|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0229/KH-UBND
|
Cà
Mau, ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH
TRỊ VỀ BẢO ĐẢM AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Chương trình hành động
số 02-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết
số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc
gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi là Nghị quyết số
70-NQ/TW) và Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW, Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất
quán các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số
70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày
31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW và
Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW.
- Phát huy tiềm năng, lợi thế của
tỉnh Cà Mau, phát triển năng lượng được ưu tiên cao nhất để đáp ứng yêu cầu
tăng trưởng liên tục trên 10% trong giai đoạn tới; phát triển đồng bộ, hợp lý
và đa dạng hóa các loại hình năng lượng; ưu tiên khai thác, sử dụng triệt để và
hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch; khuyến
khích đầu tư và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm phát thải, bảo vệ
môi trường; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để
thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững ngành năng lượng.
2. Yêu cầu
Xác định nhiệm vụ cụ thể để các
sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW, đảm bảo thực
hiện đúng tiến độ, yêu cầu, chất lượng các nhiệm vụ được giao; bảo đảm vững chắc
an ninh năng lượng quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong
tình hình mới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát đến
năm 2030
Phấn đấu tỉnh Cà Mau trở thành
trung tâm năng lượng và xuất khẩu điện của khu vực; phát triển hệ thống lưu trữ
và tái hóa khí nổi; hoàn thiện kết cấu hạ tầng lưới điện truyền tải, phân phối
tiên tiến, hiện đại đáp ứng nhu cầu giải phóng công suất các dự án nguồn năng
lượng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Cung cấp năng lượng điện cho
lưới điện quốc gia 5.726 MW, trong đó năng lượng tái tạo 2.526 MW, điện khí tự
nhiên hóa lỏng (LNG) 3.200 MW; phấn đấu bổ sung 1.500 MW điện khí LNG.
- Phát triển cơ sở đầy đủ năng
lực nhập khẩu khí LNG theo nhu cầu cho các nguồn điện khí LNG và các nhu cầu
khác; hình thành trung tâm năng lượng tập trung khí LNG.
- Hoàn thiện hạ tầng đường ống
dẫn khí, đảm bảo khai thác khí từ các mỏ tiềm năng trong khu vực, cấp khí ổn định
cho các hộ tiêu thụ trong Cụm Khí - Điện
- Đạm Cà Mau và các hộ tiêu thụ
khí lân cận.
- Hệ thống điện thông minh, hiệu
quả, có khả năng kết nối an toàn với lưới điện khu vực; giải phóng hết công suất
các nhà máy điện, đáp ứng tốc độ tăng trưởng của phụ tải; bảo đảm cung cấp điện
an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng.
- Tỷ lệ tiết kiệm năng lượng
trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường
khoảng 8 - 10%.
- Giảm phát thải khí nhà kính từ
hoạt động năng lượng so với kịch bản phát triển bình thường khoảng 15 - 35%.
3. Đến năm 2045
Ngành năng lượng phát triển đồng
bộ, bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm phát thải
khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống hạ tầng năng lượng
thông minh, hiện đại, kết nối hiệu quả với khu vực và quốc tế; kinh tế công
nghiệp năng lượng là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng, đồng
bộ hệ thống cáp ngầm vượt biển để xuất khẩu điện tỉnh Cà Mau và cơ sở hạ tầng
thu gom, chuyển đổi nguồn điện đủ điều kiện xuất khẩu với công suất 12.000 MW -
15.000 MW.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước và sự tham gia của cả hệ thống chính
trị và Nhân dân trong bảo đảm an ninh năng lượng
Tuyên truyền thường xuyên, sâu
rộng về nội dung Nghị quyết số 70- NQ/TW, đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho từng
nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp nhằm nâng cao nhận
thức của các cấp, các ngành và Nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của an ninh
năng lượng, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước
về phát triển năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
Xây dựng, ban hành và chỉ đạo
thực hiện chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW; xác định rõ
phát triển năng lượng quốc gia là nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt, cần nghiêm
túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước trong ngành năng lượng; phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, cơ chế
phối hợp, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tập trung, đồng bộ, thống nhất.
Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, nhất là đối với các quy hoạch năng
lượng; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng.
2. Hoàn thiện
thể chế, chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực
mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng
Rà soát, đề xuất tháo gỡ các điểm
nghẽn về thể chế trong quy hoạch, cấp phép, huy động vốn,... cho các dự án về
năng lượng; cơ chế, chính sách đặc thù vượt trội để thu hút và triển khai các dự
án năng lượng quan trọng, cấp bách.
Thực hiện các chính sách tài
chính theo hướng huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư tư nhân, đầu tư nước
ngoài vào các dự án trong lĩnh vực năng lượng theo hình thức nhà đầu tư độc lập
hoặc đối tác công tư (PPP).
Hoàn thiện, thực hiện cơ chế
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, nhất là trong đầu
tư, mua sắm, đấu thầu, triển khai các dự án năng lượng, nhất là các dự án nguồn
điện và lưới điện truyền tải.
Nâng cao chất lượng công tác
xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt trong ngành điện,
bảo đảm tính ổn định, đồng bộ, gắn kết với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương và các ngành khác; quy hoạch năng lượng có tính mở,
có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm phục vụ phát triển, phân phối hài hòa cho các
ngành, lĩnh vực, vùng miền (công nghiệp, nông nghiệp, chuyển đổi số, quốc
phòng, an ninh, đô thị, nông thôn, vùng sâu, vùng xa...). Xác định rõ trách nhiệm
trong tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt
là Quy hoạch điện VIII điều chỉnh; trong trường hợp cần thiết, kịp thời rà
soát, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. Trường hợp việc lập, thẩm định
các dự án năng lượng quan trọng, cấp bách của quốc gia có nội dung khác với quy
hoạch có liên quan thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch; sau
khi dự án được phê duyệt, các quy hoạch có liên quan phải được kịp thời rà
soát, điều chỉnh, cập nhật và công bố.
Cải cách triệt để các thủ tục
hành chính, cắt giảm 30 - 50% thời gian thực hiện, chi phí tuân thủ và điều kiện
kinh doanh, tạo môi trường thuận lợi trong đầu tư, kinh doanh, xây dựng, vận
hành các dự án năng lượng.
3. Phát triển
nguồn cung và hạ tầng năng lượng, bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng
yêu cầu tăng trưởng
Theo dõi tình hình thực hiện
Chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch và kế hoạch phát triển điện lực.
Triển khai xây dựng và hình
thành Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc gia tích hợp khí, khí hóa lỏng, điện,
lọc, hóa dầu, năng lượng tái tạo tại các khu vực có lợi thế, đồng bộ với chính
sách về khai thác, bao tiêu sản lượng, giá khí tự nhiên trong nước.
Khẩn trương tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là
các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải. Có chế tài nghiêm khắc đối với
các nhà đầu tư đăng ký phát triển các dự án năng lượng nhưng chậm hoặc không
triển khai làm ảnh hưởng đến an ninh năng lượng quốc gia. Tăng cường công tác
chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án đầu
tư trong lĩnh vực năng lượng.
- Về khí: Đẩy nhanh khai
thác các mỏ khí trong nước gắn với các chuỗi dự án khí điện. Phát triển công
nghiệp khí; ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ nhập khẩu, dự trữ và tiêu
thụ LNG.
- Về năng lượng tái tạo,
năng lượng mới: Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo nhằm
thay thế tối đa năng lượng hóa thạch. Ưu tiên sử dụng năng lượng gió và mặt trời;
khuyến khích phát triển tại các khu vực có lợi thế. Thử nghiệm mô hình sản xuất,
sử dụng năng lượng hydrogen, các dẫn xuất của hydrogen, amoniac; khai thác điện
gió ngoài khơi, điện mặt trời gắn với sản xuất hydrogen, amoniac.
- Về điện: Phát triển
nguồn điện cân đối hợp lý theo lợi thế của địa phương. Ưu tiên phát triển các dự
án nguồn điện có công suất lớn, hiệu quả cao, thân thiện môi trường. Có phương
án mở rộng, khai thác hiệu quả công suất các nhà máy điện, dự án nguồn điện hiện
có theo hướng chọn lọc, ưu tiên các nhà máy có tiềm năng, hoạt động hiệu quả.
Chủ động phương án xuất khẩu nguồn điện tại những địa điểm phù hợp, bảo đảm hiệu
quả kinh tế.
Đối với nhiệt điện: Phát
triển nhiệt điện khí, ưu tiên sử dụng nguồn khí trong nước; khẩn trương rà
soát, tháo gỡ khó khăn để thúc đẩy triển khai các dự án điện khí, LNG.
Đối với điện gió và điện mặt
trời, điện từ rác thải và chất thải rắn: Ưu tiên phát triển phù hợp với khả
năng bảo đảm an toàn hệ thống với giá thành điện hợp lý, đặc biệt là các nguồn
điện tự sản xuất, tự tiêu thụ, điện mặt trời mái nhà. Thực hiện nhiệm vụ phát
triển các dự án điện gió ngoài khơi quy mô lớn gắn với bảo đảm quốc phòng, an
ninh, bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Đẩy mạnh phát triển các nguồn điện từ xử lý
rác thải đô thị, chất thải rắn.
- Về tăng cường dự trữ năng
lượng chiến lược, lưu trữ năng lượng: Đầu tư xây dựng hệ thống kho dự trữ
xăng dầu, khí phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh năng
lượng cả trên đất liền và trên biển. Phát triển hệ thống lưu trữ năng lượng phù
hợp với tỷ lệ năng lượng tái tạo ngày càng cao hơn để nâng cao độ tin cậy và sự
ổn định của hệ thống điện. Đầu tư xây dựng các hệ thống pin lưu trữ quy mô lớn
và các loại hình lưu trữ năng lượng tiên tiến khác.
- Về xây dựng ngành năng lượng
và phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị năng lượng: Nghiên cứu phát triển
các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và có thị trường tiêu thụ lớn như sản
xuất thiết bị điện, thiết bị năng lượng tái tạo.
- Về phát triển hạ tầng năng
lượng hiện đại, thông minh, bền vững, kết nối khu vực và quốc tế hiệu quả: Thúc
đẩy xã hội hóa cơ sở hạ tầng và dịch vụ năng lượng. Có chính sách ưu tiên đầu
tư phát triển hạ tầng năng lượng; xây dựng cơ sở hạ tầng xuất nhập khẩu năng lượng
đồng bộ. Đầu tư hiện đại hóa ngành điện từ khâu sản xuất, truyền tải đến phân
phối, sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường điện; nâng
cao khả năng bảo đảm an ninh mạng lưới điện và chất lượng dịch vụ điện. Phát
triển hệ thống lưới điện truyền tải đồng bộ với phát triển nguồn điện, có khả
năng tích hợp quy mô lớn nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới… Tiếp tục đầu
tư xây dựng các đường dây 500 kV, 220 kV và các trạm biến áp để bảo đảm khả
năng truyền tải điện từ các trung tâm sản xuất điện đến các trung tâm phụ tải.
Huy động nguồn vốn từ khu vực tư nhân tham gia phát triển hạ tầng truyền tải điện
theo mô hình hợp tác công tư (PPP).
4. Đẩy mạnh
tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện
linh hoạt cam kết quốc tế về giảm phát thải; thiết lập các biện pháp quản trị
và ứng phó với rủi ro
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình
quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm 2030 và
Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia. Cơ cấu lại, khuyến khích phát triển
các ngành sử dụng hiệu quả năng lượng, đem lại lợi ích cao nhất về kinh tế - xã
hội. Đẩy mạnh cải tiến công nghệ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
hiệu suất năng lượng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện giao thông và công
trình xây dựng; từng bước loại bỏ thiết bị, máy móc, phương tiện hiệu suất sử dụng
năng lượng thấp, phát thải môi trường cao; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
công nghệ mới, hiệu suất cao.
Triển khai thực hiện đồng bộ,
linh hoạt các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù
hợp với tình hình phát triển. Xây dựng hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định
phát thải khí nhà kính theo tiêu chuẩn. Khẩn trương xây dựng cơ chế trao đổi
tín chỉ carbon, phát triển thị trường carbon. Có chính sách ưu tiên phát triển
công nghệ tiên tiến, hiệu quả cao và thân thiện môi trường. Đẩy mạnh nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ carbon thấp và trung hòa carbon trong ngành năng lượng.
Triển khai rộng rãi mô hình
kinh tế tuần hoàn, tận dụng phế thải từ sản xuất công nghiệp làm nhiên liệu sản
xuất năng lượng. Đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý khí thải, nước thải đạt chuẩn
quốc tế tại các nhà máy điện. Phát triển hệ thống quan trắc môi trường tự động,
liên tục để giám sát chặt chẽ các thông số môi trường tại các dự án năng lượng.
Tăng cường giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về môi trường trong sản
xuất và vận hành các nhà máy điện.
Thiết lập hệ thống quản trị và ứng
phó với rủi ro; xây dựng và cập nhật thường xuyên kịch bản, thực hiện các giải
pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai ngay từ quá trình lựa
chọn vị trí dự án, thiết kế, xây dựng công trình đến sản xuất, vận hành, bảo đảm
an toàn ngành năng lượng. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến đổi
khí hậu, tăng cường chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ xanh từ các quốc
gia tiên tiến.
5. Tập
trung huy động mọi nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham
gia phát triển năng lượng
Có cơ chế, chính sách đột phá
thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia phát triển năng lượng, bảo đảm nguồn vốn
thực hiện các quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt là quy hoạch phát triển
điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự
quyết, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp, người
dân tham gia đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo nhỏ và vừa, các dự
án vừa sản xuất, vừa tiêu thụ năng lượng. Thực hiện pháp luật về thực thi hợp đồng,
giải quyết tranh chấp; xử lý dứt điểm các dự án, hợp đồng phát triển năng lượng
tồn đọng kéo dài, gây lãng phí nguồn lực xã hội; chấm dứt tình trạng doanh nghiệp
nhà nước chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo các hợp đồng đã ký với doanh
nghiệp tư nhân.
Phát triển thị trường điện theo
hướng tăng cường tính cạnh tranh, minh bạch, hiệu quả, đồng bộ với bảo đảm an
ninh năng lượng; triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế mua bán điện trực tiếp, đồng
thời tăng cường quyền lựa chọn của khách hàng sử dụng điện trong việc tiếp cận
và lựa chọn đơn vị cung cấp điện phù hợp với nhu cầu. Khuyến khích doanh nghiệp
tư nhân tham gia vào các dự án đầu tư hạ tầng lưu trữ năng lượng như pin tích
trữ, kho LNG, kho xăng, dầu cả trên đất liền và trên biển.
6. Tạo đột
phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng
Triển khai quyết liệt, hiệu quả
Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành năng lượng. Thúc đẩy nghiên
cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ưu tiên chuyển giao và ứng dụng công nghệ
tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường trong lĩnh vực năng
lượng. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ tiên tiến, chuyển
đổi số trong khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng năng lượng;
nghiên cứu, phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng. Phát triển hệ thống lưới
điện thông minh, hệ thống quản lý năng lượng thông minh trong công nghiệp, giao
thông và xây dựng.
Hình thành cơ chế liên kết giữa
các nhà khoa học, cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng
thông qua các chương trình khoa học và công nghệ; lồng ghép hoạt động nghiên cứu
và phát triển trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển năng lượng.
Xây dựng đề án đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành năng
lượng, đưa vào danh mục ngành đào tạo trọng điểm. Có chính sách ưu tiên đào tạo
nhân lực chất lượng cao và thu hút chuyên gia là người nước ngoài, người Việt
Nam ở nước ngoài về nước làm việc trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân, năng lượng
tái tạo và năng lượng mới.
7. Tăng cường
hợp tác quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững ngành năng lượng
và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia
Mở rộng và làm sâu sắc hơn quan
hệ hợp tác quốc tế về năng lượng với các đối tác quan trọng trong tất cả các
phân ngành, lĩnh vực. Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, phát triển, chuyển
giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực cho phát triển
năng lượng mới. Tích cực tham gia các sáng kiến, cam kết quốc tế về chuyển dịch
năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính theo hướng linh hoạt, phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương.
Mở rộng quan hệ đối tác với các
công ty đầu tư năng lượng, phát triển công nghệ tiên tiến. Đẩy mạnh triển khai
các cơ chế trao đổi, phối hợp với các nước trong khu vực, nhất là các nước
ASEAN về an ninh năng lượng; thúc đẩy hợp tác, kết nối lưới điện ASEAN. Đẩy mạnh
phát triển các dự án xuất khẩu điện năng lượng tái tạo sang các nước ASEAN và hợp
tác quốc tế với các nước có công nghệ tiên tiến.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết
số 70-NQ/TW, Chương trình hành động số 02-CTr/TU, Nghị quyết số 328/NQ-CP và Kế
hoạch này, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm
vụ xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện trong tháng 12 năm
2025.
2. Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát các chương
trình, kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các Nghị quyết của
Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện
có liên quan đến bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia để tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với Nghị quyết số 70-NQ/TW và Nghị quyết
số 328/NQ-CP, hoàn thành trong năm 2025.
3. Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các
Nghị quyết của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu
lực thực hiện có liên quan đến bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia để điều chỉnh,
đồng bộ thống nhất với Nghị quyết số 70- NQ/TW, Chương trình hành động số
02-CTr/TU, Nghị quyết số 328/NQ-CP và Kế hoạch này, hoàn thành trong năm 2025.
4. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
các xã, phường tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao trong Kế
hoạch này và Phụ lục kèm theo; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực
hiện Kế hoạch này, định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Công
Thương trước ngày 05 tháng 6 và trước ngày 20 tháng 11 để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10 tháng 6 và trước ngày 25 tháng
11, báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 01
tháng 12 tổng hợp, báo cáo Chính phủ theo quy định.
5. Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo dõi, đôn đốc việc
triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực
hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này.
6. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, bảo đảm nguồn
kinh phí hàng năm thực hiện Nghị quyết số 70- NQ/TW theo quy định, trên cơ sở đề
nghị của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
7. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động đề xuất gửi Sở Công Thương để tổng
hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
(Kèm theo Phụ lục các nhiệm
vụ)
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Các Phòng NC-TH;
- Lưu: VT, KTTH (D17), M.A180/12.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Chí Nguyện
|