|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3978/QNG-NVDTPC
V/v giới thiệu một
số nội dung mới tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế TNDN số
67/2025/QH15
|
Quảng
Ngãi, ngày 29 tháng 12 năm 2025
|
Kính gửi: Các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Ngày 15/12/2025, Chính
phủ đã ban hành Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số
67/2025/QH15 của Quốc hội. Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ
ngày 15/12/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2025. Thuế tỉnh Quảng Ngãi
giới thiệu một số nội dung mới tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ để
doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh kịp thời nắm bắt, thực hiện đúng quy
định của pháp luật, cụ thể như sau:
1. Về người nộp
thuế
Theo quy định tại Điều 2
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định cụ thể đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp
nước ngoài như sau:
- Doanh nghiệp nước
ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát
sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến
hoạt động của cơ sở thường trú đó.
- Doanh nghiệp nước
ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát
sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở
thường trú.
- Doanh nghiệp nước
ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu
thuế phát sinh tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp nước
ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam
theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số
nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
2. Bổ sung thu
nhập được miễn thuế TNDN
- Theo khoản 3 Điều 4 về
thu nhập được miễn thuế tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, Chính phủ bổ sung một
số loại thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông
nghiệp được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều
cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt.
- Đồng thời, quy định
này cũng bổ sung hướng dẫn các dịch vụ kỹ thuật nêu trên được xác định căn cứ
theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp quy định tại Hệ thống ngành
kinh tế Việt Nam.
3. Về chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt
Khoản chi có chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các
khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về
thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp mua hàng
hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều
lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được
tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt.
- Trường hợp doanh
nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động
trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán
bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi
phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy
định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy
chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho
phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được
doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
- Trường hợp mua hàng
hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi
nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi
phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh
nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải
kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không
có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc
thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan
chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản
chi phí này).
- Đối với các trường
hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp
bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm,
vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản
xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua
đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch
vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức
doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi
trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người
bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ,
cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng
kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được
ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
4. Về xác định lỗ
và chuyển lỗ
Theo quy định tại Điều 7
Nghị định số 320/2025/ND-CP quy định về xác định lỗ và chuyển lỗ như sau:
- Lỗ phát sinh trong kỳ
tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ
được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
- Doanh nghiệp sau khi
quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu
thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm,
kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
- Doanh nghiệp tạm thời
chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm khi xác định số thuế tạm nộp theo
quý và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.
5. Về thuế suất
Theo quy định tại Điều
11 Nghị định số 320/2025/ND-CP về thuế suất đối với doanh nghiệp như sau:
- Thuế suất 20%: thuế
suất phổ thông áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp.
- Thuế suất 15% : doanh
nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.
- Thuế suất 17%: doanh
nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ và không quá 50 tỷ đồng.
- Thuế suất đối với hoạt
động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí: từ 25%-50% tùy thuộc vào từng dự án.

(Chi tiết Nghị định số 320/2025/NĐ-CP)
Thuế tỉnh Quảng Ngãi
thông tin đến các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Thuế tỉnh (báo cáo);
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy Quảng Ngãi
(phối hợp tuyên truyền);
- Báo và Phát Thanh, Truyền hình Quảng Ngãi
(phối hợp tuyên truyền);
- BQL KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi;
- BBT Trang TTĐT;
- Lưu: VT, NVDTPC.
|
KT.
TRƯỞNG THUẾ TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Lê Tiến Đông
|