|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 81/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày 10 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH
SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH
SỐ 158/2025/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG
THÁP VÀ QUY TRÌNH KIỂM TRA NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
THÁP BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2026/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 01 NĂM 2026
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế
số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số
84/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy chế phối hợp trong
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và Quy trình kiểm
tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm
theo Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp.
Chương
I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ
HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP BAN HÀNH KÈM
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 158/2025/QĐ-UBND NGÀY 22/12/2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG
THÁP
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Nội dung phối
hợp
1. Khai thác, cung cấp,
công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, thông tin đăng ký hộ kinh doanh; kết
nối, chia sẻ thông tin phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của Nghị định số
168/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
2. Thanh tra, kiểm tra,
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh; xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước
ngoài và yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh theo quy định;
xử lý hộ kinh doanh vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện và yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc áp dụng biện pháp xử lý
khác theo quy định của pháp luật.
3. Báo cáo về quản lý nhà
nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập; quản lý số lượng
tổ chức, cá nhân kinh doanh, quản lý nộp thuế trên địa bàn tỉnh.”
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Giải thích từ
ngữ
Trong Quy chế này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cung cấp thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm
vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh có nội dung, phạm vi thuộc lĩnh vực quản lý tới cơ
quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh
doanh.
2. Trao đổi thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp,
chia sẻ thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý với nhau
theo quy định của pháp luật.
3. Công khai thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước căn cứ chức năng, thẩm quyền
và quy định của pháp luật để cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp, hộ kinh
doanh một cách rộng rãi, không thu phí đối với thông tin được pháp luật quy định
công khai miễn phí.
4. Thanh tra doanh nghiệp,
hộ kinh doanh là hoạt động xem xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý theo
quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan thanh tra đối với việc thực hiện pháp
luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá
nhân, tổ chức có liên quan theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
5. Kiểm tra doanh nghiệp,
hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực
hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
và cá nhân, tổ chức có liên quan.
6. Cơ quan đăng ký kinh
doanh gồm Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc
Sở Tài chính; Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã là Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã.
7. Đơn vị trực thuộc của
doanh nghiệp gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Địa điểm
kinh doanh của hộ kinh doanh thực hiện theo quy định của Nghị định số
168/2025/NĐ-CP.
8. Giấy chứng nhận là Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động địa điểm kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh."
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
"Điều 7. Nội dung
thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Thông tin đăng ký doanh
nghiệp được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp gồm:
a) Tên doanh nghiệp; mã số
doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên người đại
diện theo pháp luật; tình trạng pháp lý của doanh nghiệp;
b) Tên, mã số, địa chỉ, họ
và tên người đứng đầu, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh, địa điểm kinh doanh.
2. Thông tin đăng ký hộ
kinh doanh được tra cứu, cung cấp theo quy định của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
gồm: tên hộ kinh doanh; mã số hộ kinh doanh; địa chỉ trụ sở; ngành, nghề kinh
doanh; họ và tên chủ hộ kinh doanh.
3. Thông tin được kết nối,
chia sẻ phục vụ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập thực
hiện theo Điều 80 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, gồm:
a) Thông tin về cấp mới,
thay đổi, thu hồi, chấm dứt hoạt động của giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp
thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp cho doanh nghiệp và quyết định xử phạt đối
với hành vi vi phạm hành chính của doanh nghiệp kể từ ngày ghi nhận trên hệ thống
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Thông tin về tình hình nộp
thuế trong hồ sơ khai thuế; thông tin về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong hồ
sơ hải quan; báo cáo tài chính;
c) Thông tin về số lượng
lao động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp; nợ, chậm
đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp;
d) Thông tin về tình hình
sử dụng lao động trong các doanh nghiệp;
đ) Thông tin về tình hình
đầu tư của doanh nghiệp;
e) Các thông tin về công
nghệ, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ, đổi mới sáng tạo và các thông tin khác của
doanh nghiệp."
Điều
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
“Điều 8. Trách nhiệm của
các cơ quan trong việc khai thác, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh
nghiệp, hộ kinh doanh
1. Thông tin đăng ký doanh
nghiệp được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp theo quy định.
2. Phòng Đăng ký kinh
doanh thuộc Sở Tài chính cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu trữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý theo quy
định.
3. Tổ chức, cá nhân được
tra cứu miễn phí thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp theo phạm vi thông tin quy định.
4. Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) cung cấp thông tin về
đăng ký hộ kinh doanh trên phạm vi địa bàn cho cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan có liên quan khác theo quy định pháp luật.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật được khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh
doanh để phục vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6. Tổ chức, cá nhân có nhu
cầu cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện việc đề
nghị cung cấp thông tin và nộp phí theo quy định của Nghị định số
168/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.”
Điều
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Trách nhiệm của
các cơ quan trong phối hợp khai thác, công khai thông tin về tình trạng pháp lý
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Trên cơ sở khai thác
thông tin từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Sở Tài chính
là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
2. Phòng Đăng ký kinh
doanh - Sở Tài chính định kỳ hàng tháng đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với thông tin cơ quan thuế cung cấp về
tình trạng pháp lý của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động quá
01 năm mà không thông báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, Sở
Tài chính phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan khác có liên quan tiến hành kiểm
tra, xử lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.
3. Trên cơ sở khai thác
thông tin từ Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh, Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) là đầu mối cung cấp,
công khai thông tin về tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trên địa bàn xã.
4. Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) định kỳ hàng tháng đối
chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh với thông tin
do cơ quan thuế cung cấp về tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh. Đối với hộ
kinh doanh ngừng hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đăng ký quá 06 tháng mà không
thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cơ quan thuế quản lý trực tiếp,
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
tiến hành kiểm tra, xử lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của
pháp luật.”
Điều
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10
“Điều 10. Trách nhiệm của
các cơ quan trong kết nối, chia sẻ thông tin phục vụ quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Việc kết nối, chia sẻ
thông tin về doanh nghiệp giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin của
các cơ quan nhà nước thực hiện theo nguyên tắc, phạm vi, phương thức và điều kiện
quy định tại Điều 79, Điều 80 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và
pháp luật về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
2. Việc khai thác, cung cấp,
chia sẻ thông tin đăng ký hộ kinh doanh thực hiện thông qua Hệ thống thông tin
về đăng ký hộ kinh doanh, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh, cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã và phương thức chính thức khác theo quy định của Nghị định
số 168/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
3. Các cơ quan chức năng
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm quản lý,
cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu chuyên ngành; phối hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ
kinh doanh theo đúng phạm vi, trường dữ liệu và phương thức được pháp luật quy
định.”
Điều
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Hình thức,
phương thức khai thác, cung cấp, công khai, kết nối, chia sẻ thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh
“1. Việc khai thác, cung cấp,
công khai, kết nối, chia sẻ thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh được thực hiện
thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh
doanh, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước hoặc
phương thức chính thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc công khai thông
tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện theo đúng phạm vi, nội dung và địa chỉ
công khai được quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên
quan.
3. Việc cung cấp thông tin
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân thực hiện
theo trình tự, thời hạn, phí (nếu có) và phạm vi thông tin được cung cấp theo
quy định của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; không làm
phát sinh thêm thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh.”
Điều
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 13
“Điều 13. Nội dung phối
hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
hộ kinh doanh; xử lý vi phạm trong kinh doanh ngành, nghề có điều kiện, ngành,
nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài
1. Nội dung phối hợp trong
thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: phối hợp xây dựng kế
hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; phối hợp tổ chức thực hiện
công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Nội dung phối hợp trong
thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: phối hợp
xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, hộ kinh doanh; thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
hộ kinh doanh theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.
3. Nội dung phối hợp trong
xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài gồm:
phối hợp xử phạt; yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh theo
quy định của pháp luật.
4. Nội dung phối hợp trong
xử lý hộ kinh doanh vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện gồm: phối hợp xử phạt; yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc thực
hiện biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật
về đăng ký hộ kinh doanh.”
Điều
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Trách nhiệm của
các cơ quan trong phối hợp xử lý vi phạm trong kinh doanh ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với
nhà đầu tư nước ngoài
1. Trường hợp phát hiện
doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước
ngoài hoặc hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện, các cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc
đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật
chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện đúng quy
định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
2. Cơ quan chức năng quản
lý nhà nước chuyên ngành chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về
ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo pháp luật chuyên
ngành; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm
quyền trong các trường hợp sau:
a) Thu hồi, đình chỉ giấy
phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề
hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp, hộ
kinh doanh;
b) Đối với doanh nghiệp
không đáp ứng điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài:
thông báo, đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu
doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh theo quy định của Nghị định số
168/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan;
c) Đối với hộ kinh doanh
không đáp ứng điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
thông báo, đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền
yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện hoặc áp dụng biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và pháp luật về đăng ký hộ kinh doanh.
3. Khi nhận được thông báo
bằng văn bản của cơ quan chức năng quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Đối với doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng
hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề
tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại
Điều 61 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên
quan;
b) Đối với hộ kinh doanh,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng
kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc áp dụng biện pháp xử
lý khác theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Điều
103 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, pháp luật chuyên ngành và pháp luật có
liên quan;
c) Cơ quan đăng ký kinh
doanh thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đặt
trụ sở để phối hợp theo dõi, xử lý theo thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
phối hợp theo dõi việc doanh nghiệp thực hiện yêu cầu tạm ngừng hoặc chấm dứt
kinh doanh; hộ kinh doanh thực hiện yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện hoặc biện pháp xử lý khác theo văn bản của cơ quan
đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp doanh nghiệp,
hộ kinh doanh tiếp tục kinh doanh khi không đáp ứng đủ điều kiện, Ủy ban nhân
dân cấp xã xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời thông báo, kiến nghị cơ quan có
thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.”
Điều
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
“Điều 18. Nội dung báo
cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
1. Tình hình công tác quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập (số lượng,
quản lý chuyên ngành, tình hình chung sản xuất kinh doanh, các nội dung khác có
liên quan).
2. Tình hình thực hiện phối
hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau:
a) Khai thác, cung cấp,
công khai, kết nối, chia sẻ thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
b) Thanh tra, kiểm tra
doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
c) Thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
d) Xử lý doanh nghiệp vi
phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận
thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài và yêu cầu doanh nghiệp tạm
ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh; xử lý hộ kinh doanh vi phạm quy định về ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh
doanh hoặc áp dụng biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật."
Điều
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 20
“Điều 20. Trách nhiệm
thực hiện
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện
Quy chế này; chủ trì, phối hợp các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong
việc tổ chức tuyên truyền, thực hiện Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng,
hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
b) Phối hợp với cơ quan quản
lý nhà nước về đăng ký kinh doanh và các cơ quan có liên quan trong việc quản
lý, khai thác, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh, Cơ sở
dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh theo phạm vi, thẩm quyền và trường dữ liệu được
pháp luật quy định; thực hiện cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh
doanh theo quy định của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
c) Phối hợp khai thác,
chia sẻ thông tin để đánh giá tình hình đăng ký, hoạt động của doanh nghiệp, hộ
kinh doanh trên địa bàn tỉnh; không cập nhật, công khai các thông tin ngoài phạm
vi, hình thức, trường dữ liệu được pháp luật quy định;
d) Tổ chức thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ đã được phân công trong công tác đăng ký và quản lý sau
đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ
cụ thể trong Quy chế này.
2. Thuế tỉnh Đồng Tháp
a) Rà soát, đối chiếu doanh
nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký mã số với danh sách doanh nghiệp, hộ kinh
doanh đã được cấp giấy chứng nhận; cung cấp thông tin về doanh nghiệp không hoạt
động tại trụ sở đăng ký quá 01 năm, hộ kinh doanh quá 06 tháng không thông báo
với cơ quan thuế;
b) Cung cấp, chia sẻ thông
tin về tình hình nộp thuế, tình trạng mã số thuế, doanh nghiệp, hộ kinh doanh
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, tạm ngừng kinh doanh không thông báo và
các thông tin khác thuộc phạm vi quản lý thuế thông qua hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành hoặc phương thức chính thức theo quy định của pháp luật;
công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế theo Luật Quản lý thuế và văn bản
hướng dẫn thi hành;
c) Tiến hành kiểm tra quyết
toán thuế, thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp
nộp hồ sơ giải thể; chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh chấm dứt
hoạt động đúng thời gian quy định;
d) Triển khai thực hiện
quy định của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế;
trong đó chú trọng đến một số đối tượng: (1) Các doanh nghiệp trong nước và nhất
là các doanh nghiệp nước ngoài có chuyển nhượng vốn, mua bán cổ phần, thay đổi
chủ sở hữu; (2) Các doanh nghiệp đã bỏ trốn, mất tích tồn đọng từ nhiều năm;
(3) Các doanh nghiệp nhiều lần thay đổi trụ sở, thay đổi người đại diện theo
pháp luật; (4) Các doanh nghiệp phát sinh doanh thu lớn bất thường; (5) Một người
làm chủ, làm giám đốc nhiều công ty và có hoạt động sản xuất, kinh doanh phức tạp;
(6) Các đối tượng thành lập doanh nghiệp có thể lợi dụng chính sách thông
thoáng của nhà nước để mua bán hóa đơn giá trị gia tăng;
đ) Xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật về thuế theo thẩm quyền; cung cấp, chia sẻ với cơ quan đăng ký kinh
doanh danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm Luật Doanh nghiệp, Luật Quản
lý thuế, doanh nghiệp, hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
trường hợp thuộc diện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh, cập nhật tình trạng pháp lý hoặc chấm dứt hiệu lực
mã số thuế thì thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của
pháp luật và phối hợp với cơ quan có liên quan để xử lý.
3. Công an tỉnh Đồng Tháp
a) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo lực lượng chức
năng xác minh, điều tra và xử lý theo quy định khi kiểm tra, phát hiện các hành
vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
c) Phối hợp với các Sở,
ngành tỉnh và tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình điều tra, xử lý các
doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình hoạt
động;
d) Phối hợp với Sở Tài
chính trong việc xác định tư cách pháp nhân của tổ chức, nhân thân của người
thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần, là người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp đối với trường hợp pháp nhân, cá nhân đến từ nước ngoài.
4. Thanh tra tỉnh tổ chức
thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công trong công tác quản lý sau
đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ
cụ thể trong Quy chế này.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế
tỉnh Đồng Tháp
a) Chịu trách nhiệm theo
dõi, phối hợp quản lý doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu
công nghiệp, khu kinh tế theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao;
b) Khi có phát sinh hoặc
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cung cấp, cập nhật, chia sẻ thông
tin về doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trong khu công nghiệp, khu kinh tế
cho Sở Tài chính và cơ quan có liên quan thông qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành hoặc phương thức chính thức theo quy định của pháp luật.
6. Các Sở, ban, ngành tỉnh
a) Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, phổ biến pháp luật đến các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý chuyên ngành, lĩnh vực, nhằm nâng cao nhận thức đúng, đầy đủ quy định của
pháp luật, từ đó thực hiện có hiệu quả chủ trương, chính sách, pháp luật của
Nhà nước;
b) Chủ trì, phối hợp thực
hiện các nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật chuyên ngành;
c) Hướng dẫn doanh nghiệp,
hộ kinh doanh thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành trong hoạt động
sản xuất kinh doanh; tổ chức cấp, thu hồi, đình chỉ giấy phép, giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện
kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền; phối hợp kiểm tra, xử lý vi
phạm và chia sẻ thông tin với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật;
d) Tăng cường quản lý,
giám sát, xử lý vi phạm đối với các đối tượng có nguy cơ vi phạm pháp luật cao
theo chuyên môn, nghiệp vụ của ngành và thông tin cung cấp từ các sở, ban,
ngành, địa phương có liên quan, các tổ chức, cá nhân khác;
đ) Chủ trì, phối hợp thực
hiện công tác quản lý nhà nước chuyên ngành đối với ngành, nghề kinh doanh của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo ngành cấp 4 của Hệ thống ngành kinh tế Việt
Nam.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Khai thác, tiếp nhận, xử
lý thông tin doanh nghiệp được cung cấp, chia sẻ qua hệ thống, cơ sở dữ liệu hoặc
phương thức chính thức theo quy định của pháp luật; tham gia quản lý, theo dõi
hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn theo thẩm quyền;
b) Phối hợp với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác quản lý nhà nước chuyên ngành đối với
ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh
tế Việt Nam và kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; xác minh nội dung đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý theo đề nghị của Sở Tài chính;
c) Chỉ đạo cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã cập nhật, cung cấp, khai thác, chia sẻ thông tin đăng ký hộ
kinh doanh theo quy định của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP; phối hợp với cơ quan
chuyên ngành, cơ quan thuế và cơ quan có liên quan theo dõi tình hình hoạt động
của hộ kinh doanh trên địa bàn, không làm phát sinh thêm thủ tục, chế độ báo
cáo ngoài quy định.
8. Trách nhiệm của các
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
a) Tuân thủ, chấp hành đầy
đủ các quy định của pháp luật trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh;
b) Tạo điều kiện thuận lợi
cho các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thực hiện giám sát, thanh tra,
kiểm tra;
c) Cung cấp kịp thời, đầy
đủ hồ sơ, tài liệu theo nội dung quyết định thanh tra, kiểm tra; báo cáo thông
tin chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm về những thông tin đã cung cấp;
d) Thực hiện nghiêm túc chế
độ báo cáo, thống kê theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo đầy đủ các
thông tin về doanh nghiệp, báo cáo tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước; sửa đổi, bổ sung và báo
cáo kịp thời đối với các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác,
chưa đầy đủ.”
Điều
12. Bãi bỏ Điều 11
Chương
II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUY TRÌNH KIỂM TRA NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2026/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Điều
13. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 3 Điều 8
“đ) Thành phần Đoàn kiểm
tra chuyên ngành.”
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
14. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Vụ pháp chế
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Các cơ quan TW tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh;
- UBND xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh - VPUBND tỉnh;
- Công TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT+NC/PKT.Thiện.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Dũng
|