|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 137/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
18 tháng 6 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC PHỔ
BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2025 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Quyết định số
766/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030” (viết tắt
là Đề án), theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 54/TTr-STP ngày
12/6/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện hiệu quả
Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án, góp phần hoàn thành các mục tiêu đề ra trong từng giai đoạn của Đề án; đồng
thời tiếp tục quán triệt, thực hiện triển khai kịp thời, đồng bộ các chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ về đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL)
thông qua môi trường số, góp phần đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, tính chủ
động, trách nhiệm của các cấp, các ngành từ tỉnh đến địa phương trong việc chủ
động triển khai chuyển đổi số trong công tác PBGDPL. Đẩy nhanh tiến trình chuyển
đổi số để nâng cao chất lượng, hiệu quả PBGDPL theo hướng cá nhân hóa, lấy người
dân và doanh nghiệp làm trung tâm, tạo điều kiện tiếp cận thông tin pháp luật
được thuận lợi, nhanh chóng, chính xác, dễ hiểu, dễ áp dụng.
2. Yêu cầu
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương được giao nhiệm vụ phải chủ động, tích cực, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ
được giao, tiến độ thực hiện và phối hợp chặt chẽ để triển khai thực hiện bảo đảm
hiệu quả, chất lượng.
- Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu pháp luật, bảo đảm tích hợp,
dùng chung nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
trong công tác PBGDPL. Kế thừa, phát triển và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông
tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu hiện có, đồng thời ứng dụng công nghệ tiên tiến,
hiện đại để xây dựng kho dữ liệu số về PBGDPL, bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng, hỗ trợ truyền thông chính sách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu
pháp luật của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
VÀ CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
1. Mục tiêu chung
Đổi mới toàn diện, căn bản công
tác quản lý, phương thức tổ chức thực hiện các hoạt động PBGDPL cho người dân,
doanh nghiệp thông qua ưu tiên ứng dụng công nghệ số kết hợp phương thức truyền
thống phù hợp. Bảo đảm cung cấp thông tin pháp luật nhanh chóng, chính xác, thuận
tiện, tiếp cận mọi đối tượng, tăng cường tương tác; nâng cao hiệu lực, hiệu quả,
tối ưu chi phí, thực chất, đáp ứng tối đa nhu cầu tìm hiểu, học tập pháp luật của
người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 01 (từ năm 2025 đến
năm 2027)
- Tích cực tham gia hoàn thiện
thể chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong công tác PBGDPL bảo đảm đồng bộ,
hiệu quả, khả thi, trong đó nghiên cứu, tham gia góp ý sửa đổi, bổ sung Luật Phổ
biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
- Nghiên cứu nâng cấp, đầu tư
Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh phù hợp tình hình mới trong chuyển đổi số
công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh; xây dựng, triển khai các ứng dụng số phục vụ
công tác PBGDPL và thực hiện liên thông, kết nối, chia sẻ, tích hợp đồng bộ dữ
liệu với các Cổng/Trang thông tin PBGDPL của Bộ Tư pháp, các bộ ngành liên
quan, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh được xây dựng, vận hành theo yêu cầu
của Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 10/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác PBGDPL giai đoạn 2019 - 2021” trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu ít nhất 80% người
dân sinh sống tại khu vực thành thị và ít nhất 60% người dân sinh sống tại khu
vực nông thôn được tiếp cận, tìm hiểu thông tin pháp luật, văn bản quy phạm
pháp luật thông qua các cơ sở dữ liệu, ứng dụng số, công nghệ số; ít nhất 80%
cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân tham mưu thực
hiện công tác PBGDPL, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật được
tập huấn kiến thức và kỹ năng chuyển đổi số trong công tác PBGDPL, trong đó ít
nhất 75% hoạt động tập huấn được thực hiện bằng hình thức trực tuyến.
b) Giai đoạn 02 (từ năm 2028 đến
năm 2030)
- Hoàn thiện việc nâng cấp
Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh, bảo đảm truy cập thuận tiện, bảo mật và
khai thác hiệu quả đáp ứng kịp thời cung cấp thông tin, PBGDPL cho người dân,
doanh nghiệp.
- Phấn đấu ít nhất 90% người
dân sinh sống tại khu vực thành thị và ít nhất 70% người dân sinh sống tại khu
vực nông thôn được tiếp cận, tìm hiểu pháp luật thông qua các cơ sở dữ liệu, ứng
dụng số, công nghệ số; 100% cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ
trang nhân dân tham mưu thực hiện công tác PBGDPL, báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn kiến thức và kỹ năng chuyển đổi số
trong công tác PBGDPL, trong đó ít nhất 90% hoạt động tập huấn được thực hiện bằng
hình thức trực tuyến. Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về sử dụng,
khai thác các tiện ích, nền tảng, ứng dụng số PBGDPL tham gia đánh giá đạt 90%.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao
nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ và người dân về vai trò, tầm quan trọng
của chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
- Nội dung: Tổ chức quán
triệt, phổ biến sâu rộng về vị trí, vai trò của chuyển đổi số trong công tác
PBGDPL cho cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ lực lượng vũ trang nhân dân
và người dân, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia và đáp ứng yêu cầu đổi mới
công tác quản lý, PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp; xác định trách nhiệm chỉ
đạo, triển khai thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL thuộc về người đứng
đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
- Chủ trì thực hiện: Các
sở, ban, ngành, Ủy ban MTTQVN tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, UBND cấp xã
(viết tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương).
- Phối hợp thực hiện: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong
năm 2025 và hằng năm.
2. Tham
gia hoàn thiện thể chế nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
- Nội dung: Phối hợp rà
soát, nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật PBGDPL và văn bản quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành; Tổng kết, đánh giá tình hình thi hành trên địa bàn tỉnh,
đề xuất sửa đổi, bổ sung: (1) Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của
Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; (2) Nghị định số
28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
PBGDPL; Phối hợp rà soát, kiến nghị hoàn thiện các quy định về nguồn lực (con
người, kinh phí), xã hội hóa trong chuyển đổi số công tác PBGDPL; nghiên cứu,
tham gia góp ý cơ chế, chính sách ưu đãi, đặc thù huy động, khuyến khích các tổ
chức, doanh nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học và cá nhân tham gia hỗ trợ, triển
khai các giải pháp chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
- Chủ trì thực hiện: Sở
Tư pháp.
- Phối hợp thực hiện: Sở
Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ
năm 2026-2030 (theo yêu cầu của Bộ Tư pháp).
3. Tham
gia xây dựng, phát triển các ứng dụng số phục vụ quản lý nhà nước về phổ biến,
giáo dục pháp luật
- Nội dung: Phối hợp xây
dựng, phát triển nền tảng ứng dụng số hỗ trợ quản lý và triển khai công tác
PBGDPL với các chức năng chính, bao gồm: khảo sát trực tuyến, lắng nghe dư luận,
báo cáo, thống kê về công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, đánh giá, công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, quản
lý hoạt động của đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật,
hòa giải viên ở cơ sở và các tính năng khác để nắm bắt nhu cầu, thực trạng,
tình hình triển khai hoạt động PBGDPL tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; phối
hợp xây dựng, ứng dụng phần mềm đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL; phát triển,
hoàn thiện các cơ sở dữ liệu, phần mềm phục vụ quản lý nhà nước về công tác
PBGDPL
- Chủ trì thực hiện: Sở
Tư pháp.
- Phối hợp thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ
năm 2025-2028 (theo yêu cầu của Bộ Tư pháp).
4. Phát
triển nền tảng đào tạo trực tuyến mở và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức
pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, đánh giá, công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cho
cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và người dân,
doanh nghiệp
a) Đề xuất, xây dựng nội dung
đào tạo, giáo dục trực tuyến về PBGDPL
- Chủ trì thực hiện: Sở
Tư pháp.
- Phối hợp thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
b) Tổ chức trực tuyến tập huấn,
bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL, hòa giải ở cơ sở,
đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật cho cán bộ, công chức,
viên chức; cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang; đổi mới cách thức tiếp cận và hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp, trong đó chủ động và đa dạng hóa hình thức tiếp cận,
hỗ trợ qua mạng xã hội, các kênh truyền thông, ưu tiên thực hiện trực tuyến qua
email, tập huấn trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp.
- Chủ trì thực hiện: Sở
Tư pháp.
- Phối hợp thực hiện: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
5. Cập
nhật thường xuyên, chia sẻ dữ liệu vào kho dữ liệu số PBGDPL dùng chung theo
quy định; đề xuất nâng cấp, cập nhật thường xuyên các thông tin, dữ liệu trên
Trang thông tin/chuyên mục hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp, chú trọng xây
dựng cơ sở dữ liệu về vụ việc, vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp; văn bản của
các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vụ việc liên quan; văn bản tư vấn pháp
luật của mạng lưới tư vấn viên pháp luật
- Chủ trì thực hiện: Sở
Tư pháp, Sở Tài chính.
- Phối hợp thực hiện: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
6. Nâng
cấp, phát triển Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh đã được xây dựng, vận hành
theo Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 10/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác PBGDPL giai đoạn 2019 - 2021” nhằm bảo đảm thực hiện tích hợp, kết nối,
chia sẻ thông tin, dữ liệu với Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia, kho dữ
liệu số PBGDPL dùng chung, Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia; rà soát, đánh
giá thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định
của pháp luật trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
- Chủ trì thực hiện: Văn
phòng UBND tỉnh.
- Phối hợp thực hiện: Sở
Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm
2027.
7. Tiếp
tục số hóa, làm giàu dữ liệu, phát triển các tính năng tiện ích, tối ưu hóa trải
nghiệm, giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm, truy cập và sử dụng
tài liệu pháp luật một cách nhanh chóng, thuận tiện; xây dựng tài liệu PBGDPL
theo các phương thức hiện đại, đa dạng bao gồm sách nói điện tử; tài liệu
PBGDPL trực quan bằng hình ảnh, âm nhạc, tiếng dân tộc thiểu số; tạo hình các
nhân vật hoạt hình được số hóa thông qua các tiểu phẩm, câu chuyện, tình huống
pháp luật; video, file âm thanh; PBGDPL thông qua các trò chơi… phù hợp với từng
đối tượng (học sinh, sinh viên, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật…) và
đăng tải trên Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh, giúp người dân tiếp cận
thông tin pháp luật dễ dàng, hiệu quả hơn
- Chủ trì thực hiện: Sở
Tư pháp.
- Phối hợp thực hiện: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
8. Nghiên
cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác PBGDPL; Tích hợp, khai thác
phù hợp các ứng dụng AI hiện có của Trung ương và địa phương (được kết nối với
Cổng thông tin điện tử PBGDPL quốc gia và ứng dụng AI hỏi đáp pháp luật) để
phục vụ việc tra cứu, tìm hiểu thông tin pháp luật của người dân, doanh nghiệp
- Chủ trì thực hiện: Sở
Tư pháp;
- Phối hợp thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm
2027 và những năm tiếp theo.
9. Triển
khai thông tin, PBGDPL trên mạng xã hội (facebook, zalo…); trên ứng dụng VneID;
cổng/trang thông tin điện tử và các nền tảng số tại các cơ quan, đơn vị, địa
phương, mở rộng kênh tiếp cận thông tin pháp luật; ứng dụng phần mềm trong tổ
chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật; PBGDPL qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở số,
kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin nguồn trung ương
- Chủ trì thực hiện: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phối hợp thực hiện: Sở
Tư pháp, Công an tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các tổ chức, cá nhân có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
10. Xây
dựng, phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong công tác PBGDPL, nâng cao
năng lực chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ thực hiện công
tác PBGDPL, đặc biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và những địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
- Chủ trì thực hiện: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phối hợp thực hiện: Sở
Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Dân tộc và Tôn giáo; các tổ chức, cá nhân
có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
11. Tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số, sản xuất nội dung số
trong PBGDPL cho cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ lực lượng vũ trang nhân
dân tham mưu công tác PBGDPL, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật,
giáo viên, giảng viên giảng dạy pháp luật
- Chủ trì thực hiện: Sở
Tư pháp
- Phối hợp thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; các cơ quan, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
12. Nghiên
cứu, học tập và áp dụng các mô hình chuyển đổi số hiệu quả từ cơ quan nhà nước,
doanh nghiệp trong nước và quốc tế, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn tại
địa phương
- Chủ trì thực hiện: Sở
Tư pháp.
- Phối hợp thực hiện: Sở
Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ
năm 2026-2030.
13. Tận
dụng hạ tầng công nghệ thông tin hiện có, phù hợp với lộ trình xây dựng Trung
tâm dữ liệu quốc gia; khảo sát, đánh giá nhu cầu để đề xuất, phát triển hạ tầng
số; thuê dịch vụ công nghệ thông tin triển khai, nâng cấp các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác PBGDPL; khuyến khích hợp tác, liên kết với
các tổ chức, chuyên gia, doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp dân tộc, doanh nghiệp
tạo tác động xã hội trong thực hiện chuyển đổi số phục vụ công tác PBGDPL; tăng
cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp
về chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
- Chủ trì thực hiện: Sở
Tư pháp
- Phối hợp thực hiện: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
14. Tổ
chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch bằng các
hình thức phù hợp, bảo đảm thực chất, hiệu quả trong triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp
- Chủ trì thực hiện: Sở
Tư pháp
- Phối hợp thực hiện: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm và theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách
nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; đề nghị Ủy ban MTTQVN tỉnh, các tổ
chức chính trị - xã hội
- Căn cứ tình hình thực tế và
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch
hoặc lồng ghép nội dung triển khai trong các chương trình, kế hoạch chuyển đổi
số của cơ quan, đơn vị, địa phương bảo đảm phù hợp, chất lượng, hiệu quả; đồng
thời bố trí nguồn lực bảo đảm để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Thường xuyên rà soát, đánh
giá, thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định
của pháp luật trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
- Định kỳ 6 tháng, 01 năm báo
cáo kết quả thực hiện lồng ghép trong báo cáo công tác PBGDPL hoặc thực hiện
báo cáo theo chuyên đề, đột xuất khi có yêu cầu.
2. Ngoài
nhiệm vụ tại khoản 1, các cơ quan sau đây có trách nhiệm:
a) Sở Tư pháp
- Chủ trì, theo dõi, hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh; đề
xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp
trong tổ chức thực hiện; điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
của Đề án trong trường hợp cần thiết và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch này trong báo cáo công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh về UBND tỉnh, Bộ Tư
pháp theo quy định.
- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh
phối hợp với Bộ Tư pháp trong xây dựng kế hoạch và triển khai nhiệm vụ khi được
Bộ Tư pháp hỗ trợ thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
b) Sở Tài chính
- Hằng năm căn cứ vào tình hình
thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tham mưu bố trí đảm bảo
kinh phí tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Cập nhật, chia sẻ dữ liệu,
thông tin pháp luật phục vụ công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên
chuyên mục hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, Trang Thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
c) Sở Khoa học và Công nghệ
- Triển khai đến các doanh nghiệp
viễn thông trên địa bàn tỉnh bảo đảm hạ tầng viễn thông, đường truyền kết nối
phục vụ triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp triển khai thực hiện các giải pháp về công nghệ trong quá trình chuyển đổi
số công tác PBGDPL sau khi có giới thiệu, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
phối hợp hỗ trợ giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực
hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
d) Sở Văn hóa, Thể dục và Thể
thao
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, định hướng các cơ quan thông tin, báo chí đẩy mạnh
truyền thông về chuyển đổi số trong công tác PBGDPL; thực hiện việc đưa tin,
truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong việc chủ động,
tự giác tìm hiểu pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn địa phương khai thác có hiệu quả
hệ thống truyền thanh thông minh phục vụ công tác tuyên truyền, PBGDPL cho người
dân tại cơ sở.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và
các nguồn đóng góp, tài trợ khác (nếu có) theo quy định. Khuyến khích nguồn
kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong
các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan đã được phê duyệt và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
2. Đối với các hoạt động
được triển khai trong năm 2025, các cơ quan, đơn vị theo nhiệm vụ được phân
công, chủ động sắp xếp, sử dụng kinh phí đã được giao trong dự toán năm 2025 để
thực hiện.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời
phản ánh (qua Sở Tư pháp) để trao đổi, hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục PBGDPL và TGPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- TAND tỉnh; VKSND tỉnh; Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Hội Luật gia tỉnh; Đoàn Luật sư tỉnh;
- Thành viên Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: CVP, PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC (Long 449)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hoàng Tuấn
|