|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4776/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 09
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ
và Đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực
quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi
mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng
lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Thực hiện Quyết định số
1158/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát
triển thị trường khoa học và công nghệ quốc gia đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng ban hành Kế hoạch phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa
bàn tỉnh đến năm 2030, với các nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU
1. Quan điểm
Phát triển thị trường khoa học
và công nghệ (KH&CN) là một bộ phận quan trọng của hệ thống thị trường
trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần thúc đẩy đổi
mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế.
Phát triển thị trường KH&CN
gắn với triển khai Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, lấy doanh nghiệp
làm trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo, thúc đẩy thương mại hóa kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hình thành và phát triển các sản
phẩm, dịch vụ KH&CN có giá trị gia tăng cao.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung: Phát
triển thị trường KH&CN tỉnh Lâm Đồng theo hướng đồng bộ, hiện đại, gắn với
hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, chuyển
giao và làm chủ công nghệ; lấy doanh nghiệp làm trung tâm, góp phần nâng cao
năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
nhanh và bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể đến
năm 2030
- Giá trị giao dịch hàng
hóa KH&CN tăng bình quân 15-20%/năm; số lượng giao dịch công nghệ, thiết bị
và chuyển giao công nghệ tăng khoảng 15%/năm.
- Số lượng tài sản trí
tuệ được xác lập quyền bảo hộ tăng bình quân 10- 15%/năm; mỗi năm có ít nhất 01
sáng chế hoặc giải pháp hữu ích được đăng ký; đẩy mạnh khai thác, thương mại
hóa tài sản trí tuệ.
- Phấn đấu tối thiểu 80%
kết quả nghiên cứu KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước được chuyển giao hoặc
đưa vào ứng dụng; mỗi năm có ít nhất 05 sản phẩm, dịch vụ đổi mới sáng tạo được
thương mại hóa.
- Hình thành và phát triển
03 tổ chức trung gian của thị trường KH&CN; duy trì và nâng cao hiệu quả Cổng
thông tin kết nối cung - cầu công nghệ.
- Phát triển lực lượng
chủ thể thị trường: khoảng 70 doanh nghiệp KH&CN; trên 30% doanh nghiệp có
hoạt động đổi mới sáng tạo; khoảng 25% doanh nghiệp có hợp tác nghiên cứu với
viện, trường.
- Tăng cường hoạt động kết
nối thị trường: tổ chức các sự kiện kết nối cung - cầu, trình diễn, hội chợ
công nghệ (Techmart); mỗi năm hỗ trợ tối thiểu 10 dự án đổi mới sáng tạo
có tiềm năng thương mại hóa.
- Nâng cao vai trò của doanh
nghiệp trong thị trường KH&CN; phấn đấu đến năm 2030, khu vực ngoài nhà nước
chiếm khoảng 60% tổng đầu tư cho hoạt động đổi mới sáng tạo và phát triển thị
trường.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện
môi trường pháp lý và hạ tầng phát triển thị trường KH&CN
a) Rà soát, cập nhật và tham
mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh phù hợp quy định Trung ương; tạo thuận
lợi cho giao dịch, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và
tài sản trí tuệ; khuyến khích doanh nghiệp tham gia thị trường.
b) Tăng cường liên kết thị trường
KH&CN với các thị trường liên quan; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên
cứu; phát triển hợp tác viện - trường - doanh nghiệp.
c) Ưu tiên nguồn lực cho các hoạt
động: xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ công nghệ; xúc tiến, kết nối cung - cầu;
hỗ trợ định giá, chuyển giao công nghệ; đào tạo và phát triển tổ chức trung
gian; khảo sát, nghiên cứu thị trường; đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực.
2. Thúc đẩy
phát triển nguồn cầu của thị trường KH&CN
a) Khảo sát, đánh giá nhu cầu
và năng lực công nghệ của doanh nghiệp; xây dựng báo cáo và giải pháp nâng cao
trình độ công nghệ theo ngành, lĩnh vực chủ lực.
b) Thúc đẩy cơ chế doanh nghiệp
đặt hàng nghiên cứu; hỗ trợ dự án ứng dụng, ươm tạo công nghệ và doanh nghiệp
KH&CN; khuyến khích đổi mới sáng tạo.
c) Hỗ trợ tìm kiếm, tiếp nhận,
thử nghiệm công nghệ; phát triển tài sản trí tuệ; khuyến khích đầu tư cho
R&D và hình thành tổ chức KH&CN trong doanh nghiệp.
d) Hình thành trung tâm đổi mới
sáng tạo của tỉnh, làm đầu mối kết nối nhu cầu công nghệ.
đ) Tổ chức khảo sát nhu cầu đổi
mới công nghệ; tham gia Techmart, trình diễn và kết nối cung - cầu công nghệ.
3. Thúc đẩy
phát triển nguồn cung của thị trường KH&CN
a) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
các chương trình, nhiệm vụ KH, CN và đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm chủ lực; lấy doanh nghiệp làm trung tâm trong chuỗi giá trị
và hoạt động cung ứng hàng hóa KH&CN.
b) Thúc đẩy chuyển giao, nhập
khẩu và làm chủ công nghệ, ưu tiên công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ
sạch có khả năng ứng dụng nhanh trong các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao,
công nghiệp chế biến, du lịch và phát triển bền vững.
c) Ưu tiên hỗ trợ các kết quả
nghiên cứu, tài sản trí tuệ đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp phụ trợ, cơ
giới hoá, chế biến sâu trong nông nghiệp.
d) Hỗ trợ triển khai mô hình sản
xuất thử nghiệm, trình diễn công nghệ và hoạt động đổi mới sáng tạo từ các kết
quả nghiên cứu trong tỉnh; khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH,
CN và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước.
đ) Xây dựng và phát triển mạng
lưới chuyên gia KH&CN trong và ngoài tỉnh để tư vấn, kết nối và hỗ trợ
doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và phát triển công nghệ.
4. Tăng cường
hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và tổ chức trung gian thị trường KH&CN
a) Hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt
là doanh nghiệp nhỏ và vừa, thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, đo lường, chất lượng, hoàn thiện sản phẩm, quy trình sản xuất và mô hình
kinh doanh phù hợp với yêu cầu của thị trường KH&CN.
b) Triển khai các chính sách ưu
đãi đối với doanh nghiệp KH&CN và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo
quy định hiện hành; thúc đẩy hình thành các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp
KH&CN tại địa phương.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng
chiến lược sở hữu trí tuệ, xác lập quyền, bảo hộ, khai thác và thương mại hóa
tài sản trí tuệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
và đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu - phát triển; cung cấp dịch
vụ đào tạo, tư vấn, thông tin và xúc tiến thương mại hóa sản phẩm KH&CN.
đ) Phát triển các tổ chức trung
gian của thị trường KH&CN có chức năng kết nối, môi giới, tư vấn và thẩm định
công nghệ; khuyến khích các tổ chức trung gian thuộc khu vực tư nhân và tăng cường
liên kết với Cổng thông tin kết nối cung cầu công nghệ, viện nghiên cứu, trường
đại học và các trung tâm ứng dụng KH&CN của tỉnh.
e) Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ
máy và nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức trung gian công lập hiện có;
nghiên cứu bổ sung chức năng trung gian thị trường KH&CN cho các đơn vị sự
nghiệp công lập phù hợp với nhu cầu phát triển của tỉnh.
g) Khuyến khích, hỗ trợ phát
triển tổ chức trung gian của thị trường KH&CN thuộc khu vực tư nhân.
5. Tăng cường
xúc tiến, đào tạo, truyền thông và hợp tác quốc tế nhằm phát triển thị trường
KH&CN
a) Tổ chức và tham gia các hoạt
động xúc tiến thị trường KH&CN như hội chợ, triển lãm, chợ công nghệ (Techmart),
diễn đàn kết nối cung - cầu công nghệ trong và ngoài tỉnh.
b) Tổ chức các hội thảo, tọa
đàm chuyên đề nhằm hỗ trợ tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp công bố, trình diễn,
giới thiệu công nghệ và kết quả nghiên cứu; hỗ trợ tiếp cận các chương trình hỗ
trợ đổi mới công nghệ của Trung ương và của tỉnh.
c) Khuyến khích doanh nghiệp
thành lập bộ phận nghiên cứu - phát triển (R&D), xây dựng Quỹ phát triển
KH&CN của doanh nghiệp, đồng thời tham gia các nhiệm vụ KH, CN và đổi mới sáng
tạo sử dụng ngân sách nhà nước.
d) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng
cho đội ngũ cán bộ quản lý, tổ chức trung gian và doanh nghiệp về đổi mới công
nghệ, thiết kế sản phẩm, quản trị tài sản trí tuệ và thương mại hóa công nghệ.
đ) Tăng cường truyền thông về thị
trường KH&CN và đổi mới sáng tạo; kịp thời tôn vinh, khen thưởng các tổ chức,
cá nhân và doanh nghiệp có thành tích trong hoạt động chuyển giao, ứng dụng và
thương mại hóa công nghệ; mở rộng hợp tác với các địa phương trong nước và quốc
tế
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn thực hiện các nhiệm
vụ của Kế hoạch, bao gồm: Nguồn sự nghiệp KH&CN được phê duyệt hàng năm của
Sở KH&CN; kinh phí hoạt động của các Sở, ngành và địa phương; lồng ghép với
các chương trình, dự án và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh
phí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai
các nhiệm vụ trong Kế hoạch được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về
ngân sách Nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai,
minh bạch, tiết kiệm và đúng mục đích.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan chủ trì, chịu trách
nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì phối hợp với các sở, ban,
ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Chủ trì hướng dẫn, phối hợp
với các sở, ngành, địa phương triển khai các nội dung của Kế hoạch; theo dõi,
kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Bộ KH&CN định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) và đột xuất khi
có yêu cầu.
b) Xây dựng kế hoạch triển khai
hằng năm, xác định cụ thể nhiệm vụ, nội dung và kinh phí thực hiện; lồng ghép với
kế hoạch hoạt động KH&CN của tỉnh nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả
theo từng giai đoạn.
c) Chủ trì triển khai các
chương trình, nhiệm vụ KH, CN và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh gắn với thương mại
hóa kết quả nghiên cứu, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp; Vận hành và phát triển Cổng thông tin kết nối cung - cầu công nghệ
của tỉnh.
d) Tổ chức các hoạt động xúc tiến
thị trường KH&CN: hội chợ, chợ công nghệ và thiết bị (Techmart),
trình diễn - kết nối cung cầu công nghệ, khảo sát nhu cầu công nghệ của doanh
nghiệp; tổ chức tập huấn, tư vấn, kết nối chuyên gia phục vụ hoạt động đổi mới
sáng tạo và chuyển giao công nghệ.
đ) Đẩy mạnh công tác thông tin,
truyền thông về phát triển thị trường KH&CN; phối hợp với các cơ quan báo
chí tuyên truyền các mô hình đổi mới sáng tạo hiệu quả; đề xuất khen thưởng các
tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu.
e) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất
các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thị trường KH&CN; thu hút các tổ
chức trung gian của thị trường KH&CN hoạt động trên địa bàn tỉnh.
g) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ hướng dẫn các sở, ngành, địa phương rà soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ về
tổ chức trung gian thị trường KH&CN cho các đơn vị sự nghiệp công lập; tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực kết nối cung - cầu công nghệ.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở KH&CN và
các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo khả năng cân đối và quy định phân cấp
ngân sách.
b) Hướng dẫn quản lý, sử dụng
và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo đúng quy
định của pháp luật.
c) Phối hợp với Sở KH&CN
tham mưu cơ chế tài chính hỗ trợ hoạt động đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng
tạo, phát triển doanh nghiệp KH&CN theo quy định hiện hành.
3. Sở Công Thương
a) Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh đổi mới máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ thông qua các chương
trình khuyến công và xúc tiến thương mại.
b) Phối hợp tổ chức khảo sát,
đánh giá trình độ công nghệ, nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp; cung cấp
thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp.
c) Triển khai các giải pháp
phát triển thương mại điện tử, thúc đẩy kinh tế số; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và mở rộng thị trường.
4. Các sở, ban, ngành tỉnh;
UBND các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, chủ động phối hợp với Sở KH&CN tổ chức triển khai thực hiện các
nội dung của Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện theo yêu
cầu.
b) Tổng hợp nhu cầu đổi mới công
nghệ, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa tài sản trí tuệ của các tổ chức,
doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Sở KH&CN đề xuất nhiệm vụ
KH, CN và đổi mới sáng tạo phù hợp.
c) Lồng ghép nội dung phát triển
thị trường KH&CN vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của ngành, địa phương nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp và tính đồng bộ trong tổ
chức thực hiện.
d) Rà soát, bổ sung chức năng,
nhiệm vụ liên quan đến hoạt động trung gian thị trường KH&CN cho các đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc theo hướng dẫn của Sở KH&CN và Sở Nội vụ.
5. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh,
Hội Doanh nhân trẻ tỉnh
a) Tuyên truyền, vận động cộng
đồng doanh nghiệp tăng cường đầu tư cho nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, ứng dụng
công nghệ mới và chuyển giao công nghệ.
b) Phối hợp với các cơ quan
liên quan triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong khuôn khổ Kế hoạch;
kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp từ thực tiễn doanh
nghiệp.
c) Tham gia đề xuất các cơ chế,
chính sách thúc đẩy phát triển doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
6. Các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học
a) Chủ động đầu tư nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
vào sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực
cạnh tranh.
b) Tăng cường hoạt động chuyển
giao công nghệ, tiếp nhận và làm chủ công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công
nghệ cao; ưu tiên các công nghệ phù hợp với định hướng phát triển các ngành
kinh tế chủ lực của tỉnh.
c) Chủ động tham gia các hoạt động
giao dịch, kết nối cung - cầu công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu
thông qua Cổng thông tin kết nối cung cầu công nghệ và các sự kiện xúc tiến thị
trường KH&CN.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Kế hoạch này; các Sở, ban, ngành, địa
phương phản ánh kịp thời về Sở KH&CN để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét,
quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ KH&CN;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Hiệp hội doanh nghiệp, Hội doanh nhân trẻ;
- Các trường ĐH, CĐ, Viện nghiên cứu trên địa bàn;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Thập).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
KH&CN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Kế hoạch số 4776/KH-UBND ngày 09/04/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng)
|
STT
|
Nội dung
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
|
Kết quả
|
|
I.
|
Hoàn thiện môi trường pháp
lý và hạ tầng phát triển thị trường KH&CN
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến chính
sách pháp luật về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ và
chuyển giao công nghệ
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ban, ngành; Báo và Đài PTTH Lâm Đồng
|
Thường xuyên
|
Tổ chức tối thiểu 01- 02 hội nghị/hội thảo/năm
|
|
2
|
Thông tin, truyền thông và quảng
bá các thành tựu KH&CN, đổi mới sáng tạo và phát triển thị trường
KH&CN của tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ban, ngành; UBND các địa phương; Báo và Đài PTTH Lâm Đồng
|
2026-2030
|
Ít nhất 05 chương trình truyền thông
|
|
3
|
Vận hành Cổng thông tin kết nối
cung - cầu công nghệ; kết nối sàn công nghệ quốc gia, khu vực
|
Sở KH&CN
|
Trung tâm Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Cổng thông tin kết nối cung - cầu công nghệ hoạt động
|
|
4
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu số về
công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học, tài sản trí tuệ và nhu cầu công nghệ
của doanh nghiệp
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ngành; viện, trường; doanh nghiệp
|
2026-2030
|
01 hệ thống cơ sở dữ liệu được cập nhật thường xuyên
|
|
5
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên
gia KH&CN, tổ chức trung gian và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ngành; viện, trường; doanh nghiệp
|
2026-2030
|
01 hệ thống cơ sở dữ liệu được cập nhật thường xuyên
|
|
II.
|
Thúc đẩy phát triển nguồn
cầu của thị trường KH&CN
|
|
6
|
Khảo sát, đánh giá trình độ
công nghệ và nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
|
Sở KH&CN
|
Sở Công Thương; các sở ngành; hiệp hội, doanh nghiệp
|
2026-2028
|
01 báo cáo đánh giá năng lực công nghệ doanh nghiệp
|
|
7
|
Tổ chức các sự kiện kết nối
cung - cầu công nghệ, Techmart, trình diễn và giới thiệu công nghệ
|
Sở KH&CN
|
Các sở ngành; hiệp hội, doanh nghiệp
|
2026-2030
|
02 sự kiện
|
|
8
|
Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm,
tiếp nhận, đổi mới và làm chủ công nghệ tiên tiến
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ngành; doanh nghiệp
|
2026-2030
|
Hỗ trợ ít nhất 10 doanh nghiệp
|
|
9
|
Tham gia các hoạt động xúc tiến
thị trường KH&CN trong nước và quốc tế (Techmart, Techdemo, kết nối đầu
tư công nghệ)
|
Sở KH&CN
|
Các sở ngành; doanh nghiệp
|
Thường xuyên
|
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sự kiện công nghệ
|
|
III
|
Thúc đẩy nguồn cung thị
trường KH&CN
|
|
10
|
Hỗ trợ thương mại hóa kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ từ các nhiệm vụ KH, CN và đổi mới
sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
|
Sở KH&CN
|
Các viện, trường; doanh nghiệp
|
2026-2030
|
70-80% kết quả nghiên cứu được ứng dụng
|
|
11
|
Hỗ trợ xác lập quyền sở hữu
trí tuệ, phát triển và thương mại hóa tài sản trí tuệ cho sản phẩm chủ lực của
tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các địa phương
|
2026-2030
|
Tăng số lượng tài sản trí tuệ 10-15%/năm
|
|
IV
|
Phát triển doanh nghiệp và
tổ chức trung gian
|
|
12
|
Phát triển các tổ chức trung gian
của thị trường KH&CN
|
Sở KH&CN
|
Sở Nội vụ; các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Hình thành ít nhất 03 tổ chức trung gian
|
|
13
|
Hỗ trợ hình thành và phát triển
doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính; các hiệp hội doanh nghiệp
|
2026-2030
|
Phát triển 70 doanh nghiệp KH&CN (đến năm 2030)
|
|
14
|
Hình thành và phát triển đổi
mới sáng tạo của tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Các sở ngành; viện, trường; doanh nghiệp
|
2026-2030
|
Hoàn thiện và vận hành trung tâm đổi mới sáng tạo
|