|
BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/VBHN-BDTTG
|
Hà Nội, ngày
27 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ
VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI
ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30
tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa
phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I:
từ năm 2021 đến năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2021, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
1. Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7
năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của
Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ
lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2023.
2. Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn
đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và
bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng
Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn
giáo;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy
định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ
vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025[1],
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Quyết định này quy định các nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân
bổ vốn ngàn sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa
phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (sau
đây gọi tắt là Chương
trình); là căn cứ
để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của
Chương trình cho các cấp, các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1.[2] Bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ,
các cơ quan
khác ở trung
ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, xã và các đơn vị sử dụng vốn ngân
sách nhà nước để thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là bộ, cơ
quan trung ương và địa phương).
2. Cơ quan, tổ chức tham gia hoặc có
liên quan đến lập kế hoạch đầu
tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình trong giai
đoạn 2021 - 2025.
Điều 3. Nguyên
tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư
công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7
năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ
vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 và các văn bản
pháp luật khác có liên quan.
2. Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của
Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; bảo đảm không vượt quá
tổng mức vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và không thay đổi cơ cấu nguồn vốn của
Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ưu tiên bố trí vốn thực hiện các
nhiệm vụ trọng tâm, quan
trọng phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021 -
2025, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt giai đoạn trước nhưng chưa
đủ nguồn lực thực hiện đã được
tích hợp tại nội dung Chương
trình; các địa phương chỉ đạo điểm được Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
tập trung đầu tư, hỗ trợ các xã, thôn, bản khó khăn nhất, giải quyết
các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, các nhóm dân tộc
thiểu số còn gặp nhiều khó khăn
và có khó khăn đặc thù;
ưu tiên cho các địa
bàn còn thiếu hụt cơ sở hạ tầng thiết yếu; phân bổ vốn đầu tư Chương trình tập
trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
4.[3]
Ưu tiên bố trí ngân sách
trung ương đầu
tư các công trình giao thông cho các xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông; đầu tư công trình giao
thông kết nối (hệ thống cầu, đường giao
thông), công trình điện lưới quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng,
an ninh cho địa
bàn
có nhiều xã biên
giới, xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn; đầu tư trường dân tộc nội trú địa bàn có đông đồng
bào dân tộc thiểu số sinh
sống, có nhiều xã đặc biệt khó khăn nhưng chưa có địa điểm hoặc phải thuê địa điểm
hoạt động.
5. Đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, thống
nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách của Chương trình; tăng cường phân cấp cho
cơ sở để tạo sự chủ động, linh hoạt cho các địa phương, các cấp, các ngành
trong triển khai, thực hiện Chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực cần ưu
tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện, tiềm năng lợi thế từng địa phương, từng vùng theo quy
định của pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, dễ thực hiện.
6.[4] (được
bãi bỏ).
7.[5] Ngân sách trung
ương chỉ hỗ trợ các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và
các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa.
8. Phân bổ vốn của Chương trình bảo đảm
công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp
dụng, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí.
Điều 4. Nguyên
tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm
1. Tổng nguồn vốn ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm để thực hiện
Chương trình phân bổ cho các
cơ quan trung ương và
địa phương theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các văn
bản hướng dẫn về nội dung này.
2.[6]
Các bộ, cơ quan trung ương và các
địa phương tham gia thực hiện Chương trình căn cứ kế hoạch vốn ngân sách trung
ương được giao xây dựng kế hoạch thực hiện, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ
thể, xây dựng phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp
gửi Bộ Tài chính theo
quy định.
3. Nguồn vốn phân bổ hằng năm của Chương
trình phải phù hợp với kế hoạch trung hạn được cấp có thẩm quyền thông qua và
khả năng cân
đối ngân sách
hằng năm; ưu tiên
bố trí vốn để hoàn thành các chương trình, dự án chuyển tiếp từ kế hoạch năm
trước sang năm sau; ưu tiên các địa phương giải ngân nhanh để tạo điều kiện sớm hoàn thành các
mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
Điều 5. Tiêu
chí, định mức và phương pháp phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương
Tiêu chí, định mức và phương pháp tính
toán, xác định nguồn vốn ngân sách trung ương (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp)
phân bổ cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện Chương trình được
quy định chi tiết theo 10 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Tổng số vốn phân bổ cho địa phương thứ k (Tk) được tổng hợp từ vốn phân bổ của các dự
án, tiểu dự án thành
phần thứ i (Vk,i) của địa phương đó:

Trong đó:
- i là dự án, tiểu dự án thứ i

- k là tỉnh thứ k

Phương pháp tính toán, xác định vốn
phân bổ của địa phương (k) theo tiêu chí của từng dự án, tiểu dự án thành phần (i):
Vk,i = Qi.Xk,i
Trong đó:
- Vk,i: Vốn phân bổ của dự án,
tiểu dự án thứ i cho địa
phương thứ k.
- Xk,i: Số điểm dự án, tiểu dự án thứ i của địa
phương thứ k.
- Qi: Vốn định mức
cho 01 điểm phân bổ của dự án, tiểu
dự án thứ i

Gi: Vốn ngân sách trung
ương để phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i.
Điều 6. Quy
định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
1. Quy định chung:
a) Tổng vốn đối ứng từ nguồn
vốn ngân sách địa phương của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giai
đoạn 2021 - 2025 phải bảo đảm mức quy định tại Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm
2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình.
b)[7]
Các địa phương bố trí đủ vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 để thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Địa phương được hỗ trợ vốn từ ngân sách trung
ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia chịu trách nhiệm bố trí vốn ngân
sách địa phương giai đoạn 5 năm, cân đối vốn ngân sách địa phương hằng năm
không thấp hơn mức vốn đối ứng thực hiện Chương trình tại địa phương theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
2. Quy định cụ thể:
a)[8]
Đối với các địa phương tự cân đối được ngân sách (trừ 03 địa phương có nhiều xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn
gồm: Đà
Nẵng,
Quảng Ngãi và Khánh Hòa): 100% vốn thực hiện
Chương trình từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp
khác, đảm bảo Kế hoạch thực hiện Chương trình trong giai đoạn 05 năm và hằng năm của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo quy
định tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó
định mức đầu tư, hỗ trợ đối với từng dự án, tiểu dự án không thấp hơn định mức
bình quân của
Chương trình.
b) Đối với các địa phương nhận hỗ trợ từ
ngân sách trung ương:
Các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách
trung ương từ 70% trở lên: Hằng năm, ngân sách địa phương bố trí đối ứng tối thiểu bằng 05% tổng ngân sách
trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho địa phương.
Các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương từ
50% đến dưới 70%: Hằng năm, ngân sách địa phương bố trí đối ứng tối thiểu
bằng 10% tổng
ngân sách trung ương hỗ trợ
thực hiện Chương trình cho địa phương.
Các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách
trung ương dưới 50% và các tỉnh, thành phố Đà
Nẵng,
Quảng Ngãi, Khánh Hòa: Hằng năm, ngân sách địa phương bố trí đối ứng tối thiểu
bằng 15% tổng
ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho địa phương[9].
c) Danh sách các địa phương tự cân đối
được ngân sách và tỷ lệ hỗ trợ từ
ngân sách trung ương cho các địa
phương được căn cứ trên cơ sở dự
toán thu, chi ngân sách năm 2022 của từng
địa phương đã được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 7. Tổ chức
thực hiện
1. [10] Trách nhiệm của
Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
a)[11]
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan trung ương, các địa
phương tổng hợp phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển và vốn sự
nghiệp nguồn ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm thực hiện các dự án,
tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình của các bộ, cơ quan trung
ương và địa phương theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại
Quyết định này.
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác
của các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án, tiểu dự
án thành phần do Bộ
Dân tộc và Tôn giáo được phân công chủ trì, quản lý[12].
c) Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, giao Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành có liên quan tham mưu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp[13].
2[14]
Trách nhiệm của Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và
Tôn giáo đề xuất phương án cân đối, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt vốn đầu
tư phát triển nguồn ngân sách trung ương hằng năm cho Chương trình[15].
b) Tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư
phát triển nguồn ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm trong giai đoạn
2021 - 2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện Chương trình
trên cơ sở đề xuất của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, bảo đảm đúng nguyên tắc, tiêu
chí và định mức quy định tại Quyết định này[16].
c) Tổng hợp phương án phân bổ vốn sự
nghiệp nguồn ngân sách trung ương hằng năm cho các bộ, cơ quan trung ương và
địa phương thực hiện Chương trình để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết
định.
3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung
ương chủ trì, quản lý các dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần của Chương
trình
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và
Tôn giáo, Bộ Tài chính và các địa phương xây dựng phương án phân bổ kế hoạch
vốn ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm thực hiện dự án, tiểu dự án, nội
dung thành phần thuộc Chương trình do bộ, cơ quan trung ương quản lý
theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này,
gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp[17];
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác
của các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án, tiểu dự án
thành phần do bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì, quản lý.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
a) Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí,
định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân
sách địa phương được quy định tại Quyết định này, đặc điểm tình hình thực
tế của địa phương, xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ
nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm cho các ngành, các cấp của
địa phương, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Lập kế hoạch vốn đầu tư phát triển và
kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thuộc Chương
trình theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức do địa
phương quy định;
c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác
các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án trong kế
hoạch vốn đầu tư phát triển và sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và
hằng năm thuộc Chương trình do địa phương quản lý.
Điều 8. Hiệu
lực thi hành[18]
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký
ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan liên quan ở trung ương, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình
giai đoạn 2021 - 2025 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Y
Vinh Tơr
|
PHỤ
LỤC I
PHÂN
BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 1
GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT
SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT
(Kèm theo Văn bản số: 16/VBHN-BDTTG, ngày 27 tháng
10 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho bộ, cơ quan trung
ương: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 1 hộ được hỗ
trợ đất ở
|
0,4
|
a
|
0,4 x a
|
|
2
|
Cứ 1 hộ được
hỗ trợ nhà ở
|
0,4
|
b
|
0,4 x b
|
|
3
|
Cứ 1 hộ được hỗ
trợ đất sản xuất
|
0,225
|
c
|
0,225 x c
|
|
4
|
Cứ 1 công trình
nước sinh hoạt tập trung
|
30
|
d
|
30 x d
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu
cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa
phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.
2. Phân bổ vốn sự
nghiệp
a) Phân bổ vốn cho bộ, cơ quan trung
ương: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương:
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội
dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 1 hộ được
hỗ trợ chuyển đổi nghề
|
0,1
|
a
|
0,1 x a
|
|
2
|
Cứ 1 hộ được hỗ trợ
nước sinh hoạt phân tán
|
0,03
|
b
|
0,03 x b
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của
các địa phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương
trình.
PHỤ
LỤC II
PHÂN
BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 2
QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở
NHỮNG NƠI CẦN THIẾT
(Kèm
theo
Văn bản số:16/VBHN-BDTTG, ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho bộ, cơ quan trung ương: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp
dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Số điểm
|
|
1
|
Mỗi dự án có quy mô
vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm
|
10
|
|
2
|
Dự án có quy mô trên
01 tỷ đồng, cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm
|
01
|
|
3
|
Mỗi dự án tại
xã biên giới được tính thêm
|
5
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
Xk,i
|
Nguồn số liệu căn cứ nhu cầu thực tế của
từng địa phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương
trình.
2. Phân bổ vốn sự
nghiệp
a) Phân bổ vốn cho bộ, cơ quan trung
ương: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Số điểm
|
|
1
|
Mỗi dự án có quy mô
vốn sự nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng
thêm vốn sự
nghiệp 10 triệu đồng được
tính thêm
|
0,1
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
Xk,i
|
Nguồn số liệu căn cứ nhu cầu thực tế của từng địa
phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.
PHỤ
LỤC III
PHÂN
BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 3
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG,
PHÁT HUY TIỀM NĂNG, THẾ MẠNH CỦA CÁC VÙNG MIỀN ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA THEO CHUỖI
GIÁ TRỊ
(Kèm
theo Văn bản số: 16/VBHN-BDTTG, ngày 27 tháng 10 năm
2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
1. Tiểu dự án 1: Phát
triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu
nhập cho người dân
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ vốn cho bộ, cơ
quan trung ương: Không
b)1[19] Phân bổ vốn
cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu
chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng (ha)
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi ha rừng được
hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
|
0,006
|
a
|
0,006 x a
|
|
2
|
Mỗi ha rừng được hỗ
trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự
nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình.
|
0,006
|
b
|
0,006 x b
|
|
3
|
Mỗi ha rừng được hỗ
trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung.
|
0,02
|
c
|
0,02 x c
|
|
4
|
Mỗi ha rừng được hỗ
trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản
ngoài gỗ
|
0,15
|
d
|
0,15 x d
|
|
5
|
Mỗi ha rừng được
hỗ trợ trồng rừng phòng hộ.
|
1,2
|
đ
|
1,2 x đ
|
|
6
|
Mỗi tấn gạo trợ cấp
trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản
ngoài gỗ, rừng phòng hộ.
|
0,12
|
e
|
0,12 x e
|
|
7
|
Lập hồ sơ thiết kế và
kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP
|
|
|
|
|
a)
|
Lập hồ sơ thiết kế
|
|
|
|
|
-
|
Hồ sơ khoán bảo vệ
rừng, bảo vệ rừng
|
0,0005
|
g1
|
0,0005 x g1
|
|
-
|
Hồ sơ thiết kế, dự
toán khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung; trồng rừng sản xuất; trồng rừng phòng
hộ
|
|
g2
|
3,6% x
(0,15d+1,5đ)
|
|
b)
|
Quản lý, kiểm tra,
nghiệm thu
|
|
h
|
7% x (0,006a+0,006
b+0,02c + 0,15d + 1,5đ)
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g1, g2, h) căn cứ số liệu trong Báo
cáo nghiên cứu khả thi và số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa
phương do Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ
phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng
trồng dược liệu quý,
thúc đẩy khởi sự kinh
doanh, khởi nghiệp và thu
hút đầu tư vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi
2.1. Phân bổ vốn đầu tư:
a)2[20] (được bãi bỏ).
b) Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi tỉnh thực hiện dự
án trồng dược liệu
quý
|
290
|
a
|
290 x a
|
|
2
|
Mỗi Trung tâm nhân giống, bảo
tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao
|
300
|
b
|
300 x b
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu
thực tế của các địa
phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ vốn cho bộ, cơ quan
trung ương: Không quá 09% tổng số vốn của tiểu dự án để xây dựng mô hình sản
xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút
đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Bộ Dân tộc và Tôn giáo không quá
3,8%; Bộ Công Thương không quá
0,7%; Bộ Y tế không quá 03%; các cơ quan: Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Trung
ương Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, mỗi cơ quan không quá
0,5%)3[21].
- Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương
pháp tính điểm theo
các tiêu chí như sau:
* Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: Không quá 10%
tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi tỉnh thực hiện
dự án trồng dược
liệu quý
|
310
|
a
|
310 x a
|
|
2
|
Mỗi tỉnh thực hiện
xây dựng trung tâm
giống cây dược liệu quý
|
270
|
b
|
270 x b
|
|
|
Tổng
cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu
thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.
* Phân bổ vốn phát triển sản xuất
theo chuỗi giá trị, thúc
đẩy khởi sự kinh doanh, khởi
nghiệp và thu hút đầu tư.
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó
khăn (ĐBKK), thôn ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK (xã khu
vực III)
|
28
|
a
|
28 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn ĐBKK
không thuộc xã khu vực III
(Số thôn ĐBKK được tính điểm
phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã)
|
5
|
b
|
5 x b
|
|
Tổng
cộng điểm
|
|
|
Ak,i
|
+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã
ĐBKK hơn:
. Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã ATK hoặc
xã biên giới đất liền:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Xã ĐBKK đồng thời là
xã ATK hoặc
xã biên giới đất liền
|
2
|
a
|
2 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Bk,i
|
. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo
của xã ĐBKK
|
0,15
|
a
|
0,15 x a
|
|
|
Tổng cộng
điểm
|
|
|
Ck,i
|
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định
số 861/QĐ-TTg ngày 04
tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi,
bổ sung (nếu
có); xã ATK, xã biên giới
được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu
vực III được xác
định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt
danh sách các thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 612/QĐ-UBDT) và các Quyết định sửa đổi,
bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình
được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng DTTS&MN giai đoạn
2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Tổng số điểm Xk,i của địa phương
thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i + Ck,i
3. Tiểu dự án 3: Phát
triển kinh tế xã hội - mô
hình bộ đội gắn với dân bản vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi
3.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
3.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ cho Bộ Quốc phòng: 100% vốn
sự nghiệp (Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm xây dựng phương án phân bổ chi tiết).
b) Phân bổ cho các địa phương: Không.
PHỤ
LỤC IV
PHÂN
BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 4
ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU, PHỤC VỤ SẢN
XUẤT, ĐỜI SỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI VÀ CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG CỦA LĨNH VỰC DÂN TỘC
(Kèm
theo
Văn bản số: 16 /VBHN-BDTTG, ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư cơ sở
hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1.1. Phân bổ vốn đầu tư:
a) Phân bổ vốn cho bộ, cơ quan trung
ương: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
|
TT
|
Nội dung
tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực
III)
|
100
|
a
|
100 x a
|
|
2
|
Xã ATK thuộc khu
vực II, I (xã chưa
được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương
trình 135)
|
90
|
b
|
90 x b
|
|
3
|
Mỗi thôn ĐBKK không
thuộc xã khu vực III
(Số thôn ĐBKK được tính điểm phân
bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu
vực III)
|
15
|
c
|
15 x c
|
|
4
|
Cứ 1 km cứng hóa đường
đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa
|
16
|
d
|
16 x d
|
|
5
|
Cứ xây mới 1 trạm
y tế xã
|
40
|
e
|
40 x e
|
|
6
|
Cứ cải tạo
sửa chữa 1 trạm y tế xã
|
8
|
f
|
8 x f
|
|
7
|
Cứ xây mới 1 chợ vùng
dân tộc thiểu số và miền núi
|
44
|
g
|
44 x g
|
|
8
|
Cứ cải tạo, sửa
chữa, nâng cấp 1 chợ vùng
dân
tộc thiểu số và miền núi
|
8
|
h
|
8 x h
|
|
9
|
Mỗi công trình giao
thông mở mới đường giao
thông đến trung tâm xã (dành cho các xã chưa có
đường tới trung tâm xã)
|
3.430
|
i
|
3.430 x i
|
|
10
|
Cứ mỗi nhà hỏa táng1[22]
|
225
|
k
|
225 x k
|
|
11
|
Mỗi công trình cầu giao
thông kết nối các
xã biên giới, xã khu vực III, thôn đặc biệt khó
khăn
|
500
|
l
|
500 x l
|
|
12
|
Mỗi công trình hạ
tầng lưới điện cho các
xã biên giới, xã
khu vực III, thôn đặc biệt khó
khăn
|
1.000
|
m
|
1.000 x m
|
|
|
Tổng cộng
điểm
|
|
|
Ak,i
|
- Nhóm tiêu chí ưu tiên:
. Tiêu chí xã ĐBKK đồng
thời là xã ATK hoặc xã biên giới đất liền:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Xã ĐBKK đồng thời là xã ATK
hoặc xã biên giới
đất liền
|
10
|
a
|
10 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Bk,i
|
. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
|
0,3
|
a
|
0,3 x a
|
|
|
Tổng cộng
điểm
|
|
|
Ck,i
|
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định
số 861/QĐ-TTg và các Quyết định
sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định
theo Quyết định của cấp có
thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác
định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu
có); tỷ lệ hộ
nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định
xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025
theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Số liệu
chợ; trạm y tế căn cứ số liệu trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và
số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa phương.
Số km cứng hóa đường đến trung
tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa, nhà hỏa táng điện,
công trình cầu giao thông kết nối, hạ tầng lưới điện cho các xã biên giới,
xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn căn cứ số liệu trong Báo cáo nghiên cứu
khả thi và số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa phương.
Tổng số điểm Xk,i của
địa phương thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu
chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i +
Ck,i
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho bộ, cơ quan trung
ương: Không
b) Phân bổ vốn cho các địa phương:
- Áp dụng phương pháp tính điểm theo
các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn
ĐBKK
|
TT
|
Nội dung
tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK
(xã khu vực III)
|
9
|
a
|
9 x a
|
|
2
|
Xã ATK
thuộc khu vực II, I (xã chưa được
cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu
Chương trình
135)
|
8
|
b
|
8 x b
|
|
3
|
Mỗi thôn ĐBKK không
thuộc xã khu
vực III
(Số thôn
ĐBKK được tính điểm phân
bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III)
|
1,8
|
c
|
1,8 x c
|
|
4
|
Hỗ trợ trang thiết bị
cho mỗi trạm y tế xây mới và cải tạo
|
2,5
|
d
|
2,5 x d
|
|
5
|
Cứ mỗi nhà hỏa táng2[23]
|
225
|
e
|
225 x e
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Ak,i
|
- Nhóm tiêu chí ưu tiên:
. Tiêu chí xã
ĐBKK đồng thời là xã ATK hoặc xã biên giới đất liền:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Xã ĐBKK đồng thời là
xã ATK
hoặc xã biên giới đất liền
|
1
|
a
|
1 x a
|
|
|
Tổng cộng
điểm
|
|
|
Bk,i
|
. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 1% tỷ lệ hộ
nghèo của xã ĐBKK
|
0,03
|
a
|
0,03 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Ck,i
|
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các
Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu
có); xã ATK, xã biên giới được xác định
theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định
theo Quyết định số
612/QĐ-UBDT
và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư
của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng DTTS&MN
giai đoạn 2021 -
2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Hỗ trợ trang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải
tạo, nhà hỏa táng căn cứ số liệu trong Báo cáo nghiên cứu khả
thi và số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa phương.
Tổng số điểm Xk,i của
địa phương thứ i được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu
chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i +
Ck,i
2. Tiểu Dự án 2: Đầu tư
cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh
vực công tác dân tộc
1.1.3[24] Phân bổ vốn
đầu tư:
Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện
đầu tư các Trường: Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, Dự bị Đại học Dân tộc Trung
ương, Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn, Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương Nha
Trang, Dự bị Đại học Thành phố Hồ Chí Minh: Kinh phí phân bổ không quá 43% tổng
số vốn tiểu dự án4[25].
Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện đầu tư
các Trường Đại học Tây Bắc, Đại học Tây Nguyên, Hữu Nghị T78, Hữu Nghị 80: Kinh
phí phân bổ không quá 49% tổng số vốn tiểu dự án.
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang thực
hiện đầu tư Trường Đại học Tân Trào: Kinh phí phân bổ không quá 9% tổng số vốn
tiểu dự án
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp: Không
PHỤ
LỤC V
PHÂN
BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 5
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC
(Kèm theo Văn bản số: 16/VBHN-BDTTG, ngày 27 tháng
10 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
1. Tiểu dự án
1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông
dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT),
trường phổ thông có học sinh ở bán trú (HSBT) và xóa mù chữ cho người dân vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
1.1. Phân bổ vốn đầu tư:
a) Phân bổ vốn cho bộ, cơ quan trung
ương: Không
b) Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung
tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi phòng công vụ giáo
viên bổ sung, nâng cấp
|
1,446
|
a
|
1,446 x a
|
|
2
|
Mỗi phòng ở cho học sinh
bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp
|
1,446
|
b
|
1,446 x b
|
|
3
|
Mỗi phòng quản lý cho học
sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp
|
1,446
|
c
|
1,446 x c
|
|
4
|
Mỗi nhà ăn + nhà bếp bổ sung, nâng cấp
|
5,784
|
d
|
5,784 x d
|
|
5
|
Mỗi nhà kho
chứa lương thực bổ
sung, nâng cấp
|
4,5
|
đ
|
4,5 x đ
|
|
6
|
Mỗi công trình
vệ sinh, nước sạch bổ sung, nâng cấp
|
4,5
|
e
|
4,5 x e
|
|
7
|
Mỗi nhà
sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc bổ sung, nâng cấp
|
4,5
|
g
|
4,5 x g
|
|
8
|
Mỗi phòng học thông thường và
phòng học bộ môn bổ sung, nâng cấp
|
3,759
|
h
|
3,759
x h
|
|
9
|
Mỗi công trình phụ
trợ khác (sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây...) bổ sung, nâng cấp
|
2
|
k
|
2 x k
|
|
10
|
Mỗi trường dân tộc
nội trú cho địa
bàn
có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa có hoặc
phải đi thuê địa
điểm để hoạt
động1[26]
|
450
|
l
|
450 x l
|
|
|
Tổng cộng
điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g, h,
k, l) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên
cứu khả thi của Chương trình.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ vốn cho Bộ Giáo dục và Đào
tạo: Không quá 10 % vốn sự nghiệp tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương:
Áp dụng phương pháp
tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi người
học xóa mù chữ
|
0,5
|
a
|
0,5 x a
|
|
2
|
Mỗi lớp học xóa mù chữ
|
10
|
b
|
10 x b
|
|
3
|
Mỗi bộ tài
liệu, sách giáo khoa, văn phòng phân phát cho người học
|
0,05
|
c
|
0,05 x c
|
|
4
|
Mỗi đơn vị mua sắm trang thiết
bị
|
500
|
d
|
500 x d
|
|
|
Tổng
cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu
cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi
của Chương trình.
2. Tiểu dự án 2:
Bồi dưỡng kiến thức
dân tộc; đào tạo
dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu
nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số
2.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Nội dung 1. Bồi dưỡng kiến thức dân tộc
- Phân bổ vốn cho các bộ, cơ
quan trung ương: Không quá 42%, tổng số vốn nội dung 1 của tiểu dự án (Bộ Dân tộc và Tôn giáo không quá 16%,
Bộ Công an không
quá 9%, Bộ Quốc phòng không quá 9%, Học viện
chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh không quá 8%)2[27].
- Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng
phương pháp tính điểm theo
các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số
|
0,204
|
a
|
0,204 x a
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Xk,i
|
Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số
được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định
sửa đổi, bổ sung (nếu có)
b) Nội dung 2. Đào tạo dự bị đại học,
đại học, sau đại học
- Đào tạo Dự bị đại học (được
bãi bỏ)3[28]
- Đào tạo đại học, sau đại
học: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã đào tạo đại học
|
1,6
|
a
|
1,6 x a
|
|
2
|
Mỗi tỉnh đào tạo thạc
sĩ, tiến sĩ
|
16,5
|
b
|
16,5 x b
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Xk,i
|
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác
định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu
có), tỉnh thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa tự cân đối được ngân sách.
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát
triển giáo dục nghề nghiệp
(GDNN) và giải quyết việc
làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền
núi
3.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
3.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ cho các bộ, ngành trung ương: Không
quá 2,5% tổng vốn tiểu dự án.
b) Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính
điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi học viên được đào
tạo nghề
|
0,035
|
a
|
0,035 x a
|
|
|
Tổng
cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng học viên được đào tạo nghề (a)
được sử dụng làm căn cứ phân
bổ vốn cho các địa phương.
Số lượng học viên và nội dung chi cụ thể
theo thực tế đã được tổng
hợp theo Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.
4. Tiểu dự án 4: Đào
tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán
bộ triển khai Chương
trình ở các cấp
4.1. Phân bổ vốn vốn đầu tư: Không
4.2 Phân bổ vốn sự nghiệp:
a)
Phân bổ vốn cho Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Không quá 20% tổng vốn phân
bổ tiểu dự án4[29].
b) Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung
tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực
III), xã ATK
thuộc khu vực II, I (xã
chưa được cấp có thẩm quyền công nhận
đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu CT135)
|
15
|
a
|
15 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn ĐBKK không
thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá
04 thôn/xã ngoài khu
vực III)5[30]
|
1,5
|
b
|
1,5 x b
|
|
|
Tổng cộng
điểm
|
|
|
Xk,i
|
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định
số 861/QĐ-TTg và các
Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định theo
Quyết định của cấp có thẩm quyền;
thôn ĐBKK không thuộc
xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định
sửa đổi, bổ sung (nếu có).
PHỤ
LỤC VI
PHÂN
BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 6
BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG
TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
(Kèm
theo
Văn bản số: 16 /VBHN-BDTTG, ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ cho Bộ Văn hóa - Thể
thao và Du lịch: Không quá 5% vốn đầu tư dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo
phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Hỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch
tiêu biểu.
|
7
|
a
|
7 x a
|
|
2
|
Hỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi một
làng, bản truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số.
|
60
|
b
|
60 x b
|
|
3
|
Hỗ trợ đầu
tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao
tại các thôn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi
|
2
|
c
|
2 x c
|
|
4
|
Hỗ trợ xây dựng mỗi
một mô hình bảo tàng sinh
thái nhằm bảo tàng hóa di
sản văn hóa phi vật thể trong
cộng đồng các dân
tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch.
|
60
|
d
|
60 x d
|
|
5
|
Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo
cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân
tộc thiểu số
|
60
|
e
|
60 x e
|
|
|
Tổng cộng
điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a, b, c, d, e) căn cứ số liệu
nhu cầu thực tế của các
địa phương đã được Tổng hợp trong Báo cáo
nghiên cứu khả thi
của Chương trình.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho Bộ Văn hóa - Thể thao và Du
lịch: Không quá 20% tổng vốn sự nghiệp của dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo
phương pháp tính điểm của các
tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Khôi phục, bảo tồn và
phát triển bản sắc văn hóa truyền
thống cho mỗi
dân tộc có khó khăn đặc thù
|
50
|
a
|
50 x a
|
|
2
|
Khảo sát,
kiểm kê, sưu
tầm, tư liệu hóa di sản
văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số cho mỗi tỉnh
vùng đồng bào DTTS và
miền núi
|
10
|
b
|
5 x b
|
|
3
|
Tổ chức bảo tồn các
loại hình văn hóa phi vật thể (mỗi lễ hội; mỗi mô hình văn hóa truyền thống; mỗi dự án
nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn;
mỗi làng văn hóa truyền thống;
mỗi chương trình tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống văn hóa các dân
tộc thiểu số...)
|
3,5
|
c
|
3,5 x c
|
|
4
|
Hỗ trợ mỗi nghệ nhân
nhân dân, nghệ nhân ưu tú người
dân tộc thiểu số trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh
hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận
|
0,6
|
d
|
0,6 x d
|
|
5
|
Tổ chức mỗi lớp tập
huấn, truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lớp tập huấn; mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn
hóa dân gian...)
|
2
|
e
|
2 x e
|
|
6
|
Hỗ trợ hoạt động cho
mỗi đội văn nghệ
truyền thống
|
0,5
|
g
|
0,5 x g
|
|
7
|
Xây dựng nội dung,
xuất bản mỗi ấn phẩm xuất bản
sách, đĩa, đĩa phim tư
liệu về văn hóa
truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số
|
20
|
h
|
20 x h
|
|
8
|
Tổ chức Ngày hội,
Giao lưu, Liên hoan
về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số
|
10
|
i
|
10 x i
|
|
9
|
Tổ chức mỗi hoạt động
thi đấu thể thao
truyền thống các dân tộc thiểu số
|
3
|
k
|
3 x k
|
|
10
|
Hỗ trợ xây dựng tủ
sách cộng đồng cho
mỗi xã vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi
|
0,3
|
l
|
0,3 x l
|
|
11
|
Hỗ trợ trang thiết bị
cho mỗi nhà văn hóa tại các
thôn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
|
0,3
|
m
|
0,3 x m
|
|
12
|
Hỗ trợ chống xuống
cấp cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số
|
5
|
n
|
5 x n
|
|
|
Tổng
cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a, b, c, d, e...) căn cứ số liệu nhu
cầu thực tế của các địa phương đã được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu
khả thi của Chương trình.
PHỤ
LỤC VII
PHÂN
BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 7
CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN, NÂNG CAO THỂ TRẠNG,
TẦM VÓC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ; PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
(Kèm theo Văn bản số: 16/VBHN-BDTTG, ngày 27 tháng
10 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ cho bộ, cơ quan trung ương:
Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Phân
bổ vốn cho các địa phương theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi trung tâm y tế
được đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo1[31]
|
300
|
a
|
300 x a
|
|
|
Tổng cộng
điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a) căn cứ số liệu báo cáo tình
hình như cầu thực tế của các địa phương và Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho Bộ Y tế: Không quá 10% tổng vốn sự nghiệp.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp
tính điểm của các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã khu vực III
|
50
|
a
|
50 x a
|
|
2
|
Mỗi xã khu vực II
|
30
|
b
|
30 x b
|
|
3
|
Mỗi xã khu vực I
|
15
|
c
|
15 x c
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Xk,i
|
Xã khu vực I, II, III được xác
định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
PHỤ
LỤC VIII
PHÂN
BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 8
THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG
VẤN ĐỀ CẤP THIẾT ĐỐI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM
(Kèm
theo
Văn bản số: 16/VBHN-BDTTG, ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2. Phân bổ vốn sự
nghiệp
a) Phân bổ cho Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam: Không quá 12% tổng vốn sự
nghiệp của dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo
phương pháp tính điểm của các tiêu chí
như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK (xã khu
vực III), xã ATK
thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt
chuẩn NTM, hoàn
thành mục tiêu Chương trình 135)
|
10
|
a
|
10 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn
ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn
ĐBKK được tính điểm phân
bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III)
|
2
|
b
|
2 x b
|
|
3
|
Mỗi xã ĐBKK là xã
biên giới được tính thêm
|
1
|
c
|
1 x c
|
|
|
Tổng
cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định
số 861/QĐ-TTg và các
Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định theo
Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu
vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các
Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
PHỤ
LỤC IX
PHÂN
BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÓM DÂN TỘC THIỂU SỐ CÒN
NHIỀU KHÓ KHĂN VÀ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ
(Kèm
theo
Văn bản số: 16/VBHN-BDTTG, ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư tạo sinh
kế bền vững,
phát triển kinh tế
- xã hội nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù
1.1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho bộ, cơ quan trung ương: Không
b) Phân bổ vốn cho các địa phương:
- Đầu tư phát triển bền vững người Đan Lai tại Vườn
Quốc gia Pù Mát, xã
Môn Sơn,
tỉnh Nghệ An: Phân bổ không quá 4,5% tổng số vốn tiểu dự án1[32].
- Phân bổ vốn theo tiêu chí: Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi thôn ĐBKK có DTTS
có khó
khăn đặc thù sống thành cộng
đồng thuộc diện đầu tư
|
82
|
a
|
82 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Thôn ĐBKK có DTTS có khó khăn đặc thù sống thành cộng
đồng được xã định theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn
2021 - 2025.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Không quá 1,0% tổng số vốn sự nghiệp2[33].
b) Phân bổ cho các địa phương:
- Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển bền vững người
Đan Lai sinh sống tại Vườn Quốc gia Pù Mát, xã Môn Sơn, tỉnh Nghệ An: Không
quá 0,1%3[34].
- Vốn cho sửa chữa các công trình cơ sở
hạ tầng không quá 10% vốn tiểu dự án phân bổ cho địa phương.
- Phân bổ vốn theo tiêu chí: Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung
tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi hộ DTTS còn gặp
nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù thuộc địa bàn đầu tư
|
0,15
|
a
|
0,15 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn ĐBKK có DTTS
có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng thuộc diện đầu tư
|
19
|
b
|
19 x b
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn
và có khó khăn đặc thù thuộc địa bàn đầu tư (a) căn cứ số liệu tổng hợp trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định số 1227/QĐ-TTg ; thôn ĐBKK có
DTTS có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng được xác định theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg .
2. Tiểu Dự án 2: Giảm
thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi
2.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho Bộ Dân tộc và Tôn
giáo: Không quá 16% vốn sự nghiệp tiểu dự án4[35].
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn nhân cận
huyết
|
5
|
a
|
5 x a
|
|
2
|
Mỗi xã khu
vực I
|
1
|
b
|
1 x b
|
|
3
|
Mỗi xã khu vực II
|
1,5
|
c
|
1,5 x c
|
|
4
|
Mỗi xã khu vực III
|
3
|
d
|
3 x d
|
|
5
|
Mỗi mô hình được thực
hiện
|
2
|
đ
|
2 x đ
|
|
|
Tổng số
|
|
|
Xk,i
|
Tỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết (a) của tỉnh/thành
phố căn cứ số liệu điều tra thống
kê thực trạng KT-XH 53 DTTS năm 2019.
Xã khu vực I, II, III (b, c, d)
của tỉnh/thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các
Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng
số xã khu vực III, II của tỉnh/ thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các
Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
PHỤ
LỤC X
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 10
TRUYỀN THÔNG, TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG TRONG
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI. KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ VIỆC TỔ
CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Văn bản số: 16/VBHN-BDTTG, ngày 27 tháng
10 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương,
tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến,
giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào;
truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
1.1. Phân bổ vốn đầu tư:
a) Phân bổ vốn cho bộ, cơ quan trung
ương: Không.
b) Phân bổ cho các địa phương:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi Đài Phát thanh - Truyền
hình
|
1.000
|
a
|
1.000 x a
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực
tế của các địa phương, được tổng hợp
trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho bộ, cơ quan trung
ương: Không quá 67% tổng vốn sự nghiệp (Bộ Dân tộc và Tôn giáo không quá 61%, Bộ Quốc phòng không quá 02%, Bộ Tư
pháp không quá 01%, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
không quá 01%, Bộ Khoa học và Công
nghệ không quá 02%)1[36].
b) Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số
|
27
|
a
|
27 x a
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Xk,i
|
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh/thành
phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công
nghệ thông tin
hỗ trợ phát triển kinh tế - xã
hội và đảm bảo an ninh trật
tự vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư
- Phân bổ cho Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
không quá 0,5% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án2[37].
- Phân bổ cho các địa
phương: Áp dụng phương
pháp tính điểm theo các tiêu
chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số
|
30
|
a
|
30 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn ĐBKK không
thuộc xã khu vực III (số thôn
ĐBKK được tính điểm phân
bổ vốn không quá 4 thôn/xã)
|
0,5
|
b
|
0,5 x b
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được
xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
* Phân bổ vốn cho bộ, cơ quan trung ương:
Không quá 67% tổng vốn sự nghiệp (Bộ Dân tộc và Tôn giáo không quá 50%, Liên
minh Hợp tác xã Việt Nam không quá 15%, Bộ Khoa học và Công nghệ không quá 2%)3[38].
* Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số
|
30
|
a
|
30 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn ĐBKK không
thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân
bổ vốn không quá 4
thôn/xã)
|
0,5
|
b
|
0,5 x b
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh
giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
* Phân bổ vốn cho bộ, cơ quan trung
ương: Không quá 55% tổng vốn sự nghiệp tiểu dự án (Bộ Dân tộc và Tôn giáo Dân tộc không
quá 23,5%, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không quá
2,5%, Bộ Giáo dục và Đào tạo không quá 02%, Bộ Quốc phòng không quá 01%, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du
lịch không quá 01%, Bộ Y tế không quá 01%, Hội
Liên hiệp Phụ nữ
Việt Nam không quá 01%, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh không quá
01%, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không quá 10%, Bộ Giao thông vận
tải không quá
01%, Bộ Công Thương không quá 01%, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quá
01%, Ngân hàng Chính sách xã hội không quá 01%, Bộ Nội vụ không quá 01%, Bộ Công an
không quá 01%, Ban Dân vận Trung ương không quá 01%, Bộ Tư pháp không quá 01%, Bộ Khoa học và Công nghệ không quá 01%,
Liên minh Hợp tác xã Việt
Nam không quá 01%, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam không quá 01%)4[39].
* Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu
chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã khu vực III
|
5
|
a
|
5 x a
|
|
2
|
Mỗi xã khu vực II
|
2
|
b
|
2 x b
|
|
3
|
Mỗi xã khu vực I
|
1
|
c
|
1 x c
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Xk,i
|
Xã khu vực I, II, III (a, b, c) được
xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
[1] Quyết định số 18/2023/QĐ-Thủ tướng
Chính phủ ngày 01 tháng 7 năm 2023 sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của
Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ
lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, có căn cứ ban hành như
sau:
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư
công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày
19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày
08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2021 - 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung và
bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung
ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn
đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và
bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ
tướng Chính phủ, có căn cứ
ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 của
Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày
30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí,
định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách
địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I:
từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại
Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày
01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
[2] Cụm
từ “cấp huyện” được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng
12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết
định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể
từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
[3] Cụm từ “các huyện nghèo” được
thay thế bởi cụm từ “địa bàn”, cụm từ “cho huyện” được thay thế bởi cụm từ “địa
bàn” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã
được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg
ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm
2025.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy
định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung
ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được
sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày
01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
[5] Cụm từ “Quảng Nam” được thay
thế bằng cụm từ “Đà Nẵng” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số
35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân
sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số
điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 1 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021
của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số
18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày
25 tháng 9 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung
và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021
của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2023.
[8] Cụm từ “Quảng Nam” được thay
thế bằng cụm từ “Đà Nẵng” theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số
35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân
sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn
I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại
Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu
lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
[9] Cụm từ “thành phố”; cụm từ
“Quảng Nam” được thay thế bằng cụm từ “Đà Nẵng” theo quy định tại khoản 4 Điều
1 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn
đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021
- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng
Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
[10] Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết
định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được
sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày
01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
[12] Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết
định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
[13] Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết
định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được
sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày
01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
[15] Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết
định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
[16] Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết
định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
[17] Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” theo quy định tại khoản 6 Điều 1,
cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” đã được bãi bỏ tại khoản 7 Điều 1 Quyết định số
35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân
sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số
điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
[18] Khoản 1 Điều 8 Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm
2021, quy định: “Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký
ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan liên quan ở trung ương, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình
giai đoạn 2021 - 2025 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này”
Điều 2 Quyết định số Quyết định số
18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung và
bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021
của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2023 quy định: “Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành”.
Điều 4 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021
đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số
18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định như sau:
“Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày
25 tháng 9 năm 2025”.
1[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 3 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
2[20] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết
định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy
định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ
vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2023.
3[21] Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Dân
tộc và Tôn giáo” quy định tại khoản 6 Điều 3 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã
được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg
ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm
2025.
1[22]Cụm từ “Cứ mỗi nhà hỏa táng
điện” được thay thế bằng cụm từ “Cứ mỗi nhà hỏa táng” quy định tại khoản 2
Điều 3 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
2[23] Cụm từ “cứ mỗi nhà hỏa táng điện” được thay thế bằng cụm từ
“Cứ mỗi nhà hỏa táng” quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021
của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số
18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày
25 tháng 9 năm 2025.
3[24] Điểm này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Quyết
định số 18/2023/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn
đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2023.
4[25] Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Dân
tộc và Tôn giáo” quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã
được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg
ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm
2025.
1[26]Điểm này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung
ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được
sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày
01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
2[27]Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được thay thế
bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” quy định tại khoản 6 Điều 3 Quyết định số
35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg
ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết
định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể
từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
3[28]Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại Điều 2 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên
tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng
của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ
một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
4[29]Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” quy định tại khoản 6 Điều 3 Quyết
định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
5[30]Điểm này được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, có hiệu
lực kể từ ngày 01/7/2023.
1[31] Cụm từ “Trung tâm y tế huyện”
được thay thế bằng cụm từ “Trung tâm y tế” theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quyết
định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
1[32]Cụm từ “huyện Con Cuông” được
thay thế bằng cụm từ “xã Môn Sơn” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Quyết
định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
2[33]Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” quy định tại khoản 6 Điều 3 Quyết
định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
3[34]Cụm từ “huyện Con Cuông” được
thay thế bằng cụm từ “xã Môn Sơn” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Quyết định
số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg
ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết
định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể
từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
4[35]Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” quy định tại khoản 6 Điều 3 Quyết
định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
1[36] Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” quy định tại khoản 6 Điều 3, cụm
từ “Bộ Thông tin và Truyền thông không quá 3%” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch không quá 01%, Bộ Khoa học và Công nghệ không quá
02%” quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được
sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày
01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
2[37] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung
và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021
đến năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2023.
3[38] Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” quy định tại khoản 6 Điều 3, cụm
từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Khoa học và
Công nghệ” quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã
được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg
ngày 01/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm
2025.
43[39] Cụm từ “Ủy ban Dân tộc” được thay thế
bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” quy định tại khoản 6 Điều 3; cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 2,5%” được thay thế bằng cụm từ
“Bộ Nông nghiệp và Môi trường không quá 2,5%”; Bãi bỏ cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội không quá 01%”, sửa đổi “Bộ Giáo dục và Đào tạo không quá 2%”; Bãi bỏ
cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư không quá 01%”; cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền
thông không quá 01%” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ không
quá 01%” quy định
tại khoản 9 Điều 3 Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và
tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ
sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 của
Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.