|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2455/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
17/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2455/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU
DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương
mại điện tử;
Căn
cứ Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về thương mại điện tử;
Căn
cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định
về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch
điện tử;
Căn
cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai
đoạn 2026 - 2030;
Căn
cứ Quyết định số 4214/QĐ-BKHCN ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ ban hành Chương trình Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
trên môi trường số;
Nghị
quyết số 48-NQ/TU ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Kế hoạch số 1489/KH-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2026 về triển khai nhiệm vụ
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa năm 2026 và Kế hoạch số 2364/KH-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2026 về
chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2026;
Theo
đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3777/TTr- KHCN ngày 29
tháng 6 năm 2026 và Công văn số 4075/SKHCN-CĐS ngày 13/7/2026 về việc rà soát
hoàn thiện dự thảo Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi
trường số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 – 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi
trường số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thuế tỉnh Khánh Hòa; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TT Tỉnh ủy (để b/cáo);
- TT HĐND tỉnh (để b/cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP. Tỉnh ủy;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và PTTH tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND và UBND xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, KGVX. TMQ, NNN
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
CHƯƠNG TRÌNH
THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2455/QĐ-UBND ngày 17/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Thúc
đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm mở rộng kênh
phân phối, phát triển thị trường, tiêu dùng hằng ngày của Nhân dân; nâng cao sức
cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
- Phát
huy vai trò quản lý nhà nước về thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi
trường số nhằm định hướng cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên
địa bàn tỉnh hoạt động đúng quy định của pháp luật, bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng; tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, lành mạnh qua thương
mại điện tử.
- Tạo
môi trường giao dịch, mua sắm trên môi trường trực tuyến minh bạch, an toàn và
bền vững, qua đó củng cố niềm tin của người tiêu dùng.
2.
Yêu cầu
- Xây
dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy tiêu
dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số phải phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn kết đồng bộ với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu, phân phối,
logistics và các ngành dịch vụ khác. Các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, sản phẩm
OCOP của tỉnh đưa lên các nền tảng số phải có chất lượng tốt, nguồn gốc xuất xứ
rõ ràng, thông tin minh bạch, dễ dàng tra cứu, tạo thuận lợi cho người tiêu
dùng so sánh, lựa chọn.
- Các
sở, ngành, địa phương xác định rõ nội dung, nhiệm vụ cụ thể, thiết thực để triển
khai thực hiện; lồng ghép hiệu quả các hoạt động phát triển thương mại điện tử
vào chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm sử dụng nguồn lực, kinh phí hợp lý
và hiệu quả.
-
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh chủ động ứng dụng
thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm tiết giảm chi phí,
nâng cao năng lực quản trị, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước,
góp phần phát triển thương mại bền vững của tỉnh.
- Tỷ lệ
người dân tham gia mua sắm, sử dụng dịch vụ và thực hiện giao dịch thanh toán
trực tuyến hằng năm tăng mạnh; góp phần hình thành thói quen tiêu dùng số an
toàn, văn minh và có trách nhiệm.
- Bảo
đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân của người tiêu dùng, người dân
và doanh nghiệp khi tham gia các hoạt động giao dịch, mua sắm trên môi trường số.
Các nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số phục vụ tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
trên địa bàn tỉnh phải thiết lập cơ chế kỹ thuật và quản lý để tuân thủ đầy đủ
các quy định về xử lý dữ liệu cá nhân, cơ chế đồng ý của chủ thể dữ liệu và
phòng ngừa lộ lọt thông tin theo quy định của Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu chung
- Xây
dựng môi trường tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tin cậy, minh bạch,
an toàn dựa trên ứng dụng công nghệ số; tuân thủ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia. Tạo lập niềm tin số cho người tiêu dùng, nâng cao năng
lực số cho người dân, doanh nghiệp để thúc đẩy hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ trên môi trường số, tạo động lực tăng trưởng kinh tế số bền vững,
gắn với phát triển xã hội số bao trùm.
- Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã và hộ kinh doanh chuyển đổi mô hình kinh doanh truyền thống sang kinh
doanh trực tuyến hiệu quả, bền vững góp phần đưa kinh tế số chiếm tỷ trọng ngày
càng cao trong nền kinh tế của tỉnh.
- Tăng
cường sự hiện diện, quảng bá, đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ chủ lực,
đặc trưng của tỉnh trên các nền tảng số, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước
và quốc tế cho nông sản, sản phẩm OCOP, các ngành hàng địa phương.
- Nâng
cao năng lực số cho doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân; góp phần thay đổi
thói quen tiêu dùng và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và nâng cao tỷ
trọng giao dịch trực tuyến trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
tiêu dùng của tỉnh.
2.
Mục tiêu cụ thể (Chi tiết tại Phụ lục I
kèm theo)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Kinh phí thực hiện Chương trình được sử dụng từ các nguồn: Ngân sách nhà nước
theo phân cấp hiện hành hoặc huy động nguồn lực xã hội hóa và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác (nếu có).
2. Hằng
năm vào thời điểm xây dựng dự toán, các cơ quan, đơn vị chủ động đề xuất kinh
phí thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chương trình này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Khoa học và Công nghệ
- Là
cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn
vị liên quan triển khai thực hiện Chương trình này đảm bảo hiệu quả; theo dõi,
đôn đốc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương hướng dẫn thực hiện các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm kinh doanh trên môi trường số; phối
hợp triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử cho nông sản, sản phẩm OCOP.
2.
Sở Công Thương
- Chủ trì
triển khai các nhiệm vụ về phát triển thương mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh đưa sản phẩm, dịch vụ lên các nền tảng số; tổ chức
các hoạt động xúc tiến thương mại điện tử trong và ngoài nước.
- Phối
hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ quảng bá, tiêu thụ sản phẩm chủ lực, sản phẩm
OCOP trên môi trường số.
- Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
kỹ năng thương mại điện tử, kỹ năng kinh doanh số cho doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh và người dân.
3.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ
trì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến đưa nông sản, đặc sản, sản phẩm OCOP
của tỉnh lên các nền tảng số; phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên
quan hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân tham gia thương mại điện tử.
- Chủ
trì triển khai các nhiệm vụ về truy xuất nguồn gốc điện tử, mã số mã vạch, quản
lý chất lượng và an toàn thực phẩm đối với nông sản, sản phẩm OCOP kinh doanh
trên môi trường số.
- Phối
hợp với các địa phương tuyên truyền, hướng dẫn các hợp tác xã, hộ nông dân ứng
dụng thương mại điện tử trong tiêu thụ nông sản.
4.
Sở Tài chính
Chủ
trì tổng hợp, thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện
Chương trình; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình bảo đảm đúng quy định của pháp
luật, hiệu quả.
5.
Sở Xây dựng
Lồng
ghép định hướng phát triển hạ tầng logistics, kho vận, trung tâm phân phối hàng
hóa phục vụ thương mại điện tử vào các quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa
bàn tỉnh.
6.
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh khu vực 10
Chỉ đạo
các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và các trung gian thanh toán phối hợp
với các đơn vị có liên quan triển khai các giải pháp thanh toán không dùng tiền
mặt phục vụ tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số; mở rộng mạng lưới
chấp nhận thanh toán điện tử (QR Code, POS…) đến các điểm bán lẻ, chợ truyền thống,
cửa hàng OCOP...trên địa bàn tỉnh; khuyến khích tiểu thương, doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh sử dụng hình thức thanh toán số thay cho tiền mặt.
7.
Công an tỉnh
- Là
cơ quan đầu mối tại địa phương chủ trì tiếp nhận, hướng dẫn, kiểm tra công tác
tuân thủ pháp luật về đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu
cá nhân đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã vận hành nền tảng thương
mại điện tử, nền tảng số phục vụ tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số.
- Tăng
cường công tác phòng ngừa, phát hiện, điều tra và xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật trong hoạt động thương mại điện tử như lừa đảo, gian lận thương mại,
kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng; các hành vi thu thập, mua bán, đấu
giá, tiết lộ hoặc xử lý trái phép dữ liệu cá nhân của người tiêu dùng trên
không gian mạng.
8.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ
trì triển khai các hoạt động quảng bá sản phẩm văn hóa, du lịch của tỉnh trên
môi trường số.
- Chủ
trì, phối hợp với Sở Công Thương và các doanh nghiệp du lịch ứng dụng thương mại
điện tử trong quảng bá, bán sản phẩm du lịch và thanh toán trực tuyến.
9.
Thuế tỉnh Khánh Hòa
- Chủ
trì hướng dẫn và triển khai quản lý thuế trong hoạt động thương mại điện tử.
- Phối
hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp, hộ
kinh doanh thực hiện kê khai thuế, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch
thương mại điện tử.
10.
Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Chủ
động triển khai các nhiệm vụ của Chương trình tại địa phương; tuyên truyền, vận
động doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân tham gia tiêu dùng và
kinh doanh trên môi trường số.
- Phối
hợp với các sở, ngành triển khai các hoạt động đào tạo kỹ năng số, hỗ trợ đưa sản
phẩm địa phương lên các nền tảng thương mại điện tử.
- Thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ và gửi số liệu về Sở Khoa học và Công nghệ trước
ngày 30 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan của Trung ương liên quan theo quy định./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số 2455/QĐ-UBND 17 ngày tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Khánh Hòa)
|
Stt
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Mục
tiêu năm 2026
|
|
1
|
Dân
số trưởng thành trên địa bàn tỉnh tham gia mua sắm trực tuyến
|
%
|
60%
|
Sở Công Thương (chủ trì); các đơn vị phối hợp:
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Thống kê tỉnh; UBND các xã, phường, đặc
khu và các đơn vị có liên quan
|
|
2
|
Doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh
doanh
|
%
|
55%
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Giao
dịch thương mại điện tử (giao dịch trên các sàn/website/ứng dụng thương mại
điện tử) có hóa đơn điện tử
|
%
|
60%
|
Thuế tỉnh Khánh Hòa
|
|
4
|
Tỷ lệ
thanh toán không dùng tiền mặt trên tổng số giao dịch thương mại điện tử
|
%
|
70%
|
Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 10 (chủ
trì); Sở Công Thương (phối hợp)
|
|
5
|
Tỷ lệ
người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
%
|
≥ 90%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6
|
Sản
phẩm được công nhận là sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với
Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản
trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ
|
%
|
≥ 45%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Các sản
phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy
xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm
khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của
doanh nghiệp trong nước và quốc tế
|
%
|
≥ 35%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Dân
số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
|
%
|
≥ 30%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
Sản
phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh được số hóa, chuẩn hóa và đăng tải trên
các nền tảng thương mại điện tử
|
%
|
70% -80%
|
Sở Công Thương
|
|
II
|
Mục
tiêu đến năm 2030
|
|
1
|
Dân
số trưởng thành trên địa bàn tỉnh tham gia mua sắm trực tuyến
|
%
|
75%
|
Sở Công Thương (chủ trì); các đơn vị phối hợp:
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Thống kê tỉnh; UBND các xã, phường, đặc
khu và các đơn vị có liên quan
|
|
2
|
Doanh
số bán lẻ thương mại điện tử chiếm 20% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa của tỉnh
|
%
|
20%
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh
doanh
|
%
|
≥ 65%
|
Sở Công Thương
|
|
4
|
Doanh
nghiệp vừa và nhỏ thực hiện kinh doanh trên các nền tảng thương mại điện tử
|
%
|
60%
|
Sở Công Thương
|
|
5
|
Giao
dịch thương mại điện tử (giao dịch trên các sàn/website/ứng dụng thương
mại điện tử) có hóa đơn điện tử
|
%
|
100%
|
Thuế tỉnh Khánh Hòa
|
|
6
|
Tỷ lệ
thanh toán không dùng tiền mặt trên tổng số giao dịch thương mại điện tử
|
%
|
80%
|
Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh khu vực 10
|
|
7
|
Người
dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
%
|
99%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
8
|
Sản
phẩm được công nhận là sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với
Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản
trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ
|
%
|
≥ 60%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Các
sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc,
bảo đảm khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn
gốc của doanh nghiệp trong nước và quốc tế
|
%
|
≥ 70%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
Dân số
trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
|
%
|
≥ 50%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
Số
xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh có thương nhân thực hiện hoạt động bán
hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trực tuyến
|
%
|
30%
|
Sở Công Thương (chủ trì); UBND các xã, phường,
đặc khu (phối hợp)
|
|
12
|
Sản
phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh được số hóa, chuẩn hóa và đăng tải trên
các nền tảng thương mại điện tử
|
%
|
100%
|
Sở Công Thương
|
|
13
|
Hằng
năm tổ chức ít nhất 02 lớp tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các kỹ năng về
thương mại điện tử, kỹ năng kinh doanh số cho các tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, thanh niên khởi nghiệp trên địa bàn
|
Lớp
|
≥ 02
|
Sở Công Thương
|
|
14
|
Hằng
năm, giới thiệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tham gia ít nhất 02 sự kiện xúc
tiến thương mại trên môi trường số (hội chợ thương mại điện tử, hội thảo, diễn
đàn trực tuyến) để quảng bá sản phẩm của tỉnh, mở rộng thị trường
|
Sự kiện
|
≥ 02
|
Sở Công Thương
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI
TRƯỜNG SỐ TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2455/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7/2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Khánh Hòa)
|
Stt
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
thực hiện
|
|
I
|
Phát
triển, hoàn thiện nền tảng hạ tầng thiết yếu thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch
vụ trên môi trường số
|
|
1
|
Duy
trì, vận hành hiệu quả Sàn thương mại điện tử của tỉnh
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026-2030
|
|
2
|
Thúc
đẩy phát triển hạ tầng số (mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng
thông tin di động 5G, chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân...) theo Kế hoạch
số 8885/KH-UBND ngày 11/12/2025 của UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
II
|
Hỗ
trợ đưa sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số
|
|
1
|
Tư vấn,
triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, thanh niên khởi
nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở
Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
2
|
Triển
khai hỗ trợ, hướng dẫn về quy trình phát hành hóa đơn, việc sử dụng hóa đơn
điện tử trong giao dịch thương mại điện tử; tăng cường công tác quản lý thuế
trong thương mại điện tử cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh,
thanh niên khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Thuế tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính
|
Năm 2026 - 2030
|
|
3
|
Hỗ
trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, thanh niên khởi nghiệp trên
địa bàn tỉnh tham gia các sự kiện xúc tiến thương mại trên môi trường số (hội
chợ thương mại điện tử, hội thảo, diễn đàn trực tuyến) để quảng bá sản phẩm của
tỉnh, mở rộng thị trường
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2027 - 2028
|
|
4
|
Quảng
bá các sản phẩm đặc trưng và dịch vụ du lịch của tỉnh Khánh Hòa trên các nền
tảng số và chuyên trang du lịch điện tử tỉnh
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Công Thương
|
Năm 2026 - 2030
|
|
5
|
Hỗ
trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các diễn đàn, hội nghị thương
mại điện tử quốc tế; thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới, hỗ trợ đưa
sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng, chủ lực của tỉnh lên
các sàn thương mại điện tử quốc tế
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
III
|
Trang
bị kỹ năng số cho người dân
|
|
1
|
Triển
khai "Ngày Hội chuyển đổi số” vào ngày 10/10 hằng năm (Ngày Chuyển đổi số
quốc gia). Trong đó, kết hợp giữa các hoạt động trực tuyến và trực tiếp như tổ
chức các hội thảo, tọa đàm và hội nghị; trải nghiệm và hướng dẫn sử dụng các
nền tảng, dịch vụ số cho cộng đồng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính; UBND các xã, phường,
đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
2
|
Cập
nhật nội dung, thúc đẩy tổ chức chương trình bồi dưỡng của Tổ công nghệ số cộng
đồng nhằm bồi dưỡng kỹ năng số cho người dân (các kỹ năng cơ bản để tiếp cận
thông tin, sử dụng tiện ích, giao dịch an toàn trên môi trường số)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; Sở Công Thương; Sở Tài chính;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
3
|
Tổ
chức các khóa đào tạo, tập huấn cho mọi thành phần kinh tế (các doanh nghiệp,
đặc biệt các doanh nghiệp nhỏ và vừa; hợp tác xã; hộ kinh doanh; thanh niên
khởi nghiệp và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh) về tham gia
các sàn giao dịch thương mại điện tử; kỹ năng kinh doanh số (kỹ năng bán
hàng trực tuyến, thiết lập gian hàng điện tử trên các sàn thương mại điện tử,
livestream quảng bá sản phẩm hiện đại, kỹ năng chụp ảnh, đóng gói, xử lý đơn
hàng...) và cách sử dụng, tận dụng các công nghệ số để nâng cao hiệu suất
kinh doanh, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới hỗ trợ các
ngành hàng xuất khẩu chủ lực, mở rộng tiêu thụ cho hàng hóa của tỉnh; đào tạo
an toàn dữ liệu, an ninh mạng cho doanh nghiệp thương mại điện tử
|
Sở Công Thương
|
Công an tỉnh; Sở Tài chính; UBND các xã, phường,
đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
IV
|
Phát
triển thanh toán không tiền mặt và cung cấp các tiện ích giao dịch số
|
|
1
|
Khuyến
khích các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, thanh niên khởi nghiệp
và người tiêu dùng chuyển đổi từ thanh toán tiền mặt sang các loại hình thanh
toán không dùng tiền mặt; đẩy mạnh triển khai các giải pháp thanh toán điện tử
(thanh toán qua di động, QR Code, ví điện tử…) tại các điểm bán hàng, dịch vụ;
triển khai các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt, các tiện ích thanh
toán điện tử trong các giao dịch trên môi trường số
|
Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh khu vực 10
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính; UBND các xã, phường,
đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
2
|
Phối
hợp triển khai kênh trực tuyến tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của người
tiêu dùng theo kế hoạch triển khai của Bộ Công Thương
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
3
|
Triển
khai thực hiện Bộ Tiêu chí “Doanh nghiệp vì người tiêu dùng” trong thương mại
điện tử (sau khi Bộ Công Thương triển khai)
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
4
|
Khuyến
khích các doanh nghiệp dịch vụ bưu chính, vận tải - chuyển phát, logistics đầu
tư nhân lực, hạ tầng công nghệ hiện đại phát triển hạ tầng bưu chính và hạ tầng
giao nhận (đóng gói, giao hàng, lưu kho, xử lý đơn hàng, vận chuyển,...) nhằm
nâng cao chất lượng dịch vụ gắn liền với phát triển thương mại điện tử thúc đẩy
tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng
|
Sở Công Thương
|
Năm 2026 - 2030
|
|
V
|
Tạo
lập niềm tin số cho người tiêu dùng
|
|
1
|
Tăng
cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân, doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, thanh niên khởi nghiệp về thương mại điện
tử (tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số); quyền lợi và trách nhiệm
khi tham gia tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số (thương mại điện
tử); cảnh báo về rủi ro, đăng tải khuyến cáo về hàng giả, lừa đảo trên Báo và
Đài PTTH tỉnh và hệ thống truyền thanh cơ sở, phổ biến kiến thức pháp luật để
người tiêu dùng tự bảo vệ quyền lợi; tuyên truyền tổ chức, cá nhân kinh doanh
thương mại điện tử thực hiện đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn
điện tử theo quy định
|
Sở Công Thương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Đài
PTTH tỉnh; Thuế tỉnh Khánh Hòa; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
2
|
Triển
khai công tác truy xuất nguồn gốc điện tử cho nông sản, sản phẩm OCOP (dán mã
QR, tem số…) để người tiêu dùng kiểm tra được xuất xứ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
3
|
Thiết
lập danh mục gian hàng, sản phẩm uy tín trên môi trường số, tạo niềm tin cho
người tiêu dùng khi mua sắm trực tuyến
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
4
|
Hướng
dẫn, kiểm tra và đôn đốc các doanh nghiệp, tổ chức vận hành nền tảng thương mại
điện tử, nền tảng số trên địa bàn tỉnh thực hiện lập Hồ sơ đánh giá tác động
xử lý dữ liệu cá nhân và triển khai các biện pháp bảo mật tuân thủ Nghị định
số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ.
|
Công an tỉnh
|
Sở Công Thương; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
5
|
Tổ
chức các đợt thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ dữ liệu cá
nhân và an ninh mạng đối với các tổ chức, doanh nghiệp (tổ chức trung gian
thanh toán, ví điện tử, đơn vị logistics và các sàn thương mại điện tử, nền tảng
số phục vụ tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên địa bàn tỉnh).
|
Công an tỉnh
|
Sở Công Thương; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
Quyết định 2455/QĐ-UBND năm 2026 về Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2455/QĐ-UBND ngày 17/07/2026 về Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
16/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2026
Ban hành:
24/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
06/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
80
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|