|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2306/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 23 tháng
6 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI
BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục
hành chính nội bộ bị bãi bỏ lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
1. Thủ tục hành chính
theo Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ: 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo);
2. Thủ tục hành chính
nội bộ lĩnh vực giảm nghèo: 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ (chi tiết tại Phụ
lục II kèm theo).
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thay thế nội dung
công bố tại số thứ tự thứ 1 Phần I và nội dung cụ thể tương ứng của thủ tục
hành chính này tại Phần II, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 967/QĐ-BNNMT ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn
hóa lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
3. Bãi bỏ nội dung công
bố tại các số thứ tự thứ 1 và 3 Phần I và nội dung cụ thể tương ứng của từng
thủ tục hành chính này tại Phần II, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1411/QĐ-BNNMT ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng Đỗ Đức Duy (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN và MT;
- Cục Chuyển đổi số;
- Văn phòng Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, VPQGGN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ
Văn Hưng
|
PHỤ
LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH
VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2306/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Phần
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn
cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
Thủ tục hành chính
cấp xã
|
|
1
|
1.011606
|
Công nhận hộ nghèo,
hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo định kỳ hằng năm
|
Giảm nghèo
|
Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy
trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có
mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 (Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg); Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát,
phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và
mẫu biểu báo cáo (Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH);
Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH (Thông
tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH). Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Phần
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Những nội dung được in
nghiêng trong phần này là những nội dung được sửa đổi, bổ sung)
1.
Thủ tục hành chính “Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát
cận nghèo định kỳ hằng năm”
1.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Gửi hồ sơ
Hộ gia đình có Giấy đề nghị
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
qua đường bưu điện đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Bước 2: Lập danh
sách hộ gia đình cần rà soát
- Ban Chỉ đạo rà soát
cấp xã chủ trì, phối hợp với thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (viết tắt là
thôn) và rà soát viên lập danh sách hộ gia đình cần rà soát theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH, gồm: Hộ gia đình
thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý
tại thời điểm rà soát và hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo.
- Hộ gia đình có Giấy
đề nghị rà soát: rà soát viên sử dụng Phiếu A theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH (hướng dẫn sử dụng
phiếu A tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH) để
nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình. Trường hợp có dưới 04 chỉ tiêu từ cột 01
đến cột 09 thì đưa vào danh sách hộ gia đình cần rà soát.
c) Bước 3: Thu thập
thông tin, tính điểm và phân loại hộ gia đình
Ban Chỉ đạo rà soát cấp
xã chủ trì, phối hợp với trưởng thôn và rà soát viên sử dụng Phiếu B theo Phụ lục III và hướng dẫn sử dụng
phiếu B tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH
để thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia
đình.
d) Bước 4: Tổ chức họp
dân để thống nhất kết quả rà soát
- Thành phần cuộc họp:
Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm
nghèo cấp xã, Trưởng thôn (chủ trì họp), Bí thư Chi bộ thôn, đoàn thể, rà soát
viên và một số đại diện hộ gia đình qua rà soát, hộ gia đình khác; mời đại diện
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát.
- Nội dung cuộc họp:
Lấy ý kiến thống nhất của ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp về kết quả
đánh giá, tính điểm đối với các hộ gia đình qua rà soát. Trường hợp ý kiến
thống nhất dưới 50%, thực hiện rà soát lại tại Bước 2 và tổ chức họp dân lại
tại Bước 3 này.
- Kết quả cuộc họp được
lập thành 02 biên bản theo Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH,
có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện các hộ dân (01 bản lưu ở
thôn, 01 bản gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã).
đ) Bước 5: Niêm yết,
thông báo công khai
- Niêm yết công khai
kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng
đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua đài truyền thanh cấp
xã (nếu có) trong thời gian 03 ngày làm việc.
- Trong thời gian niêm
yết, thông báo công khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo rà
soát cấp xã tổ chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong
thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết
công khai kết quả phúc tra tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc.
- Hết thời gian niêm
yết công khai và phúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo (sau
khi rà soát) theo Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
e) Bước 6: Báo cáo, xin
ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã báo cáo bằng văn bản, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết
quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.
- Trong thời gian 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến trả lời bằng văn bản.
g) Bước 7: Công nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã tiếp thu ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Quyết định công nhận
danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu
số 02 và cấp Giấy chứng nhận cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
- Quyết định công nhận
danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
1.2. Cách thức thực
hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời gian giải
quyết: Rà soát từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Cơ quan/người có
thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
1.8. Cơ quan/người phối
hợp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ
khai: Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
1.10. Lệ phí: Không.
1.11. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
- Quyết định công nhận
danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
- Giấy chứng nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
1.12. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
1.13. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính
- Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và
quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có
mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.
- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà
soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn
2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.
- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập
của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung
bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.
- Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo./.
Mẫu số 01. Giấy đề nghị
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc xác định hộ có mức sống trung bình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ …1
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu
Họ và tên: ..................................................................., Giới tính (1: Nam;2: Nữ): ..............
Sinh ngày ........ tháng .......... năm ............, Dân tộc:
...........
Số CCCD: ..................................................................................
Ngày cấp: ........../........../…
Nơi thường trú: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .......................................................................................................................
Thông tin các thành
viên của hộ:
|
Số TT
|
Họ
và tên
|
Giới
tính
(1:
Nam;
2: Nữ)
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Quan
hệ với chủ hộ
(Chủ
hộ/vợ/
chồng/bố/mẹ/ con...)
|
Tình
trạng
(Có việc làm/ Không có việc làm/
Đang đi học)
|
|
01
|
|
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
03
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Lý do đề nghị2: .........................................................................................................................
……...........................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
....,
ngày .... tháng .... năm ....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_________________
1 Rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo hoặc xác định hộ có mức sống trung bình.
2 Hộ gia đình đề nghị rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo vì các lý do như:
- Bị ảnh hưởng bởi
thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm
nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; rủi ro về kinh tế
(chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ sản xuất, mất
đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân
của tội phạm)...
- Có biến động về nhân
khẩu trong hộ gia đình (có thêm con, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, lao động chính
trong hộ bị chết…).
Mẫu số 02. Quyết định
công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ thoát nghèo, hộ thoát cận
nghèo hoặc hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức
sống trung bình
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
.........(1)..........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........ /QĐ-UBND
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Công
nhận danh sách ......... (2) ................
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ... (1)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của
............................(3)........................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận danh sách...
(2) ..... (4) .... trên địa bàn ... (1)....
(Danh sách chi tiết tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Cấp Giấy chứng nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo được công nhận tại Quyết định
này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Ban Chỉ đạo rà soát cấp
xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo, thống kê và các công
chức cấp xã liên quan, Trưởng các thôn (tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp) và các
hộ gia đình có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
4;
- Thường trực Đảng ủy xã/ phường/ đặc khu;
- Thường trực HĐND xã/ phường/ đặc khu;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/ phường/ đặc khu;
- Lưu VT.
|
CHỦ
TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|