|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2022/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 12 năm 2022
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ, HỖ TRỢ “NGHỆ SĨ NHÂN DÂN”, “NGHỆ SĨ ƯU TÚ”; NGHỆ NHÂN VÀ
CÂU LẠC BỘ TIÊU BIỂU TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ X
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm
2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng
6 năm 2009;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng
11 năm 2003 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày
21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21/04/2010 của Chính phủ quy định về việc Tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21/04/2010 quy định về việc Tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định 109/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015
của Chính phủ về việc hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu
nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn;
Căn cứ Nghị định số 89/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng
9 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”,
“Nghệ sĩ ưu tú”; Nghị định số 40/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2021 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 89/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của
Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017
của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày
12/01/2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với
chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn Nhà nước;
Xét Tờ trình số 407/TTr-UBND ngày 18/11/2022 của
UBND Thành phố Hà Nội về việc quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ sỹ đã được
Nhà nước phong tặng danh hiệu “Nghệ sỹ nhân dân”, “Nghệ sỹ ưu tú”; Tập thể, cá
nhân đạt giải thưởng cao nhất tại các cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật
chuyên nghiệp toàn quốc, quốc tế; Tờ trình số 403/TTr-UBND ngày 18/11/2022 của
UBND Thành phố về việc đề nghị HĐND Thành phố xem xét, ban hành Nghị quyết quy
định chế độ đãi ngộ, hỗ trợ Nghệ nhân, Câu lạc bộ tiêu biểu trong lĩnh vực di sản
văn hóa phi vật thể thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-HĐND ngày
01/12/2022 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND Thành phố; Báo cáo giải trình, tiếp
thu số 440/BC-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý
kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nghị quyết này quy định một số chế độ đãi ngộ, hỗ trợ “Nghệ
sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”; nghệ nhân và Câu lạc bộ tiêu biểu trong lĩnh vực
di sản văn hóa phi vật thể thành phố Hà Nội, cụ thể:
1. Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ sỹ đã được
Nhà nước phong tặng danh hiệu “Nghệ sỹ nhân dân”, “Nghệ sỹ ưu tú” (Chi tiết tại
Phụ lục 01 kèm theo).
2. Quy định chế độ đãi ngộ, hỗ trợ Nghệ nhân, Câu lạc
bộ tiêu biểu trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể thành phố Hà Nội (Chi tiết
tại Phụ lục 02 kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo và tổ chức
thực hiện Nghị quyết đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch đúng
quy định.
Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,
các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền và tham gia
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hà Nội khoá
XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 08/12/2022 và có hiệu lực từ ngày
18/12/2022./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Công tác Đại biểu thuộc UBTVQH;
- VP Quốc hội, VP Chính phủ;
- Bộ: VHTT&DL; Nội vụ; Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- TT HĐND; UBND; UBMTTQ TP;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Hà Nội;
- Đại biểu HĐND TP;
- VPTU; các Ban Đảng TU;
- Các Ban HĐND TP;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND TP; VP UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Công báo TP, Cổng GTĐT TP;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Tuấn
|
PHỤ LỤC 01
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGHỆ SỸ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
PHONG TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ SỸ NHÂN DÂN”, “NGHỆ SỸ ƯU TÚ”
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
I. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ sỹ được Nhà nước
phong tặng danh hiệu “Nghệ sỹ nhân dân”, “Nghệ sỹ ưu tú”.
II. Đối tượng áp dụng
Nghệ sỹ được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Nghệ sỹ
nhân dân”, “Nghệ sỹ ưu tú” (do Hội đồng xét tặng “Nghệ sỹ nhân dân”, “Nghệ sỹ
ưu tú” thành phố Hà Nội đề xuất và được Chủ tịch nước phong tặng).
III. Nội dung và mức hỗ trợ
Hỗ trợ một lần đối với nghệ sỹ được Nhà nước phong
tặng danh hiệu “Nghệ sỹ nhân dân”,“Nghệ sỹ ưu tú” (do Hội đồng xét tặng “Nghệ sỹ
nhân dân”, “Nghệ sỹ ưu tú” thành phố Hà Nội đề xuất và được Chủ tịch nước phong
tặng):
1. Đối với “Nghệ sỹ nhân dân”: 20.000.000đ (Hai
mươi triệu đồng)/người.
2. Đối với “Nghệ sỹ ưu tú”: 15.000.000đ (Mười lăm
triệu đồng)/người.
IV. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách cấp Thành phố đảm
bảo theo quy định của Luật Ngân sách./.
PHỤ LỤC 02
QUY ĐỊNH CHẾ ĐÔ ĐÃI NGỘ, HỖ TRỢ NGHỆ NHÂN, CÂU LẠC BỘ
TIÊU BIỂU TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
I. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chế độ đãi ngộ, hỗ trợ Nghệ nhân, Câu lạc
bộ tiêu biểu và người kế cận nắm giữ di sản tham gia thực hành góp phần bảo vệ,
phát huy giá trị trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể thành phố Hà Nội.
II. Đối tượng áp dụng
1. Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật
thể thành phố Hà Nội đã được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân
dân, Nghệ nhân Ưu tú (tính từ lần phong tặng thứ nhất năm 2015 và các lần phong
tặng tiếp theo) hiện còn sống và thực hiện các hoạt động bảo vệ, phát huy giá
trị di sản văn hóa phi vật thể;
2. Các Câu lạc bộ tiêu biểu trong lĩnh vực di sản
văn hóa phi vật thể thành phố Hà Nội đảm bảo các điều kiện sau:
a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành phố Hà
Nội cho phép thành lập theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày
21/04/2010 của Chính phủ quy định về việc Tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/04/2010 quy định về việc Tổ chức,
hoạt động và quản lý hội và và các văn bản hướng dẫn thi hành (Trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới).
b) Là nơi Nghệ nhân và người tham gia thực hành, trình
diễn, truyền dạy, bảo vệ, phát huy giá trị các loại hình di sản văn hóa phi vật
thể được UNESCO ghi danh vào danh sách: Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của
nhân loại, di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp; Di sản văn hóa phi vật
thể được đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia; Di sản văn hóa
phi vật thể thuộc danh mục có nguy cơ mai một cần bảo vệ khẩn cấp và di sản văn
hóa phi vật thể ưu tiên bảo vệ trên địa bàn thành phố Hà Nội (trừ loại hình nghề
thủ công truyền thống thuộc lĩnh vực Công thương).
3. Người kế cận nắm giữ di sản tham gia thực hành
góp phần bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể thành phố Hà Nội.
III. Nội dung chế độ đãi ngộ,
hỗ trợ
1. Chế độ đãi ngộ đối với Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ
nhân Ưu tú
Hỗ trợ một lần đối với Nghệ nhân được Nhà nước
phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”:
a) Đối với Nghệ nhân Nhân dân 40.000.000đ (Bốn mươi
triệu đồng)/người.
b) Đối với Nghệ nhân Ưu tú 30.000.000đ (Ba mươi triệu
đồng)/người.
2. Chế độ hỗ trợ đối với Câu lạc
bộ tiêu biểu
a) Hỗ trợ lần đầu khi Câu lạc bộ được thành lập để
mua sắm trang thiết bị, đạo cụ: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)/Câu lạc bộ.
b) Hỗ trợ kinh phí hoạt động hàng năm cho các Câu lạc
bộ tiêu biểu hoạt động thường xuyên, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa
phi vật thể trên địa bàn đạt hiệu quả: 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng)/Câu lạc
bộ/năm.
3. Chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân, người kế cận nắm
giữ di sản tham gia thực hành, trình diễn, truyền dạy, bảo vệ, phát huy giá trị
các loại hình di sản văn hóa phi vật thể
a) Nghệ nhân, người kế cận nắm
giữ di sản tham gia thực hành, tập luyện, trình diễn phục vụ quảng bá, giới thiệu
di sản văn hóa phi vật thể theo chương trình, kế hoạch của cấp có thẩm quyền tổ
chức:
Bồi dưỡng tập luyện: 80.000đ (Tám mươi nghìn đồng)/người/buổi.
Bồi dưỡng biểu diễn: 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng)/người/buổi.
Nước uống 20.000đ (Hai mươi nghìn đồng)/người/buổi.
b) Nghệ nhân truyền dạy và
người tham gia thực hành theo chương trình, kế hoạch của cấp có thẩm quyền tổ
chức:
Bồi dưỡng Nghệ nhân Nhân dân truyền dạy: 500.000đ
(năm trăm nghìn đồng)/người/buổi.
Bồi dưỡng Nghệ nhân Ưu tú truyền dạy: 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng)/người/buổi.
Nước uống cho nghệ nhân truyền dạy và người kế cận
nắm giữ di sản tham gia thực hành: 20.000đ (Hai mươi nghìn đồng)/người/buổi.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện: Các khoản chi chế độ đãi
ngộ, hỗ trợ Nghệ nhân, Câu lạc bộ tiêu biểu trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật
thể thành phố Hà Nội do ngân sách Thành phố đảm bảo./.