THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề
chung;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ
trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý
sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi
quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, được quy định tại các
điểm a, đ, e, i và k khoản 11 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 265/2025/NĐ-CP).
Các nội dung chi được quy định tại các điểm b, c, d, g và h khoản 11 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP
không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này, được thực hiện theo các quy định
của pháp luật có liên quan.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác
liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng định
mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Các định mức xây dựng dự toán kinh phí ngân sách
nhà nước quy định tại Thông tư này là định mức tối đa áp dụng cho một số nội
dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng
ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ định mức quy định tại Thông tư này, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở
trung ương (sau đây viết tắt là các bộ, cơ quan trung ương) quy định nội dung
và các mức chi cụ thể đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc phạm vi quản lý của
các bộ, cơ quan trung ương để chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý trong phạm vi
dự toán ngân sách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
3. Căn cứ định mức quy định tại
Thông tư này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết
tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quy định nội
dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử
dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý phù hợp với tình hình thực tiễn
và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, nhưng tối đa không vượt quá định
mức quy định tại Thông tư này.
4. Các định mức chi khác làm căn cứ để xây dựng dự
toán chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng
ngân sách nhà nước không quy định cụ thể tại Thông tư này được thực hiện theo
các quy định pháp luật có liên quan. Trong trường hợp, các định mức chi đã có
văn bản chuyên ngành quy định thì ưu tiên áp dụng các định mức chi quy định tại
văn bản đó.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG DỰ
TOÁN, PHÂN BỔ, QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI MỘT SỐ
NỘI DUNG CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Mục 1. ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG
CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 3. Một số nội dung chi cho
công tác quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại Thông tư này bao gồm:
1. Chi cho công tác quản lý, tìm kiếm nhiệm vụ, kiểm
tra, giám sát, đánh giá, đo lường kết quả, hiệu quả, tác động hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia hoặc tổ chức
tư vấn độc lập, tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tham vấn, lấy ý kiến, khảo
sát trong nước.
Chi tổ chức đánh giá kết quả, hiệu quả, tác động của
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Chi công tác kiểm
tra, đánh giá trong quá trình thực hiện và khi kết thúc nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử
dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Chi thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên các phương tiện truyền thông.
2. Chi hoạt động quản lý của cơ quan có thẩm quyền
đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổ chức khảo sát cơ sở
vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì trước khi xem xét phê duyệt nhiệm vụ; tổ
chức đoàn kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
thuê chuyên gia tư vấn độc lập, dịch vụ thuê ngoài phục vụ đánh giá, thẩm định,
giám định công nghệ; phân tích, đánh giá, kiểm định chất lượng dây chuyền công
nghệ, sản phẩm, máy móc, thiết bị.
3. Chi cho hội đồng thẩm định chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; chi cho hội đồng thẩm định hoặc thuê
chuyên gia tư vấn độc lập (nếu cần) thẩm định chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đặc biệt.
4. Chi tổ chức hội đồng khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm các loại hội đồng như sau: hội đồng xét
tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hội đồng
xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; hội đồng đánh giá khả năng ứng dụng kết quả
của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hội đồng để xác định danh
mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng; hội đồng tư vấn chấm dứt hợp đồng trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; hội đồng điều chỉnh hợp đồng
giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hội đồng xác định danh mục các chương trình hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ
tài chính, phân bổ kinh phí đối với từng chương trình hỗ trợ thông qua phiếu hỗ
trợ tài chính; hội đồng xây dựng khung chương trình hỗ trợ thông qua phiếu hỗ
trợ tài chính; hội đồng xét duyệt đối tượng cung cấp và sản phẩm mới, dịch vụ mới;
hội đồng xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; hội đồng thẩm định hồ sơ
cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hội đồng tư vấn thẩm định
hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển; hội đồng đánh giá
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo (tổ chức; chương trình; chính sách, chiến lược); hội đồng tư vấn để xem xét
việc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ; hội đồng tư vấn công nhận/hội đồng tư vấn chấm dứt, hủy bỏ hoặc từ chối
chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc
gia, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, Trung tâm đổi mới sáng
tạo, Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo,
Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư
cá nhân khởi nghiệp sáng tạo; hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ.
Chi cho tổ thẩm định kinh phí; tổ chuyên gia tư vấn;
thuê tổ chức tư vấn độc lập có chức năng để đánh giá, xét duyệt, thẩm định kinh
phí, kiểm tra giám sát; thù lao của thành viên ban chủ nhiệm chương trình khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Chi tổ chức xây dựng, tổ chức đánh giá kết quả,
hiệu quả và tác động của chính sách, chiến lược, kế hoạch tổng thể về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo 05 năm của Bộ, ngành, địa phương, chi cho tổ chức đánh giá tổ chức
khoa học và công nghệ công lập theo quy định tại các Điều 47, 48
và 49 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia hoặc
tổ chức tư vấn độc lập, tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tham vấn, lấy ý kiến,
khảo sát trong nước.
Điều 4. Một số định mức chi quản
lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định
về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 267/2025/NĐ-CP)
và Nghị định 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng
lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định 268/2025/NĐ-CP) như sau:
a) Chi tiền thù lao
Đơn vị tính: 1.000
đồng/1 người/1 phiếu nhận xét
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Khung định mức
chi tối đa
|
|
1
|
Chi Hội đồng: xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;
xác định danh mục đổi mới sáng tạo đặt hàng; xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ
lãi suất vay; xác định danh mục các chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ
kinh phí đối với từng chương trình hỗ trợ tài chính; tư vấn thẩm định hồ sơ
yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.800
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên
gia phản biện
|
|
1.000
|
|
c
|
Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các
nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
500
|
|
2
|
Chi Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấm dứt hợp đồng trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
|
1.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
500
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên
gia phản biện
|
|
700
|
|
3
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng
kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
01 Nhiệm vụ có 01
hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.800
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, thành
viên phản biện
|
|
1.000
|
|
4
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học
và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
Theo công lao động
thực tế và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở
cho việc xác định giá gói thầu
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Công
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
Công
|
|
|
Thư ký khoa học
|
Công
|
|
|
Thư ký hành chính
|
Công
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng
|
|
1.000
|
|
5
|
Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên
gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên gia tư vấn độc lập tham gia Tổ
chuyên gia
|
Chuyên gia
|
1.500
|
b) Dự toán chi thù lao của Hội đồng thẩm định
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia được áp dụng tối
đa bằng 150% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều này.
Dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu cần)
thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia được áp
dụng theo số công lao động dự kiến để thực hiện thẩm định và mức chi lương của
chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV
ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên
gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu (sau đây viết tắt
là Thông tư số 004/2025/TT-BNV).
c) Dự toán chi thù lao của Hội đồng thẩm định
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt được áp dụng tối đa bằng 200%
mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều này.
Dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu cần)
thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt được áp dụng theo số
công lao động dự kiến để thực hiện thẩm định và mức chi lương của chuyên gia tư
vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV.
d) Dự toán chi thù lao của các Hội đồng khác quy định
tại Thông tư này được áp dụng trong khoảng từ 50% đến 100% mức chi của Hội đồng
xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định
tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều này. Việc quyết định mức chi của Hội đồng thực hiện
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này;
đ) Các nội dung chi khác (thuê hội trường, văn
phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng
dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật
(nếu có).
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi tiền thù lao:
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Khung định mức
chi tối đa
|
|
1
|
Tổ trưởng tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
1.000
|
|
2
|
Thành viên tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
700
|
|
3
|
Thư ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
300
|
|
4
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Nhiệm vụ
|
200
|
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định
(thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần
thiết khác) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và
các quy định của pháp luật.
3. Chi thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên các phương tiện truyền thông (báo
giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Thực hiện
theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu
có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
4. Dự toán chi công tác kiểm tra đánh giá trong kỳ
và đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền
sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh
giá được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí, chế độ chi hội nghị, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
b) Dự toán chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên
gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ được
áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản
1 Điều này;
c) Dự toán chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên
gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực
hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng tối đa bằng
100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này.
5. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác
quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo
quy định đối với dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm
khoa học phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy
định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày
30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự
toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước một số nội dung
chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
6. Đối với chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quốc gia; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có thành lập các Ban Chủ nhiệm chương trình: Mức chi thù
lao các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm chương trình áp dụng
theo mức chi cho thành viên hội đồng của Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng
dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục
3 điểm a khoản 1 Điều này. Mức chi cho các hoạt động của Ban Chủ nhiệm chương
trình thực hiện theo quy định của pháp luật.
7. Các khoản chi cho đánh giá tổ
chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược, kế
hoạch quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này được xây
dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp
luật có liên quan, bao gồm:
a) Chi quản lý, lập kế hoạch và đánh giá;
b) Chi xây dựng bộ tiêu chí, biểu mẫu, công cụ thu
thập dữ liệu;
c) Chi xây dựng, cập nhật, vận hành hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác đánh giá;
d) Chi tổng hợp, phân tích, thống kê kết quả đánh
giá;
đ) Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đánh
giá cho cán bộ, chuyên gia;
e) Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị,
hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài
nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện đánh giá hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
g) Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ
quá trình thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
h) Chi công bố, tổng kết, công khai kết quả đánh
giá;
i) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục
vụ quá trình thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
k) Chi thù lao cho Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức
khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược thực hiện
theo quy định tại mục 4 điểm a khoản 1 Điều này.
8. Chi tổ chức xây dựng chiến
lược, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế
hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của các bộ, cơ quan
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến
khối lượng công việc và các quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Chi điều tra khảo sát, thu thập và phân tích
thông tin: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng
điều tra thống kê quốc gia, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
b) Chi thuê chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập
để xây dựng hoặc đánh giá: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV; các chi phí cần thiết khác
theo chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan;
c) Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị,
hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài
nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ quá trình xây dựng chiến lược,
kế hoạch: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi Thông
tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm
2025 của Bộ Tài chính; tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN; Thông tư số 102/2012/TT-BTC
ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán
bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước
bảo đảm kinh phí;
d) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục
vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: thực hiện chi theo hóa đơn, chứng từ
hợp pháp, hợp lệ và quy định của pháp luật về đấu thầu trong phạm vi dự toán
kinh phí cho nhiệm vụ này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Chi công tác thông tin, tuyên truyền, công bố
chiến lược, kế hoạch trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo
điện tử và các phương tiện truyền thông khác): thực hiện theo quy định pháp luật
về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp
đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả;
e) Các khoản chi khác như chi mua báo cáo, tài liệu,
dữ liệu chuyên sâu để phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: thực hiện
theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi ngân sách nhà nước (nếu có),
thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 5. Quy trình lập dự toán,
phân bổ, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước một số nội dung chi quản
lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán chi
ngân sách nhà nước theo quy định, căn cứ vào kế hoạch quản lý hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của năm kế hoạch và định mức chi quy định tại
Thông tư này, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (gọi tắt là bộ, ngành, địa phương) lập dự
toán kinh phí nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quy định tại các điểm a, đ, e, i và k khoản 11 Điều 6
Nghị định số 265/2025/NĐ-CP trên cơ sở khối lượng hoạt động dự kiến và dự
toán kinh phí dự kiến để thực hiện và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của bộ, ngành, địa
phương.
2. Căn cứ vào dự toán chi sự nghiệp lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được cơ quan có thẩm quyền giao,
các bộ, ngành, địa phương phân bổ dự toán cho các đơn vị trực thuộc kinh phí
chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
3. Các đơn vị, tổ chức được giao kinh phí ngân sách
nhà nước chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trách
nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí được giao theo đúng quy định của pháp luật.
4. Việc chuyển nguồn kinh phí chi quản lý hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.
Điều 6. Quyết toán kinh phí
ngân sách nhà nước một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
Việc quyết toán kinh phí chi quản lý hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện
theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Kế toán, Luật
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Mục 2. ĐỐI VỚI THUÊ CHUYÊN GIA
TƯ VẤN ĐỘC LẬP TRONG NƯỚC VÀ TỔ CHỨC TƯ VẤN ĐỘC LẬP ĐỂ THỰC HIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 7. Tiêu chí xác định
chuyên gia tư vấn độc lập trong nước và tổ chức tư vấn độc lập
1. Chuyên gia tư vấn độc lập trong nước là người có
trình độ từ đại học trở lên, có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm nghiên cứu, triển
khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, là tác giả của đối tượng
quyền sở hữu trí tuệ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc làm việc
trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với công việc cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo yêu cầu thực hiện.
2. Tổ chức tư vấn độc lập là đơn vị có chức năng
chuyên môn phù hợp và có chuyên gia tư vấn đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1
Điều này được cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
thuê để thực hiện các công việc sau: đánh giá, kiểm tra chất lượng sản phẩm đối
với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sản phẩm trung gian
hoặc sản phẩm là các mô hình, thiết bị cụ thể, sản phẩm cần đo kiểm; tư vấn xét
duyệt, giám sát, đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tư
vấn đánh giá chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; tư vấn đánh giá trong kỳ, đánh giá cuối kỳ, đánh giá
hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tư vấn
đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới
sáng tạo; tư vấn xét duyệt, kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; tư vấn
xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; tư vấn thẩm tra kinh phí nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo; tư vấn đánh giá, đo lường kết quả, hiệu quả, tác động của tổ
chức, chính sách, chiến lược, kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
tư vấn xây dựng chiến lược, kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
tư vấn đánh giá chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Chuyên gia tư vấn độc lập trong nước và tổ chức
tư vấn độc lập quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải độc lập, không có
mối quan hệ hay lợi ích nào có thể ảnh hưởng đến tính khách quan trong quá
trình và kết luận đánh giá hoặc đưa ra các quyết định tư vấn; không có sự xung
đột lợi ích với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin trong suốt quá
trình tư vấn, đánh giá.
Điều 8. Xây dựng dự toán thuê
chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn độc lập
1. Trong quá trình quản lý hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được thuê chuyên gia tư vấn độc lập đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này để thực hiện các công việc sau:
a) Tham gia Tổ chuyên gia tư vấn rà soát, lựa chọn
đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với
nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10, điểm c khoản 1 Điều 27
và khoản 6 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
b) Tư vấn điều chỉnh hợp đồng hoặc chấm dứt nhiệm vụ
theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 16 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP;
c) Tham gia Tổ chuyên gia hoặc tư vấn độc lập theo
quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
bao gồm:
c1) Đánh giá trong kỳ đối với nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 16;
c2) Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả của nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 17;
c3) Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 18;
c4) Thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 21;
c5) Đánh giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 22;
c6) Thẩm định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt
theo quy định tại khoản 4 Điều 26;
c7) Đánh giá kết quả thực hiện chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 27;
c8) Đánh giá kết quả thực hiện chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại
khoản 8 Điều 28.
d) Tham gia Tổ chuyên gia đánh giá khả năng ứng dụng
kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của đơn vị có nhu cầu ứng
dụng kết quả theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 32 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP;
đ) Tư vấn độc lập theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP bao gồm:
đ1) Tư vấn xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy
định tại điểm e khoản 3 Điều 12;
đ2) Tư vấn sửa đổi hợp đồng tài trợ nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17;
đ3) Tư vấn chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 17;
đ4) Tư vấn khảo sát thực tế và xét duyệt hồ sơ đề
nghị hỗ trợ lãi suất quy định tại điểm a khoản 5 Điều 22;
e) Tham gia hội đồng tư vấn đánh giá hoặc tổ chức
tư vấn độc lập để thực hiện đánh giá chiến lược, chính sách, chương trình, kế
hoạch, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 5 Điều 52 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về
thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung (sau đây viết
tắt là Nghị định số 262/2025/NĐ-CP).
2. Việc lập dự toán thuê chuyên gia tư vấn độc lập
áp dụng theo mức lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV, trừ mức thù lao chi trả cho
chuyên gia độc lập được quy định tại mục 5 điểm a khoản 1 Điều 4
Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức kiểm tra, đánh giá nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá chiến lược, chính sách,
chương trình, kế hoạch, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ
quan quản lý nhiệm vụ được thuê tổ chức tư vấn độc lập để thực hiện các nội
dung công việc quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. Căn
cứ lập dự toán thuê tổ chức tư vấn độc lập dựa trên số lượng chuyên gia tư vấn
cần thiết và mức lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV; các chi phí cần thiết khác để
phục vụ hoạt động của tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo chế độ, định mức hiện
hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
4. Việc thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư
vấn độc lập và các dịch vụ cần thiết khác để phục vụ hoạt động của tổ chức tư vấn
độc lập thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có
liên quan.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của
pháp luật, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi quản lý
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bảo đảm đúng mục đích, đúng
quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và chịu sự kiểm
tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ
để kịp thời giải quyết.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nộp cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện
nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 73 Luật Khoa
học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo thì cơ quan có thẩm quyền được tiếp tục
áp dụng nội dung chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và định mức chi quản
lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận đề
xuất nhiệm vụ, tiếp nhận đề xuất đặt hàng nhiệm vụ.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại
khoản 3 Điều 73 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
thì cơ quan có thẩm quyền được tiếp tục áp dụng nội dung chi quản lý nhiệm vụ
khoa học và công nghệ và định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
đang có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng
Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, KHTC.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|