|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2025/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
09 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI THÔNG QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH 15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 251/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 275/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 16/2023/QĐ-TTg về thực hiện
hỗ trợ cho vay để ký quỹ tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người lao động
thuộc đối tượng chính sách đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình cấp phép
cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc;
Căn cứ Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng
đối với người chấp hành xong án phạt tù;
Căn cứ Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg về cơ chế,
chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi;
Căn cứ Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg về tín dụng
đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sỹ, nghiên cứu sinh học các ngành
khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC quy định về quản
lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách
xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 198/TTr-UBND ngày 05 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định
cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách tín dụng
ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối tượng được hưởng
chính sách
1. Người nghèo và các đối tượng chính sách khác
theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín
dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
2. Người chấp hành xong án phạt tù theo Quyết định
số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng
đối với người chấp hành xong án phạt tù.
3. Người có đất thu hồi theo Quyết định số
12/2024/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế,
chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi.
4. Học sinh, sinh viên, học viên thạc sỹ, nghiên cứu
sinh các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán (STEM) theo Quyết định số
29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối
với học sinh, sinh viên, học viên thạc sỹ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học,
công nghệ, kỹ thuật và toán.
5. Các đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy
trì và mở rộng việc làm quy định tại khoản 1 và đáp ứng được điều kiện tại khoản
6 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và theo quy định hiện hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội.
6. Các đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước
ngoài theo Hợp đồng quy định tại khoản 2 và đáp ứng được điều kiện tại khoản 7 Điều
9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội.
7. Các đối tượng vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã
hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà
để ở theo Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
8. Các tổ chức do thanh niên làm chủ (doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh...) có nhu cầu vay vốn để khởi
sự doanh nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh; cá nhân thanh niên có nhu cầu
vay vốn để khởi sự doanh nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh; ưu tiên thanh
niên thuộc hộ nghèo, khó khăn, thanh niên khuyết tật, thanh niên đã hoàn thành
nghĩa vụ quân sự, thanh niên sống tại địa bàn chuyển đổi đất nông nghiệp.
9. Các đối tượng thuộc chương trình tín dụng chính
sách xã hội khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Điều 3. Nguyên tắc vay vốn
1. Bảo đảm đúng đối tượng thụ hưởng, công khai,
minh bạch, khách hàng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy định của
từng chương trình tín dụng.
2. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục
đích xin vay.
3. Khách hàng vay vốn phải trả nợ đúng hạn cả gốc
và lãi.
Điều 4. Mức cho vay, thời hạn
cho vay, lãi suất cho vay
1. Các đối tượng quy định tại khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6 ,7, 9 Điều 2 Nghị quyết này: Thực hiện theo quy định hiện
hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Đối với các đối tượng quy định tại khoản
8 Điều 2 Nghị quyết này: Thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội đối với chương trình cho vay hỗ
trợ tạo việc làm, duy trì và mờ rộng việc làm.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để thực hiện các chính sách tín dụng ưu
đãi.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp các văn
bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 43/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12
năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chính sách hỗ trợ vốn
vay khởi nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh cho thanh niên trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình;
b) Nghị quyết số 103/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi Nghị quyết số
43/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình
quy định chính sách hỗ trợ vốn vay khởi nghiệp và phát triển sản xuất kinh
doanh cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
c) Nghị quyết số 142/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định chính sách tín dụng ưu
đãi giải quyết việc làm bền vững trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn
2024-2030.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
Nguồn vốn ngân sách tình ủy thác qua Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình giai đoạn trước được tiếp tục quản lý, sử
dụng để cho vay, thu hồi nợ, quay vòng vốn theo quy định tại Nghị quyết này và
quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VB và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 8;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|