|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 720/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 03 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ
THUẬT TỔ CHỨC CÁC SỰ KIỆN CỦA VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC GIA
ĐÌNH.
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 1992/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Gia đình và Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch, Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh
tế - kỹ thuật tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực
gia đình.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Gia đình, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Các Sở: VHTTDL, VHTT.
- Lưu: VT, GĐ, LĐA(120).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Thiện
|
QUY ĐỊNH
VỀ
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TỔ CHỨC
CÁC SỰ KIỆN CỦA VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC GIA ĐÌNH
(Ban hành theo Quyết định số: 720/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 03 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội
dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các sự kiện của Việt Nam
và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình có sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế về lĩnh vực
gia đình có sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 3. Hướng dẫn áp dụng
1. Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy
trình cung cấp dịch vụ, định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các sự kiện của Việt
Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình được ban hành để sử dụng vào việc
xây dựng dự toán tổ chức các sự kiện trên.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần
thiết về lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, dụng cụ và phương tiện để
hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc khối lượng công việc nhất định), trong một
điều kiện cụ thể của hoạt động tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên
quan đến lĩnh vực gia đình.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này là
định mức tối đa. Căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ quan, đơn vị xem xét áp dụng
định mức cho phù hợp để làm cơ sở cho việc xây dựng dự toán tổ chức các sự kiện.
4. Kinh phí tổ chức dịch vụ sự nghiệp công được quản
lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành, trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn khác khi
thanh toán phải có đầy đủ báo giá, hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ hợp pháp,
hợp lệ theo quy định pháp luật. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài
nếu thuộc phạm vi phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu
thầu.
5. Trong trường hợp có những phát sinh ngoài Quy định
này, cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán kinh phí, báo cáo và trình cấp có thẩm
quyền quyết định.
6. Cơ quan, đơn vị thực hiện dịch vụ sự nghiệp công
có trách nhiệm xây dựng dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Cơ sở xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật
1. Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Thi đua, Khen thưởng.
2. Nghị định số 21/2015/NĐ-CP
ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với
tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu
diễn khác.
3. Quyết định số 1992/QĐ-TTg
ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể
thao và du lịch.
4. Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 23 tháng 06 năm 2005 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực
hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP
ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành
một số nội dung của Bộ luật Lao động.
4. Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL
ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng.
5. Thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị.
6. Thông tư số 71/2018/TT-BTC
ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách
nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức
1. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ được giao.
2. Các nội dung, định mức không được vượt quá tiêu
chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy định của
pháp luật hiện hành và tính chất của nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Tiêu chí, tiêu chuẩn của
việc tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia
đình
Đảm bảo việc tổ chức các sự kiện phải thiết thực,
có ý nghĩa, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, cụ thể:
1. Tuyên truyền trọng điểm và kịp thời các chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực gia đình.
2. Tuyên truyền các sự kiện, ngày lễ của Việt Nam
và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình, nhằm tôn vinh những giá trị nhân
văn sâu sắc, khẳng định vị trí, vai trò và tầm quan trọng của lĩnh vực gia đình
đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Quy mô tổ chức các sự kiện được thực hiện thống
nhất và đạt hiệu quả theo yêu cầu tại Trung ương và cấp khu vực do Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp tổ chức.
4. Chất lượng, kết quả của việc tổ chức sự kiện phải
phù hợp với quy mô, yêu cầu nhằm đúng chủ trương, chủ đề tuyên truyền; đảm bảo
các yếu tố về kỹ thuật, chất lượng chương trình; đảm bảo tiết kiệm, an toàn, hiệu
quả khi tổ chức.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Các sự kiện của Việt
Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình
Kỷ niệm Ngày quốc tế Hạnh phúc (20/3); Hưởng ứng
Ngày Quốc tế về Gia đình (15/5), Ngày Gia đình Việt Nam (28/6); Tháng hành động
quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình; Ngày Thế giới xóa bỏ bạo lực với phụ
nữ và trẻ em gái (25/11) và các sự kiện có liên quan đến lĩnh vực gia đình
khác.
Điều 8. Nội dung, quy trình tổ
chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình
1. Bước 1. Khảo sát, tiền trạm địa điểm tổ chức;
2. Bước 2. Ban hành Kế hoạch và các văn bản triển
khai (Quyết định tổ chức, Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các
Tiểu ban).
3. Bước 3. Giấy mời Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các bộ,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia.
4. Bước 4. Tổng hợp thông tin đại biểu đăng ký tham
gia.
5. Bước 5. Tổ chức Họp báo (tùy thuộc vào quy
mô, tính chất từng cuộc).
6. Bước 6. Xây dựng dự thảo các bài phát biểu có
liên quan.
7. Bước 7. Xây dựng Kịch bản các chương trình liên
quan đến nội dung tổ chức sự kiện.
8. Bước 8. Lập dự toán tổng thể kinh phí tổ chức sự
kiện
9. Bước 9. Công tác hậu cần chuẩn bị tổ chức sự kiện,
cụ thể:
a) Thuê phương tiện đi lại, tổ chức hội họp, chi
công tác phí, lưu trú trong quá trình tổ chức sự kiện theo quy định hiện hành;
Ban chỉ đạo tham gia chỉ đạo tổ chức sự kiện; ban tổ
chức tham gia lập kế hoạch, duyệt chương trình và các tiểu ban giúp việc cho
ban tổ chức, thành viên tiểu ban thư ký làm việc trong những ngày diễn ra sự kiện
được chi thù lao theo quy định hiện hành;
Nhân sự làm thêm ngoài giờ phục vụ công tác chuẩn bị
nội dung, kế hoạch và công tác hậu cần được thanh toán theo quy định hiện hành.
b) Thuê địa điểm tổ chức các hoạt động của sự kiện (mặt
bằng, điện nước, an ninh, vệ sinh .v.v..); thuê máy móc, trang thiết bị (âm
thanh, ánh sáng, laptop, máy chiếu, màn hình Led .v.v..), dụng cụ, đạo cụ,
trang trí (hoa, thiết kế pano, maket, phướn.v.v..) và dịch vụ liên quan
khác như sân khấu, nhà bạt, bàn, ghế, bục phát biểu, dù che, vải bọc sân khấu (theo
thực tế, tùy thuộc quy mô, tính chất từng cuộc); In ấn, nhân bản tài liệu,
biểu mẫu, giấy mời kèm phong bì, văn phòng phẩm, phù hiệu, biển hiệu, hoa
cài.v.v..MC chương trình (Nam, Nữ);
c) Khen thưởng: In giấy chứng nhận, khung giấy chứng
nhận; bằng khen, khung bằng khen; cờ lưu niệm, hoa tươi.v.v. trao tặng đối tượng
nhận khen thưởng.
d) Hoạt động thông tin, tuyên truyền trước, trong
và sau quá trình tổ chức sự kiện như chụp ảnh, quay phim làm tư liệu; xây dựng
các tin, bài, số chuyên đề và xây dựng clip, phóng sự tuyên truyền; chi cho đại
biểu là phóng viên truyền hình, phát thanh, báo chí viết bài tuyên truyền cho sự
kiện.
đ) Xây dựng Kịch bản điều hành tổng thể sự kiện; kịch
bản chương trình nghệ thuật; đạo diễn chương trình, thẩm định chương trình nghệ
thuật. Căn cứ vào quy mô, chất lượng, thỏa thuận với tác giả, chi trả thù lao
theo hình thức Hợp đồng khoán gọn (tùy theo quy mô, tính chất của từng sự kiện
có lồng ghép Chương trình biểu diễn nghệ thuật, tối đa không quá 60 phút).
e) Công việc phát sinh khác.
10. Bước 10. Đề xuất Khen thưởng theo chuyên đề: Bằng
khen của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng.
11. Bước 11. Tổ chức tuyên truyền trên các phương
tiện thông tin đại chúng trước, trong và sau quá trình tổ chức.
12. Bước 12. Huy động các lực lượng tham gia, cổ vũ
sự kiện (nếu có)
13. Bước 13. Tổ chức các hoạt động, sự kiện.
14. Bước 14. Bế mạc, tổng kết.
15. Bước 15. Họp ban tổ chức rút kinh nghiệm.
16. Bước 16. Thanh, quyết toán kinh phí theo quy định
tài chính hiện hành.
Điều 9. Định mức kinh tế - kỹ
thuật tổ chức các sự kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia
đình
1. Số lượng thành viên tham gia tổ chức:
a) Ban Chỉ đạo: Thành viên tham gia trực tiếp chỉ đạo
chương trình sự kiện tối đa không quá 5 người;
b) Ban tổ chức: Thành viên của ban tổ chức tối đa
không quá 10 người;
Chỉ huy động các lực lượng tham gia, cổ vũ cho sự
kiện: tối đa không quá 300 người.
c) Tổ giúp việc: Thành viên tham gia tổ giúp việc
phục vụ công tác chuẩn bị, công tác hậu cần tối đa không quá 20 người.
2. Đối với sự kiện lớn có lồng ghép Chương trình biểu
diễn nghệ thuật: căn cứ vào quy mô, chất lượng của từng sự kiện, thỏa thuận với
tác giả, cá nhân, chi trả thù lao theo hình thức Hợp đồng khoán gọn, gồm:
a) 01 kịch bản điều hành tổng thể chương trình sự
kiện;
b) 01 kịch bản chương trình nghệ thuật;
c) Đạo diễn; phó đạo diễn chương trình; biên đạo
múa; trợ lý biên đạo múa; nhạc sỹ hòa âm, phối khí; họa sĩ thiết kế mỹ thuật
sân khấu, thiết kế phục trang, đạo cụ; người thiết kế ánh sáng chương trình;
người dẫn chương trình (MC), các ca sĩ, nghệ sĩ và diễn viên tham gia được
thanh toán thù lao theo quy định.
d) Thẩm định chương trình nghệ thuật.
3. Khen thưởng: Theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Bảng Định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức các sự
kiện của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lĩnh vực gia đình được quy định tại
Phụ lục Quy định này.
Điều 10. Triển khai thực hiện
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng
mắc, phát sinh, cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TỔ CHỨC CÁC SỰ KIỆN CỦA VIỆT NAM
VÀ QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC GIA ĐÌNH
|
STT
|
Nội dung
|
Định mức kinh tế
- kỹ thuật
|
|
ĐVT
|
Định mức
|
Ghi chú
|
|
I
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1
|
Nhân sự đi công tác khảo sát, tiền trạm
|
Người/ Ngày
|
02/ 02
|
|
|
2
|
Họp Ban chỉ đạo, Ban tổ chức
|
Người/ Buổi
|
20/ 05
|
|
|
3
|
Thiết kế, in ấn Giấy mời, phong bì
|
Bộ
|
500
|
|
|
4
|
Văn phòng phẩm, in tài liệu
|
Bộ
|
500
|
|
|
5
|
Thiết kế, in ấn phù hiệu, thẻ đại biểu
|
Cái
|
500
|
|
|
6
|
Khung bằng khen, giấy khen; khung giấy chứng nhận,
giấy chứng nhận
|
Bộ
|
300
|
|
|
7
|
Tổ chức Họp báo (01 cuộc)
|
|
|
|
|
7.1
|
Thành viên chủ trì
|
Người
|
03
|
|
|
7.2
|
Phóng viên
|
Người
|
80
|
|
|
II
|
Công tác tổ chức thực hiện
|
|
|
|
|
1
|
Địa điểm: (bao gồm mặt bằng, điện, nước, an ninh,
vệ sinh...)
|
Ngày
|
02
|
Trong nhà và
ngoài trời
|
|
2
|
Thảm đỏ và sân khấu (dựng)
|
m2
|
500
|
Tổ chức ngoài
trời
|
|
3
|
Bàn
|
Chiếc
|
50
|
Tổ chức ngoài
trời
|
|
4
|
Ghế
|
Chiếc
|
500
|
Tổ chức ngoài
trời
|
|
5
|
Nhà bạt/dù che
|
Chiếc
|
01/20
|
Tổ chức ngoài
trời
|
|
6
|
Bục, bệ phát biểu, micro
|
Bộ
|
01
|
|
|
7
|
Âm thanh, ánh sáng:
- Ánh sáng, bao gồm hệ thống đèn chiếu sáng; hiệu
ứng tạo khói.
- Âm thanh, bao gồm hệ thống loa, âm ly, micro...
|
Bộ
|
01
|
Số lượng, công suất, chủng loại của thiết bị:
Căn cứ vào tính chất, quy mô của từng sự kiện để đề xuất cấp có thẩm quyền quyết
định.
|
|
8
|
Hội trường có sân khấu
|
HT
|
01
|
Tổ chức trong nhà
|
|
9
|
Màn hình Led
|
Chiếc/ m2
|
01/ 100
|
|
|
10
|
Thiết kế, in: Pano lớn (maket sự kiện)
|
Cái/ m2
|
02/ 200
|
|
|
11
|
Thiết kế, in: phướn, standy, băng rôn
|
Cái
|
100
|
|
|
12
|
Lễ tân áo dài phục vụ
|
Người
|
04
|
|
|
13
|
Huy động lực lượng tham gia, cổ vũ cho sự kiện
|
Người
|
300
|
|
|
14
|
Trang trí hoa tươi
|
|
|
|
|
-
|
Hoa bục phát biểu
|
Lẵng
|
01
|
|
|
-
|
Hoa trang trí quanh sàn sân khấu
|
Bộ
|
01
|
|
|
-
|
Hoa bàn vip
|
Bát
|
06
|
|
|
-
|
Hoa tươi tặng đại biểu
|
Bó
|
300
|
|
|
15
|
Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và Tổ giúp việc đi công
tác
|
Người
|
20
|
|
|
16
|
Xe đưa đón, đi lại cho Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức
và Tổ giúp việc
|
Người/ Xe
|
20/ 03
|
Xe từ 4-16 chỗ
theo thực tế
|
|
17
|
Tổng duyệt sự kiện
|
Người/ Lần
|
10/ 01
|
|
|
III
|
Đối với sự kiện có lồng ghép Chương trình nghệ
thuật
|
|
|
(tối đa 60
phút)
|
|
1
|
Kịch bản chương trình nghệ thuật
|
KB
|
01
|
|
|
2
|
Đạo diễn và Phó đạo diễn
|
Người
|
02
|
|
|
3
|
Biên đạo múa và Trợ lý biên đạo múa
|
Người
|
02
|
|
|
4
|
Nhạc sỹ hòa âm, phối khí, âm thanh
|
Người
|
02
|
|
|
5
|
Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu
|
Người
|
02
|
|
|
6
|
Thiết kế ánh sáng chương trình
|
Người
|
02
|
|
|
7
|
Thiết kế phục trang, đạo cụ
|
Người
|
01
|
|
|
8
|
Người dẫn chương trình
|
Người
|
02
|
|
|
9
|
Ca sỹ, nghệ sỹ, diễn viên
|
Người
|
100
|
|
|
10
|
Trang phục, đạo cụ
|
Bộ
|
100
|
|
|
11
|
Thiết kế, thi công, lắp đặt, dàn dựng, trang trí sân
khấu, đạo cụ phục vụ
|
Bộ/ Ngày
|
01/ 02
|
|
|
12
|
Trang thiết bị âm thanh, ánh sáng
|
Bộ bổ sung
|
01
|
Bổ sung thêm
ngoài trang thiết bị có sẵn theo yêu cầu
|
|
13
|
Dựng clip nghệ thuật minh họa
|
Clip
|
01
|
|
|
14
|
Màn hình Led
|
Cái/m2
|
02/ 200
|
|
|
15
|
Sơ duyệt, tổng duyệt sự kiện
|
Người/ Lần
|
10/ 02
|
|
|
IV
|
Công tác tuyên truyền
|
|
|
|
|
1
|
Thông cáo báo chí
|
Bài
|
01
|
|
|
2
|
Bài viết/chuyên đề đăng báo:
- Báo Trung ương
- Báo địa phương
|
Đơn vị
Đơn vị
|
05
02
|
Tối đa
|
|
3
|
Đài truyền hình đưa tin/phóng sự:
- Đài Trung ương
- Đài địa phương
|
Đơn vị
Đơn vị
|
04
01
|
Tối đa
|
|
4
|
Dựng clip, phóng sự tuyên truyền tại sự kiện
|
Clip
|
01
|
Tối đa 15 phút
|
|
5
|
Đại biểu là phóng viên báo chí, truyền hình đưa
tin tuyên truyền
|
Người/ buổi
|
80/ 02
|
Họp báo và sự
kiện chính thức
|
|
V
|
Thiết kế, thi công lắp đặt không gian triển
lãm
|
|
|
Tại sảnh ngoài
(đối với sự kiện tổ chức trong nhà)
|
|
1
|
Giá trưng bày
|
Cái
|
10
|
|
|
2
|
Bo, viền khung tác phẩm
|
Cái
|
200
|
|
|
3
|
Trình bày tác phẩm
|
Người/ Buổi
|
02/ 02
|
|
|
4
|
Ti vi, máy chiếu, màn chiếu, loa, micro, đèn chiếu
|
Bộ/ Ngày
|
01/ 02
|
|
|
5
|
Nhân công trưng bày, tháo dỡ
|
Người/ Buổi
|
04/ 02
|
|
|
6
|
Nhuận bút cho tác giả, tác phẩm
|
TP
|
200
|
|
|
7
|
Xe tải vận chuyển (khứ hồi)
|
Xe/ Ngày
|
01/ 02
|
|
|
VI
|
Các công việc khác
|
|
|
|
|
1
|
Bảo vệ, an ninh, y tế, vệ sinh.
|
Người/ Ngày
|
50/ 02
|
|
|
2
|
Ban Tổ chức và Tổ giúp việc làm thêm ngoài giờ
trong những ngày tổ chức sự kiện
|
Người/ Công
|
20/ 10
|
|