|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2026/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐIỀU KIỆN ĐI LẠI VÀ LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN
CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC Ở ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN SẮP
XẾP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 930/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về dự thảo Nghị quyết quy định chính
sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm
tra số 95/BC-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở đơn vị hành chính thực hiện
sắp xếp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ điều kiện
đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp về công tác tại
trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang
làm việc tại tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn
vị sự nghiệp công lập, lãnh đạo Hội và người làm việc hưởng lương từ ngân sách
nhà nước (biên chế) trong các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (gọi tắt là
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động) cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp.
Điều 3. Điều kiện và nguyên tắc
hỗ trợ
1. Điều kiện hỗ trợ
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được
quy định tại Điều 2 Nghị quyết này được hưởng chính sách hỗ trợ khi bị tác động
trực tiếp của việc sắp xếp đơn vị hành chính thuộc một trong các trường hợp
sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cấp
tỉnh thuộc tỉnh Đồng Tháp trước sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính tỉnh
Đồng Tháp sau sắp xếp;
b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cấp
tỉnh thuộc tỉnh Đồng Tháp trước sắp xếp về công tác tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có trụ sở đặt tại tỉnh Tiền Giang trước sắp xếp (ngoài các đối tượng quy
định tại điểm a Khoản 1 Điều này)
c) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cấp
tỉnh thuộc tỉnh Tiền Giang trước sắp xếp về công tác tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có trụ sở đặt tại tỉnh Đồng Tháp trước sắp xếp;
d) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
ngoài tỉnh về công tác tại tỉnh Đồng Tháp khi thực hiện chủ trương bố trí một số
chức danh không là người địa phương;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động về
công tác tại các tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Trung tâm Cung ứng dịch vụ công cấp xã.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được
chi trả định kỳ hàng tháng cùng với tiền lương hiện hưởng;
b) Đối tượng thụ hưởng được cơ quan có thẩm quyền cử
đi học tập trung từ 06 tháng trở lên thì không được hỗ trợ tương ứng với thời
gian (số tháng) đi học tập trung;
c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành chính
sách hỗ trợ cao hơn chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này thì được áp dụng một
chính sách là chính sách hỗ trợ cao hơn.
Điều 4. Nội dung, thời gian và
mức hỗ trợ
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thuộc điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này được hưởng mức hỗ trợ và thời gian hỗ
trợ như sau:
a) Phương tiện đi lại: 2.600.000 đồng/người/tháng;
b) Lưu trú: 2.500.000 đồng/người/tháng;
c) Thời gian hỗ trợ: 12 tháng.
2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thuộc điểm b, c và d khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này được hưởng mức hỗ trợ và thời
gian hỗ trợ như sau:
a) Phương tiện đi lại: 2.600.000 đồng/người/tháng;
b) Lưu trú: 2.500.000 đồng/người/tháng;
c) Thời gian hỗ trợ: 24 tháng.
3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thuộc điểm đ khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này được hưởng mức hỗ trợ và thời gian hỗ
trợ như sau:
a) Chi phí sinh hoạt: 1.500.000 đồng/người/tháng;
b) Lưu trú: 500.000 đồng/người/tháng;
c) Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động có khoảng cách từ nơi ở đến cơ quan làm việc từ 15 km trở lên hỗ
trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng;
d) Thời gian hỗ trợ: 12 tháng.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
1. Đối với tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
theo quy định của Chính phủ; các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: sử dụng từ
nguồn ngân sách nhà nước.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên theo quy định của Chính phủ: sử dụng từ nguồn tài chính của đơn vị. Tùy
khả năng, nguồn tài chính của đơn vị để quyết định mức chi cụ thể.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ
điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh của tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực
hiện Nghị quyết.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán nhà nước khu vực IX;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, P. CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Ngô Chí Cường
|