Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 249/2025/QH15 Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục giai đoạn 2026-2035

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua Nghị quyết 249/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035.

Chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục giai đoạn 2026-2035

Theo đó, Nghị quyết 249/2025/QH15 nêu rõ mục tiêu cụ thể thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035 như sau:

- Đến năm 2030 phấn đấu đạt 04 nhóm mục tiêu cụ thể sau đây:

(i) Xây dựng mạng lưới trường mầm non, trường phổ thông công lập, phấn đấu cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh; từng bước bảo đảm cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tối thiểu thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, hoàn thành giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở; phấn đấu kiên cố hóa 100% phòng học, bảo đảm đủ nhà công vụ cho giáo viên tại các địa bàn khó khăn; 30% cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có thiết bị để triển khai thực hiện dạy và học một số môn bằng tiếng Anh, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học;

(ii) Đầu tư trọng điểm cho 18 trường cao đẳng, trong đó 06 trường thực hiện chức năng trung tâm quốc gia và 12 trường thực hiện chức năng trung tâm vùng đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành, nghề kỹ thuật, công nghệ, phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia; đầu tư cho khoảng 30 trường cao đẳng để đào tạo ít nhất 20 ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn phát triển kinh tế - xã hội vùng và địa phương, có năng lực cạnh tranh trong khu vực ASEAN;

(iii) Từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao, nhân tài, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Phấn đấu 50% cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn, ít nhất 30 cơ sở giáo dục đại học được đầu tư hiện đại tương đương các nước phát triển ở châu Á; 08 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á và 01 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số ngành, lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín; hình thành 10 trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm;

(iv) Đầu tư hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng, năng lực của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chủ động chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, hội nhập quốc tế và phát triển toàn diện người học.

- Đến năm 2035 đạt 04 nhóm mục tiêu cụ thể sau đây: 

(i) Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông: 100% cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông đạt chuẩn về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tối thiểu; các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có thiết bị dạy học để triển khai thực hiện dạy và học một số môn bằng tiếng Anh, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học;

(ii) Đối với giáo dục nghề nghiệp: Phát triển khoảng 60 trường cao đăng tiếp cận trình độ các nước ASEAN - 4 và 06 trường tiếp cận trình độ các nước phát triển trong nhóm G20; phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để có khoảng 200 ngành, nghề trọng điểm, trong đó 15 đến 20 ngành, nghề có năng lực cạnh tranh vượt trội trong khu vực ASEAN và thế giới;

(iii) Đối với giáo dục đại học: Phát triển hệ thống giáo dục đại học hiện đại, ngang tầm khu vực về đào tạo chất lượng cao, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo: Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn, ít nhất có 12 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á và 02 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số ngành, lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín;

(iv) Tiếp tục bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng, năng lực của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học.

Xem thêm tại Nghị quyết 249/2025/QH15 thông qua ngày 10/12/2025.

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 249/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA HIỆN ĐẠI HÓA, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2035

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1061/TTr-CP ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035, Báo cáo thẩm tra số 1417/BC-UBVHXH15 ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội, Báo cáo số 1190/BC-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu thực hiện Chương trình:

a) Mục tiêu tổng quát:

Chuẩn hóa, hiện đại hóa toàn diện hệ thống giáo dục và đào tạo, tạo bước chuyển căn bản, mạnh mẽ về chất lượng giáo dục và đào tạo; mở rộng cơ hội học tập cho mọi người dân, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, quyền được học tập suốt đời; đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Đến năm 2030 phấn đấu đạt 04 nhóm mục tiêu cụ thể sau đây:

(1) Xây dựng mạng lưới trường mầm non, trường phổ thông công lập, phấn đấu cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh; từng bước bảo đảm cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tối thiểu thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, hoàn thành giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở; phấn đấu kiên cố hóa 100% phòng học, bảo đảm đủ nhà công vụ cho giáo viên tại các địa bàn khó khăn; 30% cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có thiết bị để triển khai thực hiện dạy và học một số môn bằng tiếng Anh, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học;

(2) Đầu tư trọng điểm cho 18 trường cao đẳng, trong đó 06 trường thực hiện chức năng trung tâm quốc gia và 12 trường thực hiện chức năng trung tâm vùng đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành, nghề kỹ thuật, công nghệ, phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia; đầu tư cho khoảng 30 trường cao đẳng để đào tạo ít nhất 20 ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn phát triển kinh tế - xã hội vùng và địa phương, có năng lực cạnh tranh trong khu vực ASEAN;

(3) Từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao, nhân tài, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Phấn đấu 50% cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn, ít nhất 30 cơ sở giáo dục đại học được đầu tư hiện đại tương đương các nước phát triển ở châu Á; 08 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á và 01 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số ngành, lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín; hình thành 10 trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm;

(4) Đầu tư hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng, năng lực của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chủ động chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, hội nhập quốc tế và phát triển toàn diện người học.

- Đến năm 2035 đạt 04 nhóm mục tiêu cụ thể sau đây:

(1) Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông: 100% cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông đạt chuẩn về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tối thiểu; các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có thiết bị dạy học để triển khai thực hiện dạy và học một số môn bằng tiếng Anh, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học;

(2) Đối với giáo dục nghề nghiệp: Phát triển khoảng 60 trường cao đẳng tiếp cận trình độ các nước ASEAN - 4 và 06 trường tiếp cận trình độ các nước phát triển trong nhóm G20; phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để có khoảng 200 ngành, nghề trọng điểm, trong đó 15 đến 20 ngành, nghề có năng lực cạnh tranh vượt trội trong khu vực ASEAN và thế giới;

(3) Đối với giáo dục đại học: Phát triển hệ thống giáo dục đại học hiện đại, ngang tầm khu vực về đào tạo chất lượng cao, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo: Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn, ít nhất có 12 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á và 02 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số ngành, lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín;

(4) Tiếp tục bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng, năng lực của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học.

2. Phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình:

a) Phạm vi: Chương trình được thực hiện trên phạm vi cả nước;

b) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2035.

3. Đối tượng thụ hưởng:

a) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập (không bao gồm các trường: Hữu nghị T78, Hữu nghị 80, Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, Dự bị đại học, Phổ thông dân tộc nội trú, Phổ thông dân tộc bán trú và 248 trường phổ thông nội trú liên cấp ở các xã biên giới đất liền được đầu tư bằng các nguồn vốn khác);

b) Trẻ em, học sinh, sinh viên, người học, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục;

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Kinh phí thực hiện Chương trình:

a) Giai đoạn 2026 - 2030:

Tổng các nguồn vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 là 174.673 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn ngân sách trung ương: 100.000 tỷ đồng (chiếm 57,25%), bao gồm:

+ Vốn đầu tư công: 85.000 tỷ đồng;

+ Kinh phí thường xuyên: 15.000 tỷ đồng.

- Vốn ngân sách địa phương: 45.101 tỷ đồng (chiếm 25,82%), bao gồm:

+ Vốn đầu tư công: 41.143 tỷ đồng;

+ Kinh phí thường xuyên: 3.958 tỷ đồng.

- Vốn đối ứng của các trường đại học và cao đẳng: khoảng 20.429 tỷ đồng (chiếm 11,7%).

- Nguồn vốn khác: khoảng 9.143 tỷ đồng (chiếm 5,23%).

Trong quá trình điều hành, Chính phủ bảo đảm ngân sách trung ương tối thiểu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết này, tiếp tục cân đối ngân sách trung ương, bố trí thêm nguồn lực từ tăng thu, tiết kiệm chi hàng năm và các nguồn vốn khác để ưu tiên bổ sung vốn cho Chương trình, bảo đảm đủ nguồn vốn thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của ngành giáo dục và đào tạo; có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn hợp pháp để thực hiện;

b) Giai đoạn 2031 - 2035: Căn cứ kết quả thực hiện của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, Chính phủ trình Quốc hội quyết định nguồn lực thực hiện Chương trình giai đoạn 2031 - 2035.

Tổng các nguồn lực huy động để thực hiện toàn bộ Chương trình giai đoạn 2026 - 2035 dự kiến khoảng 580.133 tỷ đồng.

5. Tập trung nguồn lực của Chương trình để giải quyết các vấn đề cấp thiết sau đây:

a) Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu phấn đấu bảo đảm đạt mức chuẩn tối thiểu theo quy định; các địa phương có điều kiện tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt mức chuẩn cao hơn;

b) Đối với giáo dục nghề nghiệp: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, nhà xưởng, thiết bị thực hành và hạ tầng đào tạo hiện đại, mở rộng quy mô đào tạo;

c) Đối với giáo dục đại học: Đầu tư nâng cấp, mở rộng không gian phát triển, hiện đại hóa cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, trung tâm nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp và hạ tầng chuyển đổi số của các trường đại học trọng điểm;

d) Đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học: Triển khai các chương trình bồi dưỡng, đào tạo lại và nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực số, ngoại ngữ và kỹ năng sư phạm hiện đại cho đội ngũ nhà giáo; tăng cường năng lực quản trị, quản lý đổi mới sáng tạo cho cán bộ quản lý giáo dục; phát triển các năng lực cốt lõi, kỹ năng số, phẩm chất toàn diện cho người học, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chủ động chuyển đổi số, hội nhập quốc tế.

6. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình:

a) Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia phần ngân sách địa phương hưởng 100% nhưng không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm căn cứ trên tỷ lệ mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương theo Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ dự toán ngân sách trung ương năm 2026.

Ưu tiên hỗ trợ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới, hải đảo, các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương từ 60% trở lên;

b) Căn cứ tổng mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ và nguồn vốn ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định phân bổ theo thẩm quyền, bảo đảm đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về đối tượng, nội dung, nhiệm vụ chi với các chương trình mục tiêu quốc gia khác;

c) Nguồn vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, dự án được giao của Chương trình bảo đảm công khai, minh bạch, theo quy định của pháp luật.

Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp bố trí vốn đối ứng từ nguồn thu hợp pháp theo quy định và tùy theo điều kiện của từng trường để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, dự án được giao;

d) Việc phân bổ ngân sách trung ương hằng năm cho các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện Chương trình bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của Chương trình, kế hoạch vốn giai đoạn 05 năm, tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.

7. Cơ chế, chính sách đặc thù trong thực hiện Chương trình:

a) Quốc hội quyết định phân bổ chi ngân sách trung ương, Thủ tướng Chính phủ giao dự toán, kế hoạch cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo tổng vốn Chương trình, bao gồm chi đầu tư, chi thường xuyên.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ chi tiết đến nội dung, hoạt động, lĩnh vực chi, dự án thành phần, danh mục dự án đầu tư công của Chương trình theo định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước các cấp quyết định điều chỉnh kinh phí (bao gồm: kinh phí được giao trong năm, kinh phí chuyển nguồn từ năm trước) từ các nội dung, hoạt động đã hết nhiệm vụ chi để thực hiện các nội dung, hoạt động khác thuộc Chương trình theo phạm vi quản lý bảo đảm không vượt tổng mức, không làm thay đổi cơ cấu chi đầu tư, chi thường xuyên đã được cấp có thẩm quyền giao;

b) Trong quá trình thực hiện Chương trình, Chính phủ được chủ động phân bổ và điều chỉnh kinh phí thực hiện Chương trình trong phạm vi tổng mức vốn được Quốc hội quyết định;

c) Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình.

8. Giải pháp và cơ chế quản lý, điều hành Chương trình:

a) Ban hành các văn bản hướng dẫn, cơ chế, chính sách về quản lý, chuyên môn kỹ thuật để thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ các hoạt động của Chương trình;

b) Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở trung ương; Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo cấp tỉnh. Căn cứ điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hệ thống cơ quan tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình ở trung ương và địa phương bảo đảm tinh gọn, hiệu quả và không phát sinh đầu mối quản lý nhà nước, không làm tăng biên chế;

c) Thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động nguồn lực, bố trí đủ và kịp thời vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; huy động tối đa các nguồn vốn hợp pháp khác; bảo đảm đủ nguồn nhân lực tham gia thực hiện Chương trình. Quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình theo quy định của Chính phủ về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa phương cấp xã, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các nội dung và xây dựng cơ sở dữ liệu của Chương trình.

Điều 2

1. Giao Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền văn bản để thực hiện Chương trình;

b) Chỉ đạo Bộ, ngành liên quan ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình;

c) Hằng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Chương trình tại thời điểm cuối năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội; năm 2030, tổng kết việc thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và đề xuất Chương trình cho giai đoạn 2031 - 2035.

2. Giao Thủ tướng Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Căn cứ mục tiêu thực hiện Chương trình quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này, xác định rõ mục tiêu hằng năm để thực hiện, phấn đấu hoàn thành mục tiêu đề ra;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Chương trình; chỉ đạo địa phương thực hiện cân đối, huy động và sử dụng các nguồn lực bảo đảm hiệu quả thực hiện Chương trình.

Điều 3

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đầu tư Chương trình theo quy định của pháp luật về đầu tư công và Nghị quyết này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cân đối, bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn khác theo điều kiện của từng địa phương để thực hiện Chương trình trên địa bàn, phấn đấu hoàn thành mục tiêu đã được phê duyệt.

3. Các địa phương không nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình, có trách nhiệm bố trí đủ ngân sách địa phương theo quy định để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 4

Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Chương trình.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

Resolution No.: 249/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

RESOLUTION

APPROVAL OF INVESTMENT GUIDELINES FOR THE NATIONAL TARGET PROGRAM ON MODERNIZATION AND IMPROVEMENT OF THE QUALITY OF EDUCATION AND TRAINING FOR THE 2026 - 2035 PERIOD

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by the Resolution No. 203/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of the National Assembly No. 57/2014/QH13 amended by the Law No. 65/2020/QH14 and the Law No. 62/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Public Investment No. 58/2024/QH15 amended by the Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

Considering the Document No. 1061/TTr-CP dated November 14, 2025 of the Government proposing the investment guidelines for the National Target Program on modernization and improvement of the quality of education and training for the 2026 - 2035 period; Appraisal Report No. 1417/BC-UBVHXH15 dated November 24, 2025 of the National Assembly’s Committee on Culture and Social Affairs; Report No. 1190/BC-CP dated December 08, 2025 of the Government on reception, explanation and revision of the draft Resolution of the National Assembly approving the investment guidelines for the National Target Program on modernization and improvement of the quality of education and training for the 2026 - 2035 period; and opinions of National Assembly deputies,

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1

The National Target Program on modernization and improvement of the quality of education and training for the 2026 - 2035 period (hereinafter referred to as “Program”) is approved with the following content:

1. Targets of the Program:

a) General targets:

Comprehensively standardize and modernize the education and training system; create a fundamental and powerful shift in the quality of education and training; expand learning opportunities for all citizens, ensure equity in access to education and the right to lifelong learning; satisfy workforce demands, especially for high-quality human resources, to support the country’s rapid and sustainable development in the context of globalization, science and technology, innovation, and digital transformation.

b) Specific targets:

- The following 04 groups of targets shall be completed by 2030:

(1) Develop a network of public preschools and general education schools; strive to satisfy students’ learning needs; gradually ensure minimum facilities and teaching equipment to implement preschool and general education programs; universalize preschool education for children aged 3 to 5; make lower secondary level compulsory; aim to solidify 100% of classrooms and ensure sufficient administration offices for teachers in disadvantaged areas, and 30% of preschool and general education institutions equipped to teach and learn certain subjects in English; gradually make English a second language in schools;

(2) Prioritize investment in 18 colleges including 6 institutions serving as national centers and 12 serving as regional centers for training skilled technical and technological human resources to support national strategic programs and key projects; invest in approximately 30 colleges to train at least 20 priority and spearhead occupations for regional and local socio-economic development with competitiveness within the ASEAN region;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(4) Provide investment and support to improve the quality and capacity of teachers, education managers, and learners to satisfy requirements for reformation of fundamental and comprehensive education and training; proactively apply digital transformation and innovation; promote international integration; and ensure comprehensively development of learners.

- The following 04 groups of targets shall be completed by 2035:

 (1) For preschool and general education: 100% of preschool and general education institutions satisfy standards for minimum facilities and teaching equipment. These institutions are equipped to teach and learn certain subjects in English in order to make English a second language in schools;

 (2) For vocational education: approximately 60 colleges are developed to reach the level of the ASEAN-4 countries and 6 colleges are developed to approach the level of developed countries in the G20. Vocational education institutions are expanded to offer around 200 priority occupations, of which 15 to 20 occupations have outstanding competitiveness within the ASEAN region and in the world;

 (3) For higher education: a modern higher education system is developed to reach the level of the region in high-quality training, research and innovation. Approximately 100% of higher education institutions shall satisfy standards. At least 12 institutions are ranked among the top 200 universities in Asia and 2 institutions are ranked among the top 100 universities in the world in certain disciplines according to reputable international rankings;

(4) Continue providing training to improve the quality and capacity of teachers, education managers and learners.

2. Scope and time for implementation of the Program:

a) Scope: the Program is implemented nationwide;

b) Time for implementation: 2026 - 2035.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Public preschool, general education, vocational education and higher education institutions (excluding the following schools: T78 Friendship School; 80 Friendship School; Viet Bac Highland Boarding High School; pre-university schools; ethnic minority boarding schools; semi-boarding ethnic minority schools; and 248 inter-level boarding general schools in mainland border communes that are funded by other sources);

b) Children, students, learners, educators and education managers in educational institutions;

c) Relevant organizations and individuals.

4. Funding for implementation of the Program:

a) 2026 – 2030 period:

The total funding for implementation of the Program in the 2026 - 2030 period is VND 174.673 billion including:

- Central government budget: VND 100.000 billion (accounting for 57,25%) including:

+ Public investment capital: VND 85.000 billion;

+ Recurrent expenditure: VND 15.000 billion.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Public investment capital: VND 41.143 billion;

+ Recurrent expenditure: VND 3.958 billion.

- Counterpart funding from universities and colleges: approximately VND 20.429 billion (accounting for 11,7%).

- Other funding sources: approximately VND 9.143 billion (accounting for 5,23%).

During the implementation, the Government shall ensure that the central government budget meets at least the minimum level prescribed in point a, clause 4, Article 1 of this Resolution; continue to balance the central government budget, allocate additional resources from revenues, annual expenditure savings, and other funding sources to prioritize supplementing the Program; ensure sufficient funding to carry out the key and urgent targets and tasks of the education and training sector; and adopt appropriate measures to mobilize all lawful sources of capital for implementation.

b) 2031- 2035 period: Based on the results of the implementation of the Program in the 2026 - 2030 period, the Government shall propose the National Assembly for decision on the resources to implement the Program for the 2031- 2035 period.

The total resources mobilized to implement the entire Program for the 2026 - 2035 period are estimated at approximately VND 580.133 billion.

5. Focus the Program’s resources on addressing the following urgent issues:

a) For preschool and general education: Invest in upgrading facilities and minimum teaching equipment to satisfy minimum standards as prescribed by laws; upgrade facilities and teaching equipment in areas with favorable conditions to higher standards;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) For higher education: Invest in upgrading and expanding development space, modernizing facilities, laboratories, practical training rooms, research and innovation centers, startup support centers, and digital transformation infrastructure of key universities;

d) For teachers, education managers and learners: Implement programs for refresher training and capacity development in professional expertise, digital skills, foreign languages and modern pedagogical skills for teachers; enhance administration and innovation management capacity for education managers; and develop core competencies, digital skills, and comprehensive qualities for learners to satisfy requirements for reformation of fundamental and comprehensive education and training; proactively apply digital transformation; and promote international integration.

6. Principles for allocating central government budget to support the implementation of the Program:

a) The central government budget shall support local governments that receive balancing transfers from the central budget, as well as local governments with revenue-sharing rates in which the local budget retains 100% but does not receive balancing transfers from the central budget, to implement the Program in the 2026–2030 period. Such support shall be determined annually based on the rate of central government budget support to local government budget in accordance with the National Assembly’s Resolution on the allocation of the central government budget estimates in 2026.

Priority shall be given to central government budget support for implementing the Program in disadvantaged and extremely disadvantaged areas, ethnic minority and mountainous areas, border and island areas, and areas that receive balancing transfers from the central government budget of 60% or higher;

b) Based on the total central government budget and local government budget resources, province-level and commune-level People’s Councils shall decide on allocations within their authority to ensure consistency, avoid overlap and duplication in beneficiaries, content and expenditure with other national target programs;

c) Central government budget allocated to higher education and vocational education institutions to carry out the Program’s assigned targets, tasks and projects shall be ensured to be public, transparent, and in accordance with the laws.

Higher education and vocational education institutions shall allocate counterpart funding from lawful revenue sources in accordance with regulations and based on conditions of each institution to implement the assigned objectives, tasks, and projects;

d) The annual allocation of the central government budget to ministries, central authorities, and local authorities for implementing the Program shall be aligned with the Program’s objectives, targets, tasks and activities, as well as the five-year capital plan, actual conditions, and the state budget’s balancing capacity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The National Assembly shall decide on the allocation of central government budget expenditures, and the Prime Minister shall assign estimates and plans to ministries, central authorities, and local authorities based on the total Program funding including investment and recurrent expenditures.

Province-level People’s Councils shall decide, or decentralize to commune-level People’s Councils to decide, on detailed allocations by content, activities, expenditure areas, component projects, and the list of public investment projects under the Program in accordance with state budget expenditure norms determined by province-level People’s Councils.

Ministries, central authorities, People’s Committees at all levels and units using state budget funds at all levels are authorized to reallocate funds (including funds allocated for the current year and funds from the previous year) from items and activities that have completed their spending tasks to other items and activities under the Program within their management scope to ensure that the total funding is not exceeded and that the structure of investment and recurrent expenditures as assigned by competent authorities is not altered;

b) During the implementation of the Program, the Government is authorized to proactively allocate and adjust Program funding within the total funding level decided by the National Assembly;

c) The Prime Minister shall prescribe principles, criteria and norms for allocating central government budget funds, as well as the required counterpart funding ratios from local government budgets for implementing the Program.

8. Solutions and mechanisms for managing and implementing the Program:

a) Promulgate guidelines, mechanisms and policies on management and technical expertise to ensure the full and timely implementation of the Program’s activities;

b) Establish the Steering Committee for the central-level National Target Program on modernization and improvement of education and training quality, and corresponding province-level Steering Committees. Based on practical conditions, the Prime Minister shall decide on the establishment of advisory and supporting bodies for the Steering Committees at both central and local levels to ensure that they are streamlined, effective, do not create additional state management units, and do not increase staffing levels;

c) Implement comprehensive solutions to mobilize resources to ensure sufficient and timely allocation of central and local government budget funds; maximize the mobilization of other lawful funding sources; and ensure adequate human resources for implementing the Program. Manage and organize the implementation of the Program in accordance with Government’s regulations on management and implementation of national target programs and relevant laws. Promote reformation of administrative procedures, decentralization and devolvement of authority to commune-level local governments, and strengthen the application of information technology and digital transformation in Program activities and database development.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Assign the Government to carry out the following tasks:

a) Promulgate documents within authority for implementation of the Program;

b) Direct relevant ministries and central authorities to promulgate guidelines for implementation of the Program;

c) Annually report to the National Assembly the results on implementation of the Program at the end of the year or at the request of the National Assembly; in 2030, summarize the implementation of the Program in 2026 - 2030 period, and propose the Program in 2031 – 2035 period.

2. Assign the Prime Minister to carry out the following tasks:

a) Based on the targets for implementing the Program as prescribed in clause 1, Article 1 of this Resolution, define annual targets for implementation and strive to achieve such targets;

b) Direct the implementation; supervise, inspect and evaluate the results of the Program’s implementation; instruct local governments to balance, mobilize and use resources effectively to ensure the efficient implementation of the Program.

Article 3

1. The Minister of Education and Training shall decide on Program investments in accordance with laws on public investment and this Resolution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Local areas that do not receive support from the central government budget for implementing the Program are responsible for allocating sufficient local budget funds in accordance with the laws to carry out the targets and tasks of the Program as assigned by competent authorities.

Article 4

The Standing Committee of the National Assembly, the Ethnic Council, the Committees of the National Assembly, National Assembly delegations and deputies, the Vietnam Fatherland Front and its member organizations, as well as province-level and commune-level People’s Councils shall supervise the implementation of the Program within their functions and powers.

This Resolution was ratified by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th session on December 10, 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 249/2025/QH15 ngày 10/12/2025 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035 do Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 17/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

2.182

DMCA.com Protection Status
IP: 34.44.142.114