|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 45/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 27
tháng 8 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH NĂM 2025 VÀ 2026
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Ngày 26 tháng 3 năm 2025, Chính
phủ đã ban hành Nghị quyết số 66/NQ- CP về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và
2026 (Nghị quyết số 66/NQ-CP). Nhằm kịp thời triển khai các nội dung, nhiệm vụ
được giao tại Nghị quyết nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Thực hiện chủ trương của Đảng,
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC), điều kiện đầu tư
kinh doanh (ĐKKD), tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, theo đúng tinh thần Nghị quyết số 66/NQ-CP.
b) Lấy người dân, doanh nghiệp
là trung tâm, động lực, mục tiêu của sự phát triển; lấy sự hài lòng của người
dân, doanh nghiệp làm thước đo chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
các cấp trên địa bàn tỉnh.
c) Nâng cao năng lực cạnh tranh
của tỉnh, góp phần bảo đảm mục tiêu tăng trưởng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước.
d) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
trong thực hiện TTHC, gắn với phân bổ nguồn lực và đề cao trách nhiệm thực thi
của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh.
đ) Tiếp tục đổi mới toàn diện,
nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông, bảo đảm công khai, minh bạch
và thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Triển khai đồng bộ, thống nhất,
có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Bảo đảm thực hiện "05
rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm" trong quá
trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.
c) Tăng cường vai trò, trách
nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh
trong thực hiện nhiệm vụ cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.
d) Gắn kết chặt chẽ việc cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC với ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và sắp xếp,
tinh gọn tổ chức bộ máy.
đ) Huy động, sử dụng hiệu quả mọi
nguồn lực, sự tham gia của các cấp, các ngành, chuyên gia, doanh nghiệp, tạo đồng
thuận xã hội.
e) Tuân thủ nghiêm túc các thời
hạn hoàn thành được quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP và Kế hoạch này.
g) Thực hiện công khai, minh bạch
kết quả rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC và ĐKKD.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu năm 2025
a) Cắt giảm, đơn giản hoá ngay
hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền thực hiện cắt giảm, đơn giản hoá TTHC liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bảo đảm bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện đầu
tư kinh doanh không cần thiết. Giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết của các
TTHC, 30% chi phí tuân thủ TTHC.
b) 100% TTHC liên quan đến
doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm
minh bạch, giảm tối đa giấy tờ.
c) 100% TTHC được thực hiện
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
d) Phối hợp với các bộ, ngành
hoàn thành việc thực thi 100% phương án về phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC
theo Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
đ) 100% TTHC nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước được rà
soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện
và sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy,
đồng thời bảo đảm thông suốt, hiệu quả.
2. Mục tiêu năm 2026
a) Cắt giảm, đơn giản hoá hoặc
đề xuất cơ quan có thẩm quyền cắt giảm, đơn giản hoá 100% điều kiện đầu tư kinh
doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung,
không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ
100% điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.
b) Cắt giảm 50% thời gian giải
quyết TTHC, 50% chi phí tuân thủ TTHC so với năm 2024; 100% TTHC quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt
giảm, đơn giản hóa; 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp được thực hiện điện tử.
c) 100% TTHC nội bộ trong từng
cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện
tử.
d) 100% thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một
lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
đ) 100% TTHC đủ điều kiện được
thực hiện trực tuyến toàn trình.
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được quy định tại
văn bản của HĐND tỉnh và UBND tỉnh; đề xuất cơ quan có thẩm quyền cắt giảm, đơn
giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
a) Tiếp tục tổng hợp, thống
kê danh mục TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được quy định tại
văn bản của HĐND tỉnh và UBND tỉnh
Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật thực hiện tổng hợp, thống kê đầy đủ thời gian giải quyết, chi phí
tuân thủ của các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm
TTHC quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng).
+ Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật để bảo đảm tổng hợp, thống kê đầy đủ danh sách, chi phí tuân thủ các
điều kiện đầu tư kinh doanh theo các hình thức: giấy phép, giấy chứng nhận, chứng
chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận, và các điều kiện kinh doanh của các
thủ tục hành chính để cấp các giấy tờ trên.
Cơ quan thực hiện: Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường.
Cơ quan phối hợp: Văn phòng
UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).
Thời hạn hoàn thành: Các
Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh gửi báo cáo về Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh trước ngày 04/9/2025. Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh) tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 12/9/2025.
b) Cắt giảm, đơn giản hóa
TTHC dựa trên ứng dụng công nghệ, tái sử dụng dữ liệu
Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Rà soát, xây dựng phương án
hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền cắt giảm hoặc chuyển từ tiền kiểm sang hậu
kiểm hoặc đơn giản hoá TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trên
cơ sở ứng dụng công nghệ, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã được số hoá, lưu trữ
trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện
tử.
+ Rà soát cắt giảm hoặc đề xuất
cơ quan có thẩm quyền cắt giảm hoặc chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm; thống nhất
một đầu mối kiểm tra chuyên ngành đối với sản phẩm, hàng hóa chịu sự kiểm tra của
nhiều cơ quan, đơn vị.
Cơ quan thực hiện: Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường.
Cơ quan phối hợp: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh); Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Tư pháp.
Thời hạn hoàn thành: Các
đơn vị gửi về Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)
phương án năm 2025 trước ngày 04/9/2025 và phương án năm 2026 trước ngày
01/6/2026. Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)
tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án thuộc thẩm
quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền phương án năm 2025 trước ngày 12/9/2025
và phương án năm 2026 trước ngày 30/6/2025.
+ Rà soát, chuẩn hóa, điện tử
hóa chế độ báo cáo, chỉ tiêu và biểu mẫu báo cáo của doanh nghiệp theo quy định
tại các văn bản của tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài
chính.
Cơ quan phối hợp: Ban Quản
lý các Khu công nghiệp; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
và các tổ chức, đơn vị có liên quan.
Thời hạn hoàn thành: Trong
Quý III năm 2025.
c) Cắt giảm, đơn giản hóa
TTHC gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy
Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Rà soát, xây dựng phương án cắt
giảm, đơn giản hoá các TTHC giải quyết cùng một công việc cụ thể cho một cá
nhân, tổ chức thực hiện trong một thời điểm hoặc giai đoạn và thuộc thẩm quyền
giải quyết của một cơ quan, tổ chức trong trường hợp thực hiện hợp nhất, sáp nhập
các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc địa phương.
+ Tiếp tục rà soát, xây dựng
phương án cắt giảm, đơn giản hoá các TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
của cấp tỉnh, cấp xã thực hiện uỷ quyền, phân cấp trong giải quyết TTHC phù hợp
với việc thực hiện theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Cơ quan chủ trì: Sở,
ban, ngành tỉnh thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường.
Cơ quan phối hợp: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh), Sở Nội vụ, Sở Tư pháp.
Thời hạn hoàn thành: Trước
ngày 31/12/2025.
d) Đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền, uỷ quyền trong thực hiện TTHC
Tiếp tục rà soát, thực hiện
phân cấp, phân quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền thực hiện phân cấp,
phân quyền, uỷ quyền trong giải quyết TTHC. đảm bảo việc giải quyết TTHC cho
người dân và doanh nghiệp nhanh gọn, phù hợp với việc tổ chức chính quyền địa
phương 2 cấp, đảm bảo đúng quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và
các quy định khác có liên quan.
Cơ quan chủ trì: Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường.
Cơ quan phối hợp: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh), Sở Tư pháp, Sở Nội vụ.
Thời gian hoàn thành: Thường
xuyên.
đ) Cắt giảm, đơn giản hóa
điều kiện đầu tư kinh doanh
Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Rà soát, cắt giảm, sửa đổi hoặc
đề xuất cơ quan có thẩm quyền cắt giảm, sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh mâu
thuẫn, chồng chéo hoặc chung chung, không cụ thể, không rõ ràng, không thể định
lượng.
+ Rà soát, bãi bỏ hoặc đề xuất cơ
quan có thẩm quyền bãi bỏ các điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề
không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của
Luật Đầu tư.
+ Rà soát, đánh giá, đề xuất
phương án bãi bỏ hoặc thu hẹp phạm vi các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện không đáp ứng được các quy định, tiêu chí của Luật Đầu tư.
+ Rà soát, đề xuất phương án
bãi bỏ điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết, không hợp pháp được áp dụng
theo hình thức giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản
chấp thuận; hoặc đơn giản hoá điều kiện đầu tư kinh doanh không hợp lý theo hướng
cắt giảm đối tượng tuân thủ, tần suất thực hiện, kéo dài hoặc bãi bỏ thời gian
có hiệu lực của các giấy tờ trên…
+ Công bố, rà soát, bãi bỏ hoặc
đơn giản hóa TTHC hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ hoặc đơn giản hóa
TTHC quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng.
Cơ quan chủ trì: Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường.
Cơ quan phối hợp: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh), Sở Tư pháp, Sở Tài
chính.
Thời hạn hoàn thành: Các đơn vị
gửi về Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) phương án
năm 2025 trước ngày 12/9/2025 và phương án năm 2026 trước ngày 01/6/2026.
+ Văn phòng UBND tỉnh (Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt phương án thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền phương
án năm 2025 trước ngày 20/9/2025 và phương án năm 2026 trước ngày 30/6/2026.
e) Chuyển giao một số hoạt
động hoặc thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp và các tổ chức xã hội đảm nhiệm
Rà soát, xây dựng phương án
chuyển một số hoạt động trước khi cấp phép (như: đào tạo, sát hạch, kiểm nghiệm,
thử nghiệm,…) hoặc một số thủ tục cấp phép dựa trên kết quả đánh giá, thẩm định
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được ban hành mà Nhà nước không nhất thiết
phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm nhằm huy động mọi
nguồn lực trong xã hội tham gia cung cấp các dịch vụ công, giúp việc tiếp cận,
sử dụng dịch vụ công được thuận lợi, dễ dàng, chất lượng và hiệu quả hơn.
Cơ quan chủ trì: Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) và các đơn vị có liên
quan.
Thời hạn hoàn thành: Các
đơn vị gửi về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh phương án năm 2025 trước
ngày 12/9/2025 và phương án năm 2026 trước ngày 01/6/2026. Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) tổng hợp, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan
có thẩm quyền phương án năm 2025 trước ngày 20/9/2025 và phương án năm
2026 trước ngày 30/6/2026.
2. Cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC nội bộ
a) TTHC nội bộ giữa các
cơ quan hành chính nhà nước
Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Rà soát, thực hiện công bố
danh mục TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định công
bố của bộ, ngành.
+ Thực thi phương án đơn giản
hoá theo Quyết định đã được phê duyệt.
+ Rà soát, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ.
Cơ quan thực hiện: Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường.
Cơ quan phối hợp: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).
Thời hạn hoàn thành: theo
lộ trình của Bộ, ngành.
b) TTHC nội bộ trong từng
cơ quan hành chính nhà nước
Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Tiếp tục rà soát, công bố,
công khai đầy đủ các TTHC nội bộ trong từng
cơ quan hành chính nhà nước,
hoàn thành trước ngày 30/9/2025.
+ Khẩn trương rà soát, thực thi
hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC nội bộ theo đúng lộ trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Cơ quan chủ trì: Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường.
Cơ quan phối hợp: Văn phòng
UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) và các đơn vị có liên quan.
Thời hạn hoàn thành: Các
sở, ngành, UBND cấp xã gửi báo cáo về Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh) trước ngày 20/10/2025 để tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa năm 2025 trước ngày 30/10/2025 và
năm 2026 trước ngày 30/6/2026.
+ Tiếp tục rà soát, xây dựng
phương án cắt giảm, đơn giản hoá; tái cấu trúc quy trình các TTHC nội bộ trong
từng cơ quan hành chính nhà nước để thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường
điện tử theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP; bảo đảm kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo,
điều hành, xây dựng mô hình cơ quan hành chính nhà nước số.
Cơ quan chủ trì: Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường.
Cơ quan phối hợp: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) và các đơn vị có liên
quan.
Thời hạn hoàn thành: 100%
TTHC nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước được quản trị nội bộ trên
môi trường điện tử trong năm 2026.
3. Đẩy mạnh thực hiện thủ tục
hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính
a) Đẩy mạnh cung cấp thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử
Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Tiếp tục rà soát, tái cấu
trúc quy trình, nâng cao chất lượng cung cấp TTHC trên môi trường điện tử trên
cơ sở tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã được số hóa, sử dụng biểu mẫu điện tử
tương tác để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Cơ quan chủ trì: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).
Cơ quan thực hiện: các sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh.
Cơ quan phối hợp: UBND
các xã, phường.
Thời hạn hoàn thành: Tháng
9/2025 và thường xuyên.
+ Thực hiện số hóa 100% hồ sơ,
kết quả giải quyết TTHC.
Cơ quan chủ trì: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).
Cơ quan thực hiện: Sở,
ban, ngành thuộc tỉnh; UBND các xã, phường.
Thời hạn hoàn thành: Thường
xuyên.
+ Phối hợp với các bộ, ngành
hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”, kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công.
Cơ quan chủ trì: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).
Cơ quan phối hợp: Sở Khoa
học và Công nghệ.
Cơ quan thực hiện: Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường.
Thời hạn hoàn thành: Thường
xuyên và theo kế hoạch của bộ, ngành.
+ Phối hợp hoàn thiện, nâng cấp
Cổng Dịch vụ công quốc gia; hoàn thiện, nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh, phối hợp để phát triển Cổng Dịch vụ công quốc gia trên Trung tâm
dữ liệu quốc gia trở thành điểm “một cửa số” duy nhất, cung cấp các dịch vụ
công trực tuyến tập trung của quốc gia.
Cơ quan chủ trì: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).
Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ; các đơn vị có liên quan.
Thời hạn hoàn thành: Thường
xuyên và theo kế hoạch của bộ, ngành.
b) Đổi mới toàn diện việc
tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thực hiện TTHC theo hướng
không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Tổ chức tiếp nhận, giải quyết,
trả kết quả thực hiện TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính đối
với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết, cụ thể như sau:
Nhiệm vụ, giải pháp:
+ Tiếp tục rà soát, đánh giá
các điều kiện đảm bảo (hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin, nhân lực,…), xây
dựng phương án sửa đổi các quy định yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải đến thực
hiện TTHC tại nơi cư trú hoặc nơi đóng trụ sở hoặc nơi cấp kết quả giải quyết lần
đầu để mở rộng thẩm quyền tiếp nhận, trả kết quả TTHC hoặc tiếp nhận, giải quyết,
trả kết quả TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh,
nhất là đối với những TTHC có thời gian giải quyết trong ngày làm việc.
Cơ quan chủ trì: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).
Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
Thời hạn hoàn thành: Trong
Quý III năm 2025.
+ Rà soát, lựa chọn danh mục TTHC
thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Cơ quan chủ trì: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).
Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
Thời hạn hoàn thành: Năm
2025 100% TTHC thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi
cấp tỉnh.
+ Rà soát, xây dựng quy trình nội
bộ và quy trình điện tử TTHC để đảm bảo tiếp nhận và trả kết quả TTHC không phụ
thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh tại tất cả Bộ phận một cửa
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Tiếp tục điều chỉnh hoặc mở rộng quy trình nội bộ,
quy trình điện tử để thực hiện tiếp nhận và trả kết quả TTHC không phụ thuộc
vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Văn phòng
UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).
Cơ quan thực hiện: Các sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
Thời hạn hoàn thành: Theo
lộ trình triển khai thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
+ Nâng cấp Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh bảo đảm cho phép cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận
một cửa bất kỳ được tiếp nhận, số hoá, chuyển hồ sơ điện tử và trả kết quả các
TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).
Thời hạn hoàn thành: Trong
Quý III năm 2025 và thường xuyên.
+ Rà soát tình hình thực tế và
năng lực của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để thực hiện cơ
chế giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một hoặc một
số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải
quyết TTHC, nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ hành chính công.
Cơ quan chủ trì: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).
Cơ quan phối hợp: Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và
các đơn vị có liên quan.
Thời hạn hoàn thành: Trong
Quý III năm 2025.
+ Tổ chức bộ phận Tiếp nhận và
Trả kết quả TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Phối hợp với
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trong quá trình hướng dẫn, tiếp
nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới
hành chính. Đánh giá rút kinh nghiệm để xác định mô hình Tiếp nhận và Trả kết
quả TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh trong thời
gian tiếp theo cùng với công tác tổng kết, đánh giá theo thời gian tổng kết
công tác kiểm soát TTHC của tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).
Cơ quan phối hợp: Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và
các đơn vị có liên quan; UBND xã, phường.
Thời hạn hoàn thành: Năm
2025 100% TTHC thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi
cấp tỉnh.
+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức; phát
triển nhân lực số.
Cơ quan chủ trì: Sở Nội
vụ.
Cơ quan phối hợp: Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh); các cơ quan, đơn vị
có liên quan.
Thời hạn hoàn thành: thường
xuyên và theo Kế hoạch.
+ Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên
truyền, nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp và xã hội về việc thực
hiện TTHC trên môi trường điện tử và tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thực hiện
TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Cơ quan thực hiện: Cơ
quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Văn phòng UBND tỉnh (Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh); Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã,
phường.
Thời hạn hoàn thành: Thường
xuyên.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của tỉnh theo phân cấp
ngân sách nhà nước.
2. Khuyến khích việc huy động
theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để triển
khai Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường
a) Chủ động triển khai thực hiện
Kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công, xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm năm
2025 - 2026. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, UBND cấp xã chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch này tại đơn vị, địa
phương.
b) Xây dựng, ban hành Kế hoạch
thực hiện chậm nhất 07 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch, gửi
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) để theo dõi. Ưu
tiên bố trí đủ nguồn tài chính và nhân lực cho thực hiện Kế hoạch.
c) Tổ chức triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp đúng tiến độ, chất lượng và đạt được mục tiêu của Kế hoạch. Đối với
những nội dung liên quan đến việc phân cấp, phân quyền trong giải quyết TTHC hoặc
nội dung khác liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật gửi
xin ý kiến Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan trước khi trình
UBND/Chủ tịch tỉnh phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa.
d) Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định,
TTHC tại các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng hình thức một văn bản sửa đổi
nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định pháp luật để thực
thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD.
đ) Định kỳ hằng tháng, quý, năm
tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC, ĐKKD, thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại Kế
hoạch này (là một nội dung riêng trong báo cáo tình hình, kết quả công tác kiểm
soát TTHC), gửi Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) để
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Văn phòng Chính phủ.
2. Sở Tư
pháp
a) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) và các Sở, ban, ngành
liên quan kiểm soát chặt chẽ việc ban hành quy định về TTHC, ĐKKD trong quá
trình thẩm định chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm
quyền ban hành của HĐND, UBND tỉnh theo đúng quy định của pháp luật và bảo đảm
mục tiêu của Kế hoạch.
b) Cho ý kiến đối với việc đề
xuất, thực hiện việc phân cấp, phân quyền, uỷ quyền trong thực hiện TTHC và các
nội dung có liên quan đến rà soát, đơn giản hoá TTHC theo đề nghị của các Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND các xã, phường.
c) Tham mưu, báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh phân công một Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh chủ trì xây dựng văn bản
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC (trong trường hợp được cơ quan
có thẩm quyền cho phép áp dụng một văn bản sửa nhiều văn bản điều chỉnh lĩnh vực
của nhiều Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh).
3. Sở Tài
chính
a) Ưu tiên bố trí kinh phí để
thực hiện Kế hoạch.
b) Có trách nhiệm hướng dẫn các
Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND các xã, phường lập dự toán và bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành thuộc UBND tỉnh rà soát, đánh giá và đề xuất các giải pháp liên quan
đến cắt giảm, đơn giản hóa ĐKKD.
d) Cho ý kiến đối với phương án
của các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh hoặc đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ban,
ngành thuộc UBND tỉnh rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện bảo đảm mục tiêu, yêu cầu của Kế hoạch.
4. Sở Khoa
học và Công nghệ
a) Phối hợp với Văn phòng UBND
tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) và các Sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh triển khai cung cấp TTHC trên môi trường điện tử; hoàn thiện, nâng cấp Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh.
b) Chủ trì đảm bảo hệ thống, hạ
tầng kỹ thuật, an ninh thông tin cho các hệ thống thông tin phục vụ Kế hoạch.
5. Công an
tỉnh
a) Chủ trì triển khai cấp tài
khoản định danh điện tử dành cho tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ đảm bảo an ninh, an toàn thông tin của các hệ thống thông tin, phần mềm của
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phục vụ các nội dung theo Kế hoạch.
6. Văn
phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)
a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong quá trình tổ
chức thực hiện Kế hoạch.
b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh phối
hợp với Văn phòng Chính phủ hoàn thiện, nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu quốc
gia về TTHC, Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị, Bộ chỉ
số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp
trong thực hiện TTHC, dịch vụ công, Cổng Dịch vụ công quốc gia bảo đảm thực hiện
có hiệu quả các nhiệm vụ theo Chương trình của Chính phủ. Công bố, công khai kết
quả cắt giảm, đơn giản hóa TTHC của các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND cấp
xã, trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và Cổng thông tin điện tử của
tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với với Sở
Tài chính, cơ quan, đơn vị có liên quan và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính công ích rà soát, nghiên cứu, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách của tỉnh
liên quan đến chi phí luân chuyển hồ sơ đối với các thủ tục thực hiện tiếp nhận
và giải quyết phi địa giới hành chính.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá nâng
cấp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, các điều kiện hạ tầng, công nghệ
thông tin… để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch đảm bảo thực hiện
các nhiệm vụ về đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thực
hiện TTHC theo hướng không phụ thuộc địa giới hành chính.
đ) Tổng hợp việc thực hiện Kế
hoạch; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh hằng tháng, quý, năm hoặc đột xuất.
e) Đảm bảo các điều kiện cơ sở
vật chất, trang thiết bị cho Bộ phận Một cửa các sở, ban, ngành tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phối hợp với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích trong quá trình triển khai TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành
chính.
g) Phối hợp với các Sở, ban,
ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường và các cơ quan thông tấn, báo chí
tuyên truyền về việc triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch này.
Trong quá trình triển khai Kế
hoạch này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị và địa phương
báo cáo về Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chỉnh công tỉnh,
Văn phòng UBND tỉnh) xem xét, xử lý./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Báo và PT, TH Bắc Ninh;
- DN cung cấp DV bưu chính công ích;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các Phòng, ban, đơn vị;
- Lưu: VT, Trung tâm PVHCC.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|