|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2026/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 07
tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỐN ĐỐI ỨNG TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ NGUYÊN TẮC, TIÊU
CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng
ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 303/TTr-UBND
ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định
vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo
thẩm tra số 208/BC-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 12071/UBND-ĐTKT ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu ý kiến thẩm tra dự thảo Nghị quyết Quy định
vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết quy định vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức
vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi (viết tắt là DTTS và MN) giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk (viết tắt là Chương trình).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia hoặc có liên quan đến lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Chương
trình.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1.
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN
SÁCH TRUNG ƯƠNG
Điều 3.
Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương
1. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm,
hiệu quả, bền vững; tập trung ưu tiên phân bổ ngân sách trung ương ở mức cao nhất
cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
an toàn khu, biên giới nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế -
xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.
2. Bảo đảm quản lý thống nhất về
mục tiêu, cơ chế, chính sách, tiêu chí và định mức phân bổ.
3. Không sử dụng vốn ngân sách
trung ương để thực hiện các nội dung:
a) Hỗ trợ phường thực hiện các
chính sách giảm nghèo và chính sách hỗ trợ vùng đồng bào DTTS và MN;
b) Hỗ trợ xã đạt chuẩn nông
thôn mới phấn đấu đạt nông thôn mới hiện đại;
c) Thực hiện xây dựng tỉnh hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
d) Hỗ trợ thực hiện các nội
dung khác ở cấp tỉnh, cấp xã do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định nhằm hoàn
thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
Điều 4.
Tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương
1. Đối với nguồn vốn đầu tư
phát triển: Tiêu chí phân bổ vốn cho xã được xác định theo tiêu chí sau:
a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng
đồng bào DTTS và MN: 01 điểm/thôn;
b) Xã khu vực III vùng đồng bào
DTTS và MN, xã an toàn khu, xã biên giới: 50 điểm;
c) Xã khu vực II vùng đồng bào
DTTS và MN: 40 điểm;
d) Xã khu vực I vùng đồng bào
DTTS và MN: 30 điểm;
đ) Xã còn lại: 25 điểm.
Trường hợp một xã đồng thời thuộc
từ hai đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này thì chỉ
áp dụng một số điểm phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó;
không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều điểm đối với cùng một xã (Số
liệu thôn, xã thuộc vùng đồng bào DTTS và MN theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG
ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực
I, II, III giai đoạn 2026 - 2030).
2. Đối với nguồn vốn kinh phí
chi thường xuyên
a) Phân bổ cho các sở, ngành, tổ
chức chính trị - xã hội của tỉnh: Tối đa 30% tổng số dự toán trung ương phân bổ
cho tỉnh.
b) Phần vốn còn lại phân bổ cho
xã theo khoản 1 điều này.
3. Định mức phân bổ vốn ngân
sách trung ương cho từng xã
|
Tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã
|
=
|
Tổng số điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương của xã
|
x
|
Giá trị một điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương
|
Trong đó:
Tổng số điểm phân bổ vốn ngân
sách trung ương của xã: Là tổng số điểm phân bổ cho xã theo quy định tại khoản
1 điều này.
|
Giá trị một điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương
|
=
|
Tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh
|
|
Tổng số điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương của tất cả các xã
|
4. Căn cứ tổng dự toán, kế hoạch
vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình được Thủ tướng Chính phủ giao
và Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ vốn ngân sách
trung ương và các nguồn lực lồng ghép cho cấp tỉnh, cấp xã để thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định phân bổ chi tiết nội dung, hoạt động, lĩnh vực chi, danh mục dự án đầu tư
công của Chương trình trên địa bàn xã; bảo đảm ưu tiên phân bổ vốn ngân sách
trung ương cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS và MN, an
toàn khu, biên giới; không trùng lặp nội dung, đối tượng với các chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác thực hiện trên cùng địa bàn.
Mục 2. MỨC
VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN
TỰ CÂN ĐỐI CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 5. Mức
vốn đối ứng của ngân sách địa phương (tỉnh, cấp xã)
Căn cứ nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp
từ ngân sách trung ương cho tỉnh Đắk Lắk, ngân sách địa phương bảo đảm bố trí đủ
vốn đối ứng (tối thiểu 76% tổng số vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 -
2030 phân bổ cho tỉnh) theo quy định tại Điều 8 Quyết định số
16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng
ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030; trong đó:
1. Ngân sách tỉnh: Bảo đảm bố
trí đủ vốn đối ứng của địa phương theo quy định so với ngân sách trung ương và
định mức phân bổ vốn được quy định tại Điều 7 Nghị quyết này.
2. Ngân sách cấp xã: Bố trí mức
vốn đối ứng tối thiểu theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết này.
Điều 6.
Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách địa phương
Nguyên tắc phân bổ vốn ngân
sách địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của
Chương trình, bao gồm:
1. Hỗ trợ tất cả các xã, phường,
đơn vị cấp tỉnh thực hiện các chính sách giảm nghèo và chính sách hỗ trợ vùng đồng
bào DTTS và MN; ưu tiên hỗ trợ xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào DTTS và MN thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.
2. Hỗ trợ các xã, đơn vị cấp tỉnh,
phường theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thực hiện xây dựng
nông thôn mới; ưu tiên hỗ trợ xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn
nông thôn mới hiện đại.
3. Thực hiện xây dựng tỉnh hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
4. Hỗ trợ xây dựng công trình
phúc lợi cho xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026
- 2030: Đối với xã đạt chuẩn nông thôn mới là 02 tỷ đồng/xã, đối với xã đạt chuẩn
nông thôn mới hiện đại là 03 tỷ đồng/xã.
5. Hỗ trợ thực hiện các nội
dung khác nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra của Chương trình.
Điều 7.
Tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách tỉnh
1. Đối với nguồn vốn đầu tư
phát triển: Tiêu chí phân bổ vốn cho xã, phường được xác định theo tiêu chí
sau:
a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng
đồng bào DTTS và MN: 01 điểm/thôn.
b) Xã khu vực III vùng đồng bào
DTTS và MN, xã an toàn khu, xã biên giới: 50 điểm.
c) Xã khu vực II vùng đồng bào
DTTS và MN: 40 điểm.
d) Xã khu vực I vùng đồng bào
DTTS và MN: 30 điểm.
đ) Xã, phường còn lại: 25 điểm.
Trường hợp một xã, phường đồng
thời thuộc từ hai đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này
thì chỉ áp dụng một số điểm phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng
đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều điểm đối với cùng một
xã, phường (Số liệu thôn, xã thuộc vùng đồng bào DTTS và MN theo Quyết định số
60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo).
e) Tiêu chí ưu tiên:
- Xã phấn đấu đạt chuẩn nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030: 100 điểm.
- Xã phấn đấu đạt chuẩn nông
thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030: 150 điểm.
- Xã, phường triển khai thực hiện
Quyết định số 104/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Đề án phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ an ninh, quốc phòng địa
bàn Tây Nguyên: 10 điểm.
2. Đối với nguồn vốn kinh phí
chi thường xuyên
a) Phân bổ cho các sở, ngành, tổ
chức chính trị - xã hội của tỉnh: Tối đa 30% tổng số dự toán ngân sách tỉnh bố
trí thực hiện Chương trình.
b) Phần vốn còn lại phân bổ cho
xã, phường theo khoản 1 điều này.
3. Định mức phân bổ vốn ngân
sách tỉnh cho từng xã, phường
|
Tổng số vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho xã, phường
|
=
|
Tổng số điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh của từng xã, phường
|
x
|
Giá trị một điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh
|
Trong đó:
Tổng số điểm phân bổ vốn ngân sách
tỉnh của từng xã, phường: Là tổng số điểm phân bổ cho xã, phường theo quy định
tại khoản 1 điều này.
|
Giá trị một điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh
|
=
|
Tổng số vốn ngân sách tỉnh đối ứng
|
|
Tổng số điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh của tất cả các xã, phường
|
Điều 8. Mức
vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách cấp xã
1. Xã khu vực III vùng đồng bào
DTTS và MN, xã an toàn khu, xã biên giới: Không quy định mức vốn đối ứng.
2. Xã khu vực II vùng đồng bào
DTTS và MN: Mỗi xã bố trí vốn đối ứng tối thiểu 5% tổng số vốn ngân sách tỉnh
phân bổ cho từng xã.
3. Xã khu vực I vùng đồng bào
DTTS và MN: Mỗi xã bố trí vốn đối ứng tối thiểu 10% tổng số vốn ngân sách tỉnh
phân bổ cho từng xã.
4. Xã, phường còn lại: Mỗi xã,
phường bố trí vốn đối ứng tối thiểu 15% tổng số vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho
từng xã, phường.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này bảo đảm theo quy định pháp luật; báo
cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị
quyết này.
Điều 10.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản được viện
dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Hai thông qua
ngày 06 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- ƯBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Viện KSND, TAND tỉnh, THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CT HĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|