Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1853/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Trần Phước Hiền
Ngày ban hành: 16/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1853/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 16 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 2607/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 145/TTr-SKHCN ngày 09 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết TTHC trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ, cụ thể như sau:

1. Danh mục TTHC mới ban hành tại Phụ lục I.

2. Quy trình nội bộ giải quyết TTHC tại Phụ lục II.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Đăng tải công khai đầy đủ danh mục, nội dung của từng TTHC trên Trang thông tin điện tử thành phần của Sở; niêm yết công khai tại cơ quan; cập nhật các TTHC được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC.

b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ Quyết định này cập nhật, đồng bộ nội dung TTHC và xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC để thiết lập, cấu hình vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, Hệ thống khác có liên quan theo quy định

c) Thực hiện tiếp nhận và giải quyết TTHC theo đúng quy định pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm soát việc chấp hành Quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KSTTHC-BTP;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: PCVP, KGVX;
- Cổng TTĐT;
- Viễn thông Quảng Ngãi (để p/h);
- Lưu: VT, TTHC.NTT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Phước Hiền

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1853/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

STT

Mã số TTHC

Tên TTHC

Thời hạn giải quyết

Địa điểm, cách thức thực hiện

Phí, lệ phí  (nếu có)

Căn cứ pháp lý

1

1.115137

Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.

18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

- Phí thẩm định an toàn: 75% mức thu phí thẩm định cấp phép lần đầu. Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Lệ phí gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không.

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 116/2021/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2

1.115138

Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ-sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn.

Không

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

-Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

3

1.115139

Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ-sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác.

18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn.

Không

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4

1.115140

Gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.

18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

1. Phí thẩm định gia hạn giấy đăng ký hoạt động dịch vụ: 75% mức phí cấp giấy đăng ký mới.

2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không.

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

5

1.115141

Sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.

5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn.

Không

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

6

1.014642

Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác.

25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

1. Phí thẩm định cấp giấy phép:

+ Sử dụng thiết bị phát tia X chụp ảnh bức xạ công nghiệp: 5.000.000/1 thiết bị.

+ Sử dụng thiết bị đo hạt nhân: 4.000.000 đồng/1 thiết bị.

+ Sử dụng thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác: Chưa có quy định Trường hợp sử dụng nhiều nguồn phóng xạ trong 1 thiết bị áp dụng mức phí như đối với cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Sử dụng nguồn phóng xạ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không.

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

7

1.014645

Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ.

25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

1. Phí thẩm định cấp giấy phép thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ:

+ Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ: 25.000.000 đồng/1 cơ sở.

+ Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ có hoạt độ lớn hơn 10.000 lần mức miễn trừ: 25.000.000 đồng/1 cơ sở.

+ Kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia: 40.000.000 đồng/1 cơ sở.

+ Cơ sở bức xạ khác: 15.000.000 đồng/1 cơ sở.

+ Cơ sở vận hành máy gia tốc, cơ sở vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ: Chưa có quy định.

+ Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng: Chưa có quy định.

+ Địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia, cấp tỉnh: Chưa có quy định.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không.

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

8

1.014648

Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.

25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

1. Phí thẩm định cấp giấy phép:

+ Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ: 40.000.000 đồng/1 cơ sở;

+ Cơ sở chiếu xạ công nghiệp sử dụng nguồn phóng xạ (Cơ sở chiếu xạ khử trùng, chiếu xạ xử lý vật liệu,…): Chưa có quy định.

+ Cơ sở bức xạ khác có tạo ra chất thải phóng xạ trong quá trình tiến hành công việc bức xạ: Chưa có quy định. Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không.

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

9

1.014656

Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (trừ người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT, SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

- Lệ phí: 200.000 đồng/1 chứng chỉ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

10

1.014657

Khai báo nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.

5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu khai báo.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

Không

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

11

1.014660

Thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

Chưa có quy định

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

12

1.014661

Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở.

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

1. Phí thẩm định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở:

+ Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III và Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: 5.000.000 đồng/1 bản kế hoạch.

+ Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ IV - Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 2 (trừ nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp), nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại QCVN 6: 2010/BKHCN, thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp và các máy gia tốc: 2.000.000 đồng/1 bản kế hoạch.

+ Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ IV - Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 5 theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X quang chẩn đoán y tế và thiết bị phát tia X khác: 500.000 đồng/1 bản kế hoạch.

Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

2. Lệ phí phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố: Không.

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

13

1.014662

Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: 200.000 đồng/1 chứng chỉ. Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

14

1.014665

Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử -Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ.

18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

1. Phí thẩm định để cấp giấy Đăng ký hoạt động dịch vụ: 7.000.000 đồng/1 dịch vụ.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không.

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng BộTài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

15

1.014666

Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ.

18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

1. Phí thẩm định để cấp giấy Đăng ký hoạt động dịch vụ: 7.000.000 đồng/1 dịch vụ.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không.

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

16

1.014667

Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử -Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.

18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

1. Phí thẩm định để cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ: 7.000.000 đồng/1 dịch vụ.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không.

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

17

1.014671

Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử -Tẩy xạ.

18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

1. Phí thẩm định để cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ: 7.000.000 đồng/1 dịch vụ.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

18

1.014673

Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử -Thử nghiệm thiết bị bức xạ.

18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại: Số 492 đường Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi hoặc thông qua các cách thức sau:

- Qua dịch vụ bưu chính.

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

1. Phí thẩm định để cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ: 7.000.000 đồng/1 dịch vụ.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không.

- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

PHỤ LỤC II

QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1853/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Lưu ý quy Cách thực hiện và quy ước viết tắt trong quy trình

- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số 1326/QĐ- UBND ngày 11/05/2026 của UBND tỉnh); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11/05/2026 của UBND tỉnh) và kèm theo hồ sơ của công dân (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).

- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển tiếp hồ sơ từ bộ phận này sang bộ phận khác xử lý: Phải ký, ghi rõ tên người phân công/người chuyển tiếp, người nhận trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu 06). Đồng thời, phải xử lý phân công/chuyển tiếp trên phần mềm điện tử, trùng khớp với việc chuyển trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu 06).

- Xử lý việc dừng giải quyết hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn quy định, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở phải ban hành Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ theo đúng mẫu (Mẫu số 08 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11/05/2026 của UBND tỉnh).

+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả hồ sơ không giải quyết (Mẫu số 09 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11/05/2026 của UBND tỉnh).

- Quy ước viết tắt trong Quy trình giải quyết:

+ Các bước trong quy trình, viết tắt là: “B1, B2, B3…”.

+ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi, viết tắt là: “Trung tâm”.

+ Sở Khoa học và Công nghệ, viết tắt là: “Sở KHCN”.

+ Đơn vị thẩm định (được UBND ủy quyền giải quyết TTHC).

 

1. Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.

Thời gian giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

02 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có) .

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Tờ trình kèm dự thảo Giấy phép gia hạn sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

07 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép gia hạn.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép gia hạn.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép gia hạn.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép gia hạn.

Lãnh đạo Sở KHCN

0,5 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Giấy phép gia hạn.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép gia hạn.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép gia hạn.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Giấy phép gia hạn.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Giấy phép gia hạn.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

2. Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ-sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.

Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

01 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép sửa đổi sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

01 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép sửa đổi.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép sửa đổi.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép sửa đổi.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép sửa đổi.

Lãnh đạo Sở KHCN

0,5 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Giấy phép sửa đổi.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép sửa đổi.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép sửa đổi.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Giấy phép sửa đổi.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Giấy phép sửa đổi.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

3. Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ-sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác.

Thời gian giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

02 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Tờ trình kèm dự thảo Giấy phép bổ sung sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

07 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép bổ sung.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép bổ sung.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép bổ sung.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép bổ sung.

Lãnh đạo Sở KHCN

0,5 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Giấy phép bổ sung.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép bổ sung.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép bổ sung.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Giấy phép bổ sung.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Giấy phép bổ sung.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

4. Gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.

Thời gian giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01

- Mẫu số 06

- Hồ sơ

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01

- Mẫu số 06

- Hồ sơ

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ

Chuyên viên xử lý hồ sơ

02 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có)

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Tờ trình kèm dự thảo Giấy phép gia hạn sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

07 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép gia hạn

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép gia hạn

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép gia hạn

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép gia hạn

Lãnh đạo Sở KHCN

0,5 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Giấy phép gia hạn

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Phiếu chuyển

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép gia hạn

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép gia hạn

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Giấy phép gia hạn

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Giấy phép gia hạn

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

5. Sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.

Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

01 giờ làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

04 giờ làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

06 giờ làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

04 giờ làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ.

Lãnh đạo Sở KHCN

04 giờ làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

01 giờ làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

02 giờ làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

04 giờ làm việc

Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

04 giờ làm việc

Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

04 giờ làm việc

Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

02 giờ làm việc

Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

01 giờ làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

6. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác

Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

05 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

10 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

01 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

Lãnh đạo Sở KHCN

01 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngà y làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ làm việc

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

7. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ.

Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

05 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

10 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

01 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

Lãnh đạo Sở KHCN

01 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

8. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.

Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

01 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

0,5 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

11 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

02 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

Lãnh đạo Sở KHCN

01 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

9. Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (trừ người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT, SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)

Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

01 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Chứng chỉ nhân viên bức xạ sửa đổi sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

01 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Chứng chỉ nhân viên bức xạ.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Chứng chỉ nhân viên bức xạ.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Chứng chỉ nhân viên bức xạ.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Chứng chỉ nhân viên bức xạ.

Lãnh đạo Sở KHCN

0,5 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Chứng chỉ nhân viên bức xạ.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Chứng chỉ nhân viên bức xạ.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Chứng chỉ nhân viên bức xạ.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Chứng chỉ nhân viên bức xạ.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Giấy phép sửa đổi.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

10. Khai báo nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp

Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

01 giờ làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

02 giờ làm việc

- Hồ sơ

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

04 giờ làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có) .

Văn bản có liên quan.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy xác nhận khai báo nguồn phóng xạ sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

06 giờ làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy xác nhận khai báo nguồn phóng xạ.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy xác nhận khai báo nguồn phóng xạ.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

04 giờ làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy xác nhận khai báo nguồn phóng xạ.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy xác nhận khai báo nguồn phóng xạ.

Lãnh đạo Sở KHCN

04 giờ làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Giấy xác nhận khai báo nguồn phóng xạ.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

01 giờ làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

02 giờ làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

04 giờ làm việc

Dự thảo Giấy xác nhận khai báo nguồn phóng xạ.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

04 giờ làm việc

Dự thảo Giấy xác nhận khai báo nguồn phóng xạ.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

04 giờ làm việc

Giấy xác nhận khai báo nguồn phóng xạ.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

02 giờ làm việc

Giấy xác nhận khai báo nguồn phóng xạ.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

01 giờ làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

11. Thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.

Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

01 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Văn bản xác nhận hoặc từ chối.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

01 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Văn bản xác nhận hoặc từ chối.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Văn bản xác nhận hoặc từ chối.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Văn bản xác nhận hoặc từ chối.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Chứng chỉ nhân viên bức xạ.

Lãnh đạo Sở KHCN

0,5 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Văn bản xác nhận hoặc từ chối.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Văn bản xác nhận hoặc từ chối.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Văn bản xác nhận hoặc từ chối.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Văn bản xác nhận hoặc từ chối.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Văn bản xác nhận hoặc từ chối.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

12. Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở.

Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

01 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

01 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở.

Lãnh đạo Sở KHCN

0,5 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

13. Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

0,5 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

0,5 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

Lãnh đạo Sở KHCN

0,5 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

0,5 ngày làm việc

Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

14. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử -Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ.

Thời gian giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

02 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Từ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

07 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Sở KHCN

0,5 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Giấy đăng ký hoạt động.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Giấy đăng ký hoạt động.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ làm việc

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

15. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử -Đánh giá hoạt độ phóng xạ

Thời gian giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

02 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Từ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

07 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Sở KHCN

0,5 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Giấy đăng ký hoạt động.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Giấy đăng ký hoạt động.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

16. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử -Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.

Thời gian giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm.

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

02 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Từ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

07 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Sở KHCN

0,5 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Giấy đăng ký hoạt động.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Giấy đăng ký hoạt động.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

17. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử -Tẩy xạ.

Thời gian giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

02 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Từ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

07 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Sở KHCN

0,5 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Giấy đăng ký hoạt động.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Giấy đăng ký hoạt động.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

18. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử -Thử nghiệm thiết bị bức xạ.

Thời gian giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý.

* Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

B2. Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Phòng Chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công xử lý

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn phân công chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

B4. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thì thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

02 ngày làm việc

Thông báo trả hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tham mưu thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có).

Văn bản có liên quan, Thông báo mức phí, lệ phí.

B5. Xử lý hồ sơ

Tham mưu tiến hành thẩm định hồ sơ và dự thảo Từ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động sau khi đã nhận đủ phí, lệ phí.

Chuyên viên xử lý hồ sơ

07 ngày làm việc

Biên bản thẩm định hồ sơ, Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn kiểm tra dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Phòng Chuyên môn

0,5 ngày làm việc

Dự thảo Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Sở KHCN ký Tờ trình kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

Lãnh đạo Sở KHCN

0,5 ngày làm việc

Tờ trình được ký, đóng dấu kèm Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B6. Gửi hồ sơ liên thông

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và chuyển lại cho Phòng để chuyển hồ sơ liên thông.

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ liên thông.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) cho Trung tâm.

- Văn thư

- Chuyên viên Phòng

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B7. Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Dự thảo Phiếu chuyển.

B8. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Phiếu chuyển.

B9. Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

02 ngày làm việc

Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B10. Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Dự thảo Giấy đăng ký hoạt động.

B11. Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày làm việc

Giấy đăng ký hoạt động.

Trường hợp Lãnh đạo UBND tỉnh yêu cầu tổ chức họp để lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan trước khi quyết định thì tạm dừng giải quyết hồ sơ trên Hệ thống phần mềm và thông báo xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả.

Tạm dừng giải quyết hồ sơ, xử lý theo quy định

Thông báo.

B12. Phát hành kết quả

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Phòng Hành chính - Tổ chức

0,5 ngày làm việc

Giấy đăng ký hoạt động.

B13. Chuyển kết quả

Trung tâm nhận kết quả giải quyết; bàn giao cho Quầy tiếp nhận của Sở Khoa học và Công nghệ.

Trung tâm

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ.

B14. Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên Mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1853/QĐ-UBND ngày 16/07/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

81

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.217.141