|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/2025/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 06 tháng
5 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN
NINH
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14
ngày 30 tháng 3 năm 2021;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Viện
trưởng Viện Khoa học hình sự;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông
tư quy định một số hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc
phòng, an ninh.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư quy định một số hoạt động hợp pháp
liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh, gồm: nghiên cứu, sản xuất,
nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất; nhập khẩu, lấy mẫu, giao nhận, bảo
quản mẫu chất ma túy; trách nhiệm cấp phép tiến
hành hoạt động; lập dự trù, chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát và biểu mẫu,
giấy tờ, sổ sách trong một số hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục
đích quốc phòng, an ninh.
Thông tư này không quy định các hoạt động hợp
pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh đối với Danh mục tiền
chất do Chính phủ quy định thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm
về ma túy của Công an nhân dân; Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về
ma túy của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát Biển thuộc Quân đội nhân dân và Cơ quan
chuyên trách phòng, chống ma túy của Hải quan thuộc
Bộ Tài chính.
2. Lực lượng
Kỹ thuật hình sự Công an nhân dân.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các
hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục
đích quốc phòng, an ninh là hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu
chất ma túy, tiền chất; nhập khẩu, lấy mẫu, giao nhận, bảo quản mẫu chất ma túy của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công
tác giám định, truy nguyên nguồn gốc ma túy, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống
tội phạm về ma túy, huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện chất ma túy
trong lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và lực lượng Hải quan thuộc
Bộ Tài chính.
2. Mẫu chất ma
túy là
mẫu các chất ma túy,
tiền chất; thuốc gây
nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược
chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma
túy, tiền chất.
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nghiên cứu chất
ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh
1.
Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp
phép tiến hành hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng,
an ninh.
2.
Cục Khoa học,
chiến lược và lịch sử Công an chịu trách nhiệm
tiếp nhận hồ sơ, tổ chức tuyển
chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và
công nghệ trong Công an nhân dân liên quan đến việc nghiên cứu chất ma túy, tiền
chất vì mục đích quốc phòng, an ninh theo chức năng và nhiệm vụ được giao; phối
hợp với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và các đơn vị liên quan của Bộ
Công an theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
vì mục đích quốc phòng, an ninh trong Công an nhân dân.
3.
Viện Khoa
học hình sự, Cục Công nghiệp an ninh và Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương là các đơn vị được giao tiến hành hoạt động
nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh.
4. Trình tự, thủ tục cấp phép nghiên cứu chất
ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Căn cứ Văn bản thông báo kết quả họp Hội đồng
tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa
học và công nghệ trong Công an nhân dân của Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an, đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ lập hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu gửi Cục Cảnh sát điều tra
tội phạm về ma túy;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Cảnh sát điều tra
tội phạm về ma túy
có trách nhiệm thẩm định và cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất.
Trường hợp có yêu cầu chỉnh lý, bổ sung
tài liệu, trong thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý thông báo bằng văn bản cho đơn vị đề nghị về việc chỉnh
lý, bổ sung tài liệu, trong đó nêu rõ tài liệu, nội dung cần chỉnh lý, bổ sung
và thời gian hoàn thành. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ được thực hiện trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ đã hoàn thành việc chỉnh lý, bổ sung.
Trường hợp hết thời hạn yêu cầu chỉnh
lý, bổ sung hồ sơ hoặc thông tin không thống nhất giữa văn bản đề nghị và tài
liệu chứng minh tại các văn bản, tài liệu có trong hồ sơ, Cục Cảnh sát điều tra
tội phạm về ma túy không tiến hành giải quyết.
5. Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma
túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh, gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma
túy, tiền chất của đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ;
b) Văn bản thông báo kết quả họp Hội đồng tuyển
chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và
công nghệ trong Công an nhân dân của Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an;
c) Phiếu đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong
Công an nhân dân;
d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký thực
hiện nhiệm vụ và tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị đăng ký chủ
trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân.
6. Biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách trong hoạt động nghiên
cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động nghiên
cứu chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 1 ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy,
tiền chất theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư
này;
c) Sổ theo dõi các hoạt động nghiên cứu về chất
ma túy, tiền chất (pha chế, xử lý) theo Mẫu số 3
ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Phiếu nhập/xuất
kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất
ma túy theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư
này;
đ) Sổ theo dõi xuất, nhập, sử dụng, tồn
kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy
theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán chất
ma túy, tiền chất phục vụ hoạt động nghiên cứu.
Điều 5. Sản xuất chất
ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh
1.
Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp
phép tiến hành hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng,
an ninh.
2.
Viện Khoa học hình sự là đơn vị duy nhất được giao sản xuất chất ma túy, tiền
chất vì mục đích quốc phòng, an ninh.
3.
Trình tự, thủ tục cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng,
an ninh:
a) Căn cứ kế hoạch dự trù mẫu
chất ma túy được
Bộ trưởng Bộ công an phê duyệt, Viện Khoa học
hình sự lập hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất vì mục đích
quốc phòng, an ninh gửi Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;
b)
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý có trách nhiệm
đánh giá, thẩm định và cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng,
an ninh.
Quyết định cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền
chất vì mục đích quốc phòng, an ninh phải ghi rõ tên, loại
mẫu chất ma túy, tiền chất được phép sản xuất; số lượng, chất lượng chất
ma túy, tiền chất; thời gian sản xuất; địa điểm sản xuất;
c) Trường hợp có yêu cầu chỉnh lý, bổ sung hồ
sơ, chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy thông báo bằng văn bản cho Viện Khoa học hình sự về việc chỉnh lý, bổ sung hồ
sơ. Sau
khi nhận đủ hồ sơ, Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy tiến hành cấp giấy phép theo quy định
tại điểm b khoản
3 Điều
này.
4.
Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng,
an ninh, bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp phép sản xuất chất ma
túy, tiền chất;
b) Kế hoạch dự trù mẫu
chất ma túy được
Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;
c) Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất,
trong đó nêu rõ tên, loại chất ma tuý, tiền
chất cần sản xuất; hình thức đóng gói, số lượng, chất lượng chất ma tuý, tiền
chất; thời gian sản xuất, địa điểm sản xuất; kế hoạch, biện pháp đảm bảo an
toàn và điều kiện bảo quản chất ma tuý, tiền chất trong quá trình sản xuất.
5. Chất ma túy, tiền chất sau khi sản xuất phải
nhập kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia để phục
vụ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý vì mục đích quốc phòng, an ninh.
6. Biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách trong hoạt động sản
xuất chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy
vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Văn bản đề nghị cấp phép sản xuất chất ma
túy, tiền chất theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quyết định cấp phép sản xuất chất ma túy,
tiền chất theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê
duyệt nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy theo Mẫu
số 8
ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất
theo Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Sổ theo dõi hoạt động sản xuất chất ma túy,
tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu
số 10
ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Sổ theo dõi xuất, nhập, sử dụng, tồn kho
chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo
Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Phiếu nhập/xuất
kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất
ma túy theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư
này;
h) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán chất
ma túy, tiền chất phục vụ hoạt động sản xuất.
Điều 6. Nhập khẩu, xuất
khẩu chất ma tuý, tiền chất và nhập khẩu mẫu chất ma tuý vì mục đích quốc
phòng, an ninh
1.
Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma tuý chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp
phép tiến hành hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất và nhập khẩu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
2. Viện Khoa học hình sự là đơn vị duy nhất nhập
khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất và nhập khẩu mẫu
chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
3. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu, xuất
khẩu chất ma túy, tiền chất và nhập khẩu mẫu chất
ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Căn cứ kế hoạch dự trù mẫu
chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, Viện Khoa học hình sự lập
hồ
sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất và nhập khẩu mẫu chất ma túy gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm
về ma túy;
b) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp
phép nhập khẩu chất ma túy theo quy định, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy tiến hành thẩm
định và cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất và nhập khẩu mẫu chất ma túy;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Cảnh sát điều tra
tội phạm về ma túy thẩm định, thực hiện thông báo tiền xuất khẩu và cấp phép
xuất khẩu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu không thông qua
yêu cầu thông báo tiền xuất khẩu thì Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy không cấp phép
và thông báo bằng văn bản cho Viện Khoa học hình sự biết lý do.
4. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu
chất ma túy, tiền chất và nhập khẩu mẫu chất
ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất
và mẫu chất ma túy của Viện Khoa học hình sự;
b) Giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu
của nước có hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu (nếu có);
c) Bản sao có chứng thực kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ
trưởng Bộ Công an phê duyệt.
Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng
nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có công chứng theo quy định
của Luật Công chứng.
5. Chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy được nhập khẩu phải nhập và bảo quản
tại kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia để phục vụ các hoạt động
hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
6. Biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách trong hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất và nhập khẩu mẫu
chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Sổ theo dõi hoạt động xuất, nhập khẩu chất
ma túy, tiền chất và nhập khẩu mẫu chất ma túy
theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu,
nhập khẩu chất ma túy, tiền chất và nhập khẩu mẫu chất ma túy.
Điều 7. Lấy mẫu chất ma
tuý vì mục đích quốc phòng, an ninh
1. Việc lấy mẫu chất
ma túy là
vật chứng từ các vụ án về tội phạm về ma túy để truy nguyên nguồn gốc ma tuý thực hiện theo quy
trình
giám định truy nguyên nguồn gốc ma túy.
2. Việc lấy mẫu chất ma túy là sản phẩm của hoạt
động nhập khẩu mẫu chất ma tuý và sản xuất chất ma túy, tiền chất để phục vụ công
tác giám định, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và huấn
luyện động vật nghiệp vụ
thực hiện theo kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng
Bộ Công an phê duyệt.
3. Căn cứ kế hoạch dự trù mẫu
chất ma túy được
Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, Viện Khoa học
hình sự tiến hành chuyển dạng, phân chia, đóng
gói mẫu chất ma túy phù hợp với mục đích sử
dụng của các đơn vị.
Điều 8. Giao nhận mẫu
chất ma tuý vì mục đích quốc phòng, an ninh
1. Căn cứ nhu cầu sử dụng, đơn vị sử dụng mẫu
chất ma túy gửi văn bản đề nghị đơn vị quản lý kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia
hoặc đơn vị quản lý kho lưu mẫu trung gian cung cấp mẫu
chất ma túy.
2. Căn cứ vào giấy giới thiệu (hoặc văn bản
giao nhiệm vụ) và văn bản đề nghị của đơn vị sử dụng mẫu
chất ma túy, đại diện đơn vị quản lý kho lưu mẫu
chất ma túy quốc gia hoặc đại diện đơn vị quản lý kho lưu mẫu chất ma
túy trung gian cấp giấy xác nhận vận chuyển mẫu chất ma túy cho cá nhân được giao nhiệm vụ vận chuyển mẫu chất ma túy từ kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia
đến kho lưu mẫu chất ma túy trung gian hoặc từ kho lưu mẫu chất ma túy trung
gian đến đơn vị sử dụng.
3. Khi giao, nhận mẫu chất ma túy phải lập biên bản, đại diện bên
giao, đại diện bên nhận phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu tên, số lượng, chủng
loại, hàm lượng, số lô sản xuất và hạn sử dụng và ký
xác nhận vào các chứng từ, sổ sách xuất, nhập kho.
4. Đơn vị nhận mẫu
chất ma túy và vận chuyển từ kho lưu mẫu chất
ma túy quốc gia đến kho lưu mẫu chất ma túy
trung gian hoặc từ kho lưu mẫu chất ma túy
trung gian đến đơn vị sử dụng phải bảo đảm an ninh, an toàn và chịu sự kiểm
tra, giám sát theo quy định.
5. Biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách trong giao nhận mẫu
chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Giấy đề nghị cung cấp mẫu chất ma túy vì mục
đích quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 12 ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Giấy xác nhận vận chuyển mẫu chất ma túy vì mục
đích quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 13 ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Biên bản giao nhận mẫu chất ma túy theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Bảo quản mẫu
chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
1. Mẫu chất ma túy được bảo quản tại
kho
lưu mẫu chất ma túy quốc gia và kho lưu mẫu chất ma túy trung gian.
Kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia đặt tại Viện
Khoa học hình sự; kho lưu mẫu chất ma túy trung gian đặt tại các đơn vị được
phép quản lý, sử dụng mẫu chất ma túy thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Tài
chính.
2.
Kho lưu mẫu
chất ma túy quốc gia và kho lưu mẫu chất ma túy trung gian phải được bố trí
riêng biệt (về công năng sử dụng), thuận tiện cho các hoạt động xuất, nhập kho,
bảo quản, đảm bảo an ninh, an toàn phòng cháy, chữa cháy; có hệ thống chiếu
sáng, thông gió, kiểm soát, theo dõi nhiệt độ, độ ẩm và thiết bị phòng độc. Kho lưu mẫu
chất ma túy có diện tích tối thiểu là 15 m2.
Trong kho phải có dụng cụ, thiết bị để lưu trữ, bảo quản mẫu phù hợp với yêu
cầu của từng loại mẫu như: giá để mẫu, tủ đựng mẫu, tủ mát
hoặc tủ lạnh.
3.
Việc phân công quản lý kho lưu mẫu do Thủ
trưởng đơn vị quản lý kho quyết định, có nội quy ra vào kho, đảm bảo an ninh,
an toàn.
Điều 10. Lập dự trù và chế độ báo cáo các hoạt động hợp
pháp liên quan đến ma tuý vì mục đích quốc phòng, an ninh
1.
Định
kỳ hằng năm,
các
đơn vị được quản lý, sử dụng mẫu chất ma túy lập dự trù và
gửi đăng ký số lượng mẫu chất ma túy về Viện
Khoa học hình sự
theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư này.
2.
Định
kỳ 06 tháng và 01 năm, các đơn vị sử
dụng báo cáo tình hình sử dụng mẫu chất ma túy
về Viện Khoa học hình sự,
theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.
3.
Viện Khoa học hình sự chủ trì phối hợp với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma
túy và các đơn vị liên quan tập hợp nhu cầu sử dụng mẫu
chất ma túy, xây dựng kế
hoạch dự trù mẫu chất ma tuý vì mục đích quốc
phòng, an ninh để báo cáo
Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên
quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
1.
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy chủ trì phối hợp với các đơn vị liên
quan theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
vì mục đích quốc phòng, an ninh; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp
có thẩm quyền xử lý vi phạm các tổ chức, cá nhân (nếu có) trong quá trình tiến
hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an
ninh theo quy định tại Thông tư này.
2.
Các đơn vị tiến hành hoạt động nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu chất
ma túy, tiền chất, nhập khẩu, sử dụng, bảo quản mẫu
chất ma túy, quản lý kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia, quản lý kho lưu mẫu
chất ma túy trung gian chịu sự kiểm tra, giám sát và thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.
Điều 12. Kinh phí thực
hiện
1. Kinh phí thực hiện một số hoạt động liên
quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh tại Bộ Công an, gồm: Kinh phí nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất
khẩu chất ma túy, tiền chất; nhập khẩu, lấy mẫu, giao nhận, bảo quản mẫu chất ma túy; kinh phí xây dựng kho lưu mẫu chất ma tuý
quốc gia, kho lưu mẫu chất ma tuý trung gian. Nguồn kinh phí này được bố trí
trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm Bộ Công an giao cho Công an các đơn
vị, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí thực hiện các hoạt động hợp pháp
liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh tại Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính gồm: Xây dựng kho
lưu mẫu chất ma túy trung gian; kinh phí đảm
bảo các điều kiện bảo quản mẫu chất ma túy tại Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính. Nguồn
kinh phí này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Quốc
phòng, Bộ Tài chính và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
Chương III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27
tháng 6 năm 2025.
Điều 14. Trách nhiệm
thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an,
Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến các hoạt
động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Viện trưởng Viện
Khoa học hình sự có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc triển khai
thực hiện nghiêm túc Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng
mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an
(qua Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy hoặc Viện Khoa học hình sự) để kịp
thời hướng dẫn./.
|
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|