|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
74/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 31
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 295/2026/NĐ-CP của Chính phủ
về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ
về đăng ký doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BTP của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 106/2021/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 351/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định
mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 206/BC-KTNS ngày 24 tháng 7 năm 2026 của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết
quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và
quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã và liên hiệp
hợp tác xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng khi thực hiện cấp mới, cấp lại, cấp bản
sao, cấp thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy
chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, thành viên hộ gia
đình khi đăng ký hộ kinh doanh; tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
b) Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Quy định về miễn thu lệ
phí
Miễn thu lệ phí đối với các trường hợp sau đây:
1. Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người
có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn khi thực hiện đăng ký kinh doanh.
2. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu đối
với hợp tác xã được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác.
3. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do thực hiện sắp
xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Đăng ký giải thể, chấm dứt hoạt động, tạm ngừng
kinh doanh, hoạt động trở lại trước thời hạn của hộ kinh doanh, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã.
5. Cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc bản sao trích lục nội
dung đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Không thu lệ phí đối với trường hợp hiệu đính thông
tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã, Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã do sai sót của cán bộ xử lý.
Điều 3. Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh khi thực hiện
các thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp:
Đơn vị tính: đồng/lần
cấp
|
STT
|
Nội dung thu
|
Mức thu
|
|
1
|
Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/hợp
tác xã/liên hiệp hợp tác xã
|
50.000
|
|
2
|
Cấp lại, cấp thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh
|
20.000
|
2. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh khi thực hiện
các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến: Áp dụng theo Nghị quyết
số 13/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 quy định mức thu phí, lệ phí “0” đồng
khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Thu, nộp, quản lý lệ phí
1. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm kê khai, thu,
nộp và quyết toán lệ phí đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về phí, lệ
phí, quản lý thuế, ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành khác có liên
quan.
2. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp
thời 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục
của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có)
trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu lệ phí. Nguồn chi phí trang
trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức
thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
55/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
(cũ) quy định mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh đối
với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng; bãi bỏ Điều 23 Nghị quyết số
24/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Nam quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ nội dung Nghị
quyết, tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện theo đúng quy định
pháp luật liên quan.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban
của Hội đồng nhân dân thành phố, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân
thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, giám sát việc tổ
chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- VP Chính phủ, VP Chủ tịch nước;
- Bộ Tài chính;
- Vụ pháp chế Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND, UBND thành phố;
- Các Sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã, đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và PTTH Đà Nẵng, Chuyên đề CATP ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), cổng TTĐT
thành phố, Công báo thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|