kế hoạch biên chế, số lượng người làm việc, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm
vụ được giao.
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2274/QĐ-UBND ngày 04 tháng
10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 2132/QĐ-UBND
ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình.
Điều 5. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan và Chi cục trưởng Chi cục
Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT/UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Chánh, Phó VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NVK (V65b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|