|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1633/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Hoàng Gia Long
|
|
Ngày ban hành:
|
23/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1633/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày 23 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ);
Căn
cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn
cứ Quyết định số 4166/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính;
Căn
cứ Quyết định số 4167/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 482/TTr-STC ngày 18 tháng 12 năm 2025 và Tờ trình số 486/TTr-STC ngày 18
tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục
12 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 17 thủ tục hành chính bị bãi bỏ của
ngành Tài chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có danh mục thủ tục
hành chính kèm theo).
Điều
2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Lưu: VT, PVHCC, ĐM.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số: 1633/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
A.
DANH MỤC TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý cho việc công bố TTHC
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
I
|
TTHC
CẤP TỈNH (07 thủ tục)
|
|
*
|
Lĩnh
vực: Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
|
1
|
2.002041
|
Đăng
ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp; Thông báo
thay đổi ngành, nghề kinh doanh; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
|
03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Gửi
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Gửi
qua dịch vụ Bưu chính công ích, nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp cho
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
-
Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Đối
với trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của
doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 64/2025/TT-BTC) thì lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
+ Đối
với trường hợp thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; thông báo thay đổi
nội dung đăng ký thuế: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ
được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được
hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp;
-
Thông tư số 47/2019/TT- BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh
nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
-
Thông tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân;
-
Thông tư số 68/2025/TT- BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những
bộ phận tạo thành còn lại của thủ tục hành chính được quy định tại Quyết định
số 4166/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và
hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
|
|
2
|
2.002011
|
Đăng
ký thay đổi thành viên hợp danh; đăng ký thay đổi thành viên công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; đăng ký thay đổi người đại diện theo
pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; đăng ký thay đổi
chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đăng ký thay đổi chủ
doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh
nghiệp chết
|
03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Gửi
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Gửi
qua dịch vụ Bưu chính công ích, nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp cho
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
-
Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ
được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được
hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp;
-
Thông tư số 47/2019/TT- BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 68/2025/TT- BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Những
bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
4166/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
|
|
3
|
2.002009
|
Đăng
ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty
TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh; đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ
doanh nghiệp tư nhân
|
-
Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối
với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh: Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
-
Trường hợp đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân: Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Gửi
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Gửi
qua dịch vụ Bưu chính công ích, nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp cho
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Đăng
ký trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ
được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn
trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
|
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp;
-
Thông tư số 47/2019/TT- BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 68/2025/TT- BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Những
bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
4166/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
|
|
4
|
2.002069
|
Đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh
doanh; thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
|
03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Gửi
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Gửi
qua dịch vụ Bưu chính công ích, nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp cho
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
-
Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp:
+
Trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa
điểm kinh doanh: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng
50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
+
Trường hợp thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài: Không được
quy định.
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn
trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ
được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp;
-
Thông tư số 47/2019/TT- BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 68/2025/TT- BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Những
bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
4166/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
|
|
5
|
2.002085
|
Đăng
ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty,
tách công ty, hợp nhất công ty
|
03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Gửi
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Gửi
qua dịch vụ Bưu chính công ích, nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp cho
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
-
Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ
được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được
hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp;
-
Thông tư số 47/2019/TT- BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 68/2025/TT- BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Những
bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
4166/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
|
|
6
|
2.000368
|
Thông
báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường; chấm dứt
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội
|
03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Gửi
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
- Gửi
qua dịch vụ Bưu chính công ích, nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp cho
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã.
-
Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không
được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
|
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp;
-
Thông tư số 47/2019/TT- BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 68/2025/TT- BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Những
bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
4166/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
|
|
7
|
1.010010
|
Đề
nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp; thông báo hủy bỏ nghị quyết,
quyết định giải thể doanh nghiệp
|
- Đề
nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp: Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thông
báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp: Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Gửi
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
- Gửi
qua dịch vụ Bưu chính công ích, nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp cho
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã.
-
Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không
được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
|
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ- CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp;
-
Thông tư số 47/2019/TT- BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 68/2025/TT- BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Những
bộ phận tạo thành còn lại của thủ tục hành chính được quy định tại Quyết định
số 4166/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và
hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
|
|
II
|
TTHC
CẤP XÃ (05 thủ tục)
|
|
*
|
Lĩnh
vực: Thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
|
1
|
2.002638
|
Cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác/ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/ Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/ Giấy chứng nhận
đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do bị mất,
cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy
|
03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Gửi
qua dịch vụ Bưu chính công ích, nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trực
tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
|
-
Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22
Luật Hợp tác xã năm 2023.
- Mức
lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại
Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 85/2019/TT-BTC)).
-
Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ
sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ
phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
- Tiền
sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký
kinh doanh.
|
- Luật
Hợp tác xã năm 2023;
-
Nghị định số 92/2024/NĐ- CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp;
-
Nghị định số 125/2025/NĐ- CP ngày 11/06/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 09/2024/TT- BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và quy định về nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác
và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã;
-
Thông tư số 43/2025/TT- BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh,
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp;
- Những
bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
4167/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố TTHC được
sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài chính.
|
|
2
|
2.002641
|
Thông
báo tạm ngừng kinh doanh/ tiếp tục kinh doanh trở lại đối với tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh
|
03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
- Gửi
qua dịch vụ Bưu chính công ích, nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp cho
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã.
- Trực
tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
|
- Đối
với TTHC Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại đối với
tổ hợp tác: Không thu phí, lệ phí.
- Đối
với TTHC Thông báo tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trở lại đối với hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh: Căn cứ theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
|
- Luật
Hợp tác xã năm 2023;
-
Nghị định số 92/2024/NĐ- CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
-
Nghị định số 125/2025/NĐ- CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
-
Thông tư số 09/2024/TT- BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư;
-
Thông tư số 43/2025/TT- BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Những
bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
4167/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố TTHC
được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tài chính.
|
|
3
|
2.002643
|
Dừng
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Dừng
thực hiện thủ tục giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Gửi
qua dịch vụ Bưu chính công ích, nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trực
tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
|
- Đối
với TTHC Dừng thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã:
+
Căn cứ theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tuyên Quang.
+
Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp
tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã năm 2023.
- Đối
với TTHC Dừng thực hiện thủ tục giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
Căn cứ theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tuyên Quang.
|
- Luật
Hợp tác xã năm 2023;
-
Nghị định số 92/2024/NĐ- CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp;
-
Nghị định số 125/2025/NĐ- CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 09/2024/TT- BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư;
-
Thông tư số 43/2025/TT- BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Những
bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
4167/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố TTHC
được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tài chính.
|
|
4
|
2.002123
|
Đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh;
Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
|
03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Gửi
qua dịch vụ Bưu chính công ích, nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trực
tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
|
- Đối
với TTHC Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
+ Mức
lệ phí cụ thể căn cứ theo Nghị quyết số 19/2025/NQ- HĐND ngày 10/12/2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
+
Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ
sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ
phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký.
+ Tiền
sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký
kinh doanh.
- Đối
với TTHC Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã: Mức lệ phí căn cứ theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-
HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
|
- Luật
Hợp tác xã năm 2023;
-
Nghị định số 92/2024/NĐ- CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp;
- Nghị
định số 125/2025/NĐ- CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính;
-
Thông tư số 09/2024/TT- BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư;
-
Thông tư số 43/2025/TT- BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Những
bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
4167/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố TTHC
được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tài chính.
|
|
5
|
2.002648
|
Hiệu
đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
|
03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Gửi
qua dịch vụ Bưu chính công ích, nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trực
tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
|
- Mức
lệ phí cụ thể căn cứ theo Nghị quyết số 19/2025/NQ- HĐND ngày 10/12/2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Người
nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ
phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp
xã hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh
toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí
đăng ký kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được cấp đăng ký.
- Tiền
sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký
kinh doanh.
|
- Luật
Hợp tác xã năm 2023;
-
Nghị định số 92/2024/NĐ- CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp;
-
Nghị định số 125/2025/NĐ- CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 09/2024/TT- BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư;
-
Thông tư số 43/2025/TT- BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Những
bộ phận tạo thành còn lại của TTHC được quy định tại Quyết định số
4167/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố TTHC
được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tài chính.
|
B.
DANH MỤC TTHC BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (11 thủ tục)
|
|
1
|
2.002010
|
Đăng
ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần
|
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
- Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
|
Thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
|
2
|
1.005114
|
Đăng
ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
|
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp.
|
Thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
|
3
|
2.002000
|
Đăng
ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh
nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
|
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp.
|
Thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
|
4
|
2.001996
|
Thông
báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty
TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp.
|
Thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
|
5
|
2.001993
|
Đăng
ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
|
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp.
|
Thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
|
6
|
2.001954
|
Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
|
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp.
|
Thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
|
7
|
2.002070
|
Thông
báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (đối với doanh nghiệp tư
nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp.
|
Thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
|
8
|
2.002083
|
Đăng
ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở tách công ty
|
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp.
|
Thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
|
9
|
2.002059
|
Hợp nhất
doanh nghiệp (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty
hợp danh)
|
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp.
|
Thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
|
10
|
2.000375
|
Thông
báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh
nghiệp xã hội
|
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp.
|
Thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
|
11
|
1.010023
|
Thông
báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp
|
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp.
|
Thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
|
II
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (06 thủ tục)
|
|
12
|
2.001973
|
Cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
-
Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
-
Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Thành
lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã
|
|
13
|
1.005377
|
Thông
báo tạm ngừng kinh doanh/ tiếp tục kinh doanh trở lại đối với hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
|
-
Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
-
Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Thành
lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã
|
|
14
|
2.002644
|
Dừng
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác
|
-
Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
-
Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Thành
lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã
|
|
15
|
2.002645
|
Dừng
thực hiện thủ tục giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
-
Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
-
Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Thành
lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã
|
|
16
|
2.002646
|
Thông
báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
|
-
Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
-
Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Thành
lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã
|
|
17
|
2.002650
|
Hiệu
đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
-
Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
-
Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Thành
lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã
|
Quyết định 1633/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ của ngành Tài chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1633/QĐ-UBND ngày 23/12/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ của ngành Tài chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2025
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
88
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|