|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
85/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Cao Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
20/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 85/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
20 tháng 02 năm 2025
|
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TỈNH NINH BÌNH NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đầu tư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
tại Văn bản số 197/KHĐT-TTXTHT ngày 15 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh Ninh Bình năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đài PT&TH tỉnh, Báo Ninh Bình;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP, và các VP, Ban, TT;
- Lưu: VT, VP4.
TT_VP4_XTĐT.02.01.25.QĐ_1972.TBTU
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
|
XÚC
TIẾN ĐẦU TƯ TỈNH NINH BÌNH NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 85/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
PHẦN
I
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU
TƯ NĂM 2025
1. Quan điểm
- Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư phù hợp với
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
XIII; Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về định
hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu
tư nước ngoài đến năm 2030; Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của
Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng vùng
đồng bằng sông Hồng; Chiến lược hợp tác Đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2030
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 02
tháng 6 năm 2022; Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 04
tháng 3 năm 2024; Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ XXII, nhiệm
kỳ 2020-2025; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và năm 2025
của tỉnh Ninh Bình.
- Tập trung thu hút nhà đầu tư chiến lược trong và
ngoài nước có tiềm lực, kinh nghiệm để đầu tư các dự án, phát triển kinh tế
nhanh và bền vững theo mô hình phát triển “xanh” với 4 trụ cột chính: Công nghiệp
công nghệ cao với công nghiệp cơ khí ô tô hiện đại làm động lực; Du lịch làm
mũi nhọn; Nông nghiệp sinh thái đa giá trị làm trụ đỡ; Công nghiệp văn hóa gắn
với kinh tế sáng tạo, kinh tế di sản làm đột phá. Định hình cơ cấu kinh tế hiện
đại, hiệu quả gắn với những sản phẩm chủ lực, đặc sắc, thương hiệu, có năng lực
cạnh tranh cao dựa trên đẩy mạnh ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo, phát triển kinh tế di sản, kinh tế sáng tạo, kinh tế số, kinh tế
tuần hoàn, kinh tế xanh. Xây dựng tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 cơ bản đạt các
tiêu chí và đến năm 2035 trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc
trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo, cực tăng trưởng khu vực
các tỉnh phía Nam đồng bằng sông Hồng, hình mẫu kết hợp hài hòa giữa phục dựng,
bảo tồn di sản và tăng trưởng xanh, hướng vào chất lượng phát triển, giữ vững địa
bàn vững chắc về quốc phòng và an ninh.
- Triển khai hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư tại
chỗ, hỗ trợ đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh là giải pháp then chốt
nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư. Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng
chuyên nghiệp, thực chất, hiệu quả, có mục tiêu, trọng tâm, trọng điểm, tầm
nhìn dài hạn. Tăng cường sự phối hợp, liên kết giữa trung ương với địa phương,
giữa các vùng, giữa các cơ quan nhà nước với hiệp hội nghề nghiệp; giữa các hoạt
động xúc tiến đầu tư với các hoạt động thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế
một cách linh hoạt phù hợp.
- Xây dựng mối liên kết giữa khu vực đầu tư nước
ngoài với các doanh nghiệp trong nước để tạo sự lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất
và cung ứng toàn cầu; Thu hút các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ
mới, công nghệ cao, quản trị hiện đại; phát huy lợi thế sẵn có, sử dụng hợp lý,
tiết kiệm tối đa tài nguyên thiên nhiên, thân thiện môi trường, có giá trị gia
tăng cao, đảm bảo phát triển bền vững, an ninh chính trị; không thu hút đầu tư
bằng mọi giá.
2.
Định hướng xúc tiến đầu tư
2.1.
Định hướng theo ngành, lĩnh vực
Tập trung thu hút các nhà đầu tư chiến lược đầu tư
các dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ hiện đại, công nghệ sạch, thân thiện
với môi trường, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đóng góp lớn cho ngân
sách; sử dụng tiết kiệm đất và ít thâm dụng lao động; có tác động lan tỏa, kết
nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu, theo ngành, lĩnh vực cụ thể:
- Lĩnh vực Công nghiệp: Thu hút dự án
công nghiệp công nghệ cao, sản xuất thông minh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI),
chuyển đổi xanh, năng lượng xanh có giá trị gia tăng lớn, công nghệ sạch và sản
xuất hàng công nghiệp xuất khẩu; tập trung và ưu tiên phát triển công nghiệp cơ
khí chế tạo, cơ khí sản xuất lắp ráp ô tô; công nghiệp điện tử; công nghiệp vật
liệu mới, vật liệu kỹ thuật cao, công nghiệp bán dẫn; các ngành công nghiệp chế
biến phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Lĩnh vực Nông nghiệp: Xây dựng nền
nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn, đa giá trị, ứng dụng công nghệ cao,
phát triển nông nghiệp số, nông nghiệp du lịch sinh thái cảnh quan. Tập trung
phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc sản, đặc hữu, đặc trưng phục vụ du lịch,
các cây trồng, vật nuôi có lợi thế của tỉnh; hình thành các vùng sản xuất hàng
hóa tập trung quy mô phù hợp với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm đặc
sản, OCOP có giá trị kinh tế và sức cạnh tranh cao; đẩy mạnh phát triển công
nghiệp chế biến, bảo quản đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, kết
nối bền vững với chuỗi giá trị nông sản toàn cầu; phát triển kinh tế nông nghiệp
gắn với Vùng đồng bằng sông Hồng và Vùng Thủ đô Hà Nội.
- Lĩnh vực Du lịch: Phát triển du lịch
có thương hiệu và hình ảnh riêng gắn với tiềm năng, giá trị đặc sắc riêng có của
Cố đô Hoa Lư và giá trị nổi bật toàn cầu của Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế
giới Quần thể danh thắng Tràng An. Tập trung thu hút 04 nhóm sản phẩm du lịch
chính, gồm: (1) Nhóm sản phẩm du lịch văn hóa - lịch sử là nhóm sản phẩm du lịch
đặc thù, mang thương hiệu riêng cho du lịch Ninh Bình; (2) Nhóm sản phẩm du lịch
tham quan thắng cảnh thiên nhiên; (3) Nhóm sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
chăm sóc sức khỏe gắn với các khu nghỉ dưỡng cao cấp và các hệ sinh thái biển,
rừng, các nguồn khoáng nóng; (4) Nhóm sản phẩm du lịch sáng tạo theo tư duy đột
phá, có hàm lượng chất xám cao, tiết kiệm tài nguyên và 03 nhóm sản phẩm du lịch
phụ trợ, gồm: (i) Nhóm sản phẩm du lịch chuyên đề về khám phá tự nhiên, lễ hội,
ẩm thực; (ii) Nhóm sản phẩm du lịch liên ngành: du lịch MICE (gắn với sự kiện
hội nghị, hội thảo), du lịch nông nghiệp, du lịch thể thao, du lịch giáo dục,
du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm phim trường…; (iii) Nhóm sản phẩm du lịch
liên vùng.
- Lĩnh vực Công nghiệp văn hóa: Thu
hút các dự án phát triển sản phẩm công nghiệp văn hoá, kinh tế sáng tạo, kinh tế
di sản đặc sắc, có lợi thế, giá trị thương hiệu cao (như: Phim trường, truyền
hình, điện ảnh; kinh tế thể thao; sản phẩm thị trường quà lưu niệm, quà tặng du
lịch; tổ chức sự kiện, lễ hội; nghệ thuật đa phương tiện, nghệ thuật thị giác;
thiết kế sáng tạo, kiến trúc, quảng cáo; bảo tàng, thủ công mỹ nghệ; phần mềm
và trò chơi giải trí kỹ thuật số; kinh tế thương hiệu...).
- Lĩnh vực Hạ tầng: Thu hút các dự án
đầu tư và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp gắn với phát
triển đô thị đồng bộ hiện đại; dự án xây dựng khu đô thị đồng bộ, chất lượng
cao, phù hợp với đặc trưng từng vùng, khu vực; khu nhà ở xã hội; dự án hạ tầng
logistics.
2.2.
Định hướng theo đối tác đầu tư
Chủ động tiếp cận, vận động linh hoạt qua các kênh
khác nhau như: Cá nhân có ảnh hưởng lớn, nhà đầu tư, hiệp hội doanh nghiệp, tổ
chức quốc tế, công ty tư vấn hàng đầu, quỹ đầu tư và cá nhân có tầm ảnh hưởng để
thu hút nhà đầu tư chiến lược gắn với những dự án theo định hướng đầu tư ngành,
lĩnh vực.
Mở rộng xúc tiến thu hút đầu tư các đối tác có công
nghệ cao, công nghệ nguồn, đứng đầu các chuỗi cung ứng toàn cầu; lựa chọn ưu
tiên những ngành, lĩnh vực dự án mà Việt Nam có lợi thế về chính sách, biện
pháp hàng rào thuế quan và phi thuế quan từ Hiệp định thương mại tự do đã ký kết,
nhất là các hiệp định thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP.... Đồng thời, tiếp tục
duy trì các thị trường và đối tác truyền thống.
3.
Mục tiêu
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu
tư nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư vào các dự án trọng điểm góp phần phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; nhằm phấn đấu phát triển tỉnh Ninh Bình đến năm
2030 cơ bản đạt các tiêu chí và đến năm 2035 là thành phố trực thuộc Trung ương
với đặc trưng là Đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo.
1. Nghiên cứu tiềm năng, thị trường, xu hướng và
đối tác đầu tư
Thực hiện nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá, phân tích
thị trường và đối tác đầu tư tiềm năng để xác định xu hướng đầu tư, nhu cầu đầu
tư, xây dựng kế hoạch tiếp cận, kêu gọi nhà đầu tư phù hợp, hiệu quả.
Trong năm 2025, Tổ chức đoàn công tác xúc tiến đầu
tư của tỉnh tìm hiểu, học tập kinh nghiệm, nghiên cứu thị trường đối với các
lĩnh vực: Nông nghiệp tại các tỉnh Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú
Yên,…) và Bắc Trung Bộ (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,…); Công
nghiệp tại tỉnh Long An và một số tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ (Đồng
Tháp, Bến Tre, Bạc Liêu, Cần Thơ…); Xúc tiến đầu tư tại các tỉnh, thành phố:
Bình Dương, Hải Phòng, Đà Nẵng; phối hợp với VCCI tổ chức đoàn nghiên cứu, tìm
hiểu thị trường tại Nhật Bản.
2.
Xây dựng hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính
sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư
Nâng cấp, quản trị, vận hành Trang thông tin điện tử
về xúc tiến đầu tư của tỉnh và của các sở, ban, ngành; thường xuyên cập nhật,
đăng tải thông tin (Tiếng Việt, tiếng Anh…) về môi trường đầu tư, thông
tin kinh tế xã hội, các văn bản pháp luật, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư,
các quy hoạch chuyên ngành, cập nhật các thông tin về PCI, DDCI của tỉnh.
Đăng tải video, phim tài liệu, bài viết quảng bá tiềm
năng thế mạnh của Ninh Bình trên báo, đài truyền hình địa phương và Trung ương;
trên youtube; zalo, facebook, cổng thông tin điện tử của tỉnh và của các sở,
ban, ngành…
Tham gia tiếp đón và tổ chức các buổi làm việc với
các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài để hỗ trợ khảo sát, tìm kiếm địa điểm đầu
tư; kết nối đầu tư; vận động và xúc tiến kêu gọi đầu tư.
3.
Hỗ trợ, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư
Tổ chức hiệu quả, thực chất Hội nghị đối thoại giữa
lãnh đạo tỉnh với các nhà đầu tư nhằm nắm bắt, kịp thời xử lý, giải quyết kiến
nghị của doanh nghiệp, (về thủ tục hành chính, về tiếp cận vốn, về điều kiện
kinh doanh, quy hoạch, đất đai, thông tin thị trường lao động và kết nối đào tạo
nguồn nhân lực…), hỗ trợ doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án
đầu tư xây dựng, đưa vào sử dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nhất là
các dự án lớn, trọng điểm.
Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp, kịp thời hướng dẫn xử
lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thủ tục hành chính, thông tin thị trường, kết
nối đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện các
thủ tục đầu tư, đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Trung tâm
Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp Ninh Bình thực hiện lập hồ sơ
miễn phí đăng ký doanh nghiệp).
4.
Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động Xúc tiến đầu tư
Hệ thống cơ sở dữ liệu được xây dựng và vận hành
trên nền tảng công nghệ số; dữ liệu chi tiết, đầy đủ thông tin đối với từng
ngành, lĩnh vực; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; thường xuyên rà soát, bổ
sung, điều chỉnh, cập nhật thông tin về: quy hoạch, vị trí, quỹ đất, hạ tầng kỹ
thuật (giao thông, sân bay, cảng biển, điện, nước, viễn thông…), các hình
thức hỗ trợ, ưu đãi đầu tư, kết nối đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của
thị trường, tìm kiếm địa điểm đầu tư.
Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin doanh nghiệp, nhà
đầu tư có nhu cầu đầu tư, đã đầu tư và đang hoạt động tại tỉnh; lĩnh vực ngành
nghề có khả năng tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm, sản xuất các ngành phụ trợ;
nhà cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; cập
nhật danh sách nhà đầu tư mới, vốn đầu tư, lĩnh vực đăng ký đầu tư nhằm kết nối
các hoạt động đầu tư thông qua các tổ chức, hiệp hội trong và ngoài nước để mở
rộng các kênh xúc tiến, nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư.
5.
Xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư
Trên cơ sở danh mục dự án thu hút đầu tư được Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành, Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp tổ chức thiết kế, in ấn thành tài liệu để kêu gọi đầu tư.
6.
Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư
Tập trung rà soát, điều chỉnh, xây dựng nội dung
các tài liệu xúc tiến đầu tư như: Video clip, Sách Ninh Bình Hội nhập và Phát
triển giới thiệu các tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong thu hút đầu tư, quan điểm
và định hướng phát triển, thu hút đầu tư của tỉnh đến năm 2030, Chính sách ưu
đãi, hỗ trợ đầu tư, Quy trình thực hiện thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh, USB,
túi đựng, tờ rời có đính kèm QR để tải tài liệu Xúc tiến đầu tư cung cấp cho
các nhà đầu tư.
Xây dựng ấn phẩm, tài liệu xúc tiến đầu tư phục vụ
hoạt động xúc tiến đầu tư vào các khu công nghiệp, ngành nông nghiệp, nông thôn
và giới thiệu về nữ doanh nhân tiêu biểu trong lịch sử văn hóa của tỉnh Ninh
Bình.
7.
Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về công tác XTĐT
Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, tập huấn do Bộ,
ngành Trung ương tổ chức, cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực, kỹ năng đồng
thời cập nhật xu thế và cách thức đầu tư mới cho đội ngũ cán bộ làm công tác
xúc tiến đầu tư.
8.
Hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương,
VCCI…, các tổ chức JETRO, KOTRA, Đại sứ quán các nước, các địa phương trong nước
(Quảng Ninh, Hải Phòng, Cà Mau, Bạc Liêu…) các đoàn công tác của các tỉnh
thành, doanh nghiệp, Trung tâm xúc tiến đầu tư của các địa phương tổ chức hoạt
động xúc tiến đầu tư, Hội nghị xúc tiến đầu tư để quảng bá, xúc tiến kêu gọi đầu
tư vào tỉnh.
1. Tăng cường công tác chỉ đạo,
điều hành nhằm cải cách thủ hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư,
kinh doanh.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng,
chính quyền nhằm nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy về vị trí, vai trò của công
tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường xúc tiến và
thu hút đầu tư theo tinh thần Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 12 tháng 8 năm 2016
và Kết luận 62- KL/TU ngày 14 tháng 5 năm 2021 của Ban thường vụ Tỉnh ủy. Đổi mới
phương pháp, phong cách lãnh đạo, quản lý theo hướng linh hoạt, chủ động nhưng
phải cụ thể, sâu sát; chuyển từ tư duy “cho phép, cấp phép” sang tư duy “phục
vụ”; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là mục tiêu hoạt động của
cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.
- Nâng cao chất lượng công tác đối thoại doanh nghiệp,
giải quyết thực chất, dứt điểm các vướng mắc của doanh nghiệp, công khai kết quả
và theo dõi, giám sát chặt chẽ quá trình giải quyết các kiến nghị. Đẩy mạnh
công tác bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ để kịp thời hỗ trợ
pháp lý khi doanh nghiệp có yêu cầu.
- Nâng cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu,
trong đó: Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố nghiêm túc quán triệt, chỉ đạo và tổ chức thực hiện đồng bộ các giải
pháp nhằm xử lý, ngăn chặn hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho
người dân và doanh nghiệp trong giải quyết công việc, chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện của đơn vị
mình. Người đứng đầu các đơn vị phải năng động, tiên phong trong việc thực hiện
hỗ trợ doanh nghiệp, đồng hành và đối thoại cùng doanh nghiệp để trực tiếp nắm
bắt, kịp thời tháo gỡ và giải quyết khó khăn. Tập trung xử lý nghiêm, dứt điểm
đối với các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh chậm
triển khai, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, các trường hợp cố tình chây ỳ, tiếp
tục vi phạm. Tập trung thực hiện, sớm hoàn thành việc khắc phục các tồn tại,
khuyết điểm đã được các đoàn giám sát, thanh tra, kiểm tra chỉ ra theo đúng yêu
cầu kế hoạch, chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tập trung nguồn lực để triển khai hiệu quả Quy hoạch
tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2024. Rà soát, lập,
điều chỉnh các quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành nhất là các quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đất đai đảm bảo sự đồng bộ công khai minh bạch tạo điều kiện thuận lợi
cho nhà đầu tư có thể triển khai ngay sau khi được cấp chủ trương/ Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT). Thực hiện công bố, công khai quy hoạch,
nhất là quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, chủ trương, chính sách về đất
đai, giá các loại đất, các khu đất đã giải phóng mặt bằng, đủ điều kiện cơ sở hạ
tầng và các điều kiện khác để đấu giá lựa chọn nhà đầu tư.
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo
Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế
hoạch số 175/KH- UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
phát triển và quản lý khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, trong đó tập trung thu hút các nhà đầu
tư hạ tầng KCN Tam Điệp II, KCN Phú Long và một số CCN thực hiện trong giai đoạn
2021-2025 như CCN Chất Bình, CCN Ninh Vân, CCN Khánh Lợi II, CCN Yên Lâm,... để
đáp ứng mặt bằng sản xuất, thu hút đầu tư công nghiệp sản xuất, lắp ráp phụ trợ
ô tô, linh kiện điện tử, các ngành có giá trị gia tăng cao, nộp ngân sách lớn.
- Tập trung thực hiện và đẩy nhanh tiến độ thi công
các dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn có vai trò kết nối giao thông
liên vùng, kết nối các khu, điểm phục vụ phát triển sản xuất, du lịch, thúc đẩy
giao thương như Cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, dự án mở rộng tuyến cao tốc Bắc
- Nam đoạn Cao Bồ - Mai Sơn, tuyến đường Đông Tây giai đoạn I...; tiếp tục
nghiên cứu đầu tư các dự án giao thông quan trọng khác (như: Tuyến đường
Đông - Tây giai đoạn II, các tuyến đường kết nối đồng bộ với đường sắt cao tốc
Bắc - Nam và đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đường kết nối du lịch...);
Tiếp tục đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng
logistics, hạ tầng thương mại quanh các KCN, CCN, hoàn thiện hạ tầng kinh tế xã
hội phục vụ thu hút đầu tư.
Quan tâm hỗ trợ giải quyết các vướng mắc, khó khăn
trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện cho nhà đầu tư có
được mặt bằng nhanh chóng, thuận lợi sớm đưa dự án vào hoạt động. Hỗ trợ cung ứng
và đào tạo lao động, rà soát quy hoạch phát triển nguồn nhân lực gắn với với
quy hoạch tỉnh; gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp; huy động
các doanh nghiệp tham gia dạy nghề; hợp tác với các trường đại học, cao đẳng,
các trường dạy nghề để liên kết đào tạo tại tỉnh, trong đó chú trọng các trường
kỹ thuật đào tạo kỹ sư phần mềm, công nghệ cao; mở rộng quy mô, ngành nghề đào
tạo, tổ chức xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo mới, nâng cao chất lượng
từng bước đáp ứng yêu cầu của thị trường trong khu vực và quốc tế, đáp ứng nhu
cầu xã hội; tổ chức rà soát nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, phối hợp với
cơ quan quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo
nguồn nhân lực. Khuyến khích, hỗ trợ nhà đầu tư, nhất là nhà đầu tư nước ngoài
tham gia vào hoạt động hợp tác giáo dục đào tạo nhằm trang bị những kiến thức,
trình độ khoa học - kĩ thuật cho người lao động.
- Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư cả về nội dung
và phương thức thực hiện; chú trọng xúc tiến đầu tư tại chỗ, xây dựng danh sách
các nhà đầu tư chiến lược (trong và ngoài nước) có tiềm lực tài chính,
kinh nghiệm để chủ động tiếp xúc vận động, kêu gọi đầu tư vào tỉnh.
- Đa dạng hóa, đa phương hóa đối tác thu hút đầu
tư; chủ động theo dõi, đánh giá xu hướng dịch chuyển dòng đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam từ một số nước trong khu vực để lựa chọn thu hút các dự án đầu tư sử dụng
công nghệ cao, công nghệ mới, tiên tiến, dịch vụ hiện đại, có nguồn thu lớn tạo
đà tăng trưởng kinh tế.
- Mở rộng hợp tác xúc tiến đầu tư với tỉnh, thành
phố trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, các tỉnh trong Vùng đồng bằng sông
Hồng để huy động tối đa nguồn lực đầu tư; tăng cường liên kết vùng gắn với phát
triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường; liên kết giữa
các địa phương tổ chức các hội nghị, hội thảo trong và ngoài nước để thu hút
kêu gọi đầu tư.
- Tăng cường liên kết với Bộ, Ngành, Đại sứ quán,
tham tán, tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp VCCI, Jica, Jetro, KCCI, Kotra … để quảng
bá kêu gọi đầu tư. Thường xuyên tham gia các hội nghị, diễn đàn, hội trợ triển
lãm, đây là cơ hội để tiếp xúc với nhà đầu tư, doanh nghiệp trong nước, doanh
nghiệp nước ngoài, giới thiệu môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương thu hút có chọn lọc
theo hướng ưu tiên các dự án có công nghệ hiện đại, có hàm lượng tri thức cao,
thân thiện với môi trường, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, khoáng sản, đất
đai. Lựa chọn các nhà đầu tư lớn, tập đoàn kinh tế có uy tín và tiềm lực tài
chính để tạo sức lan tỏa trong thu hút đầu tư. Ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi
cho các nhà đầu tư lớn, đã có đóng góp cho Tỉnh được mở rộng sản xuất và tiếp tục
thực hiện các dự án khác; Kiên quyết không cấp dự án mới cho những nhà đầu tư
có dự án chậm tiến độ hoặc vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình đầu
tư, kinh doanh.
- Chủ động hỗ trợ để nhà đầu tư được tiếp cận và thụ
hưởng đầy đủ chính sách ưu đãi theo quy định, đặc biệt là các chính sách thuế,
đất đai, hải quan... ngay khi dự án bắt đầu triển khai và trong suốt quá trình
hoạt động. Rà soát, sửa đổi bổ sung và triển khai thực hiện có hiệu quả các
chương trình: Khuyến công, xúc tiến thương mại... nhằm hỗ trợ nhà đầu tư tiếp
nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại, quảng bá, đăng ký bảo hộ quyền
sở hữu nhãn hiệu sản phẩm.
- Thực hiện phân công, phân cấp trách nhiệm của
chính quyền cấp cơ sở (cấp huyện, xã) đối với công tác quản lý, theo dõi
các dự án đầu tư trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc
báo cáo cấp trên xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm; gắn việc theo dõi, quản
lý dự án tại địa bàn là một trong những tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thực hiện tốt khâu thẩm định dự án, nâng cao
trách nhiệm của các đơn vị tham gia phối hợp, thời gian tham gia đảm bảo đúng hạn,
ý kiến phải rõ ràng, thể hiện rõ quan điểm, đánh giá được đầy đủ về sự phù hợp
với các quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn cũng như những tác động, hiệu
quả của dự án đối với xã hội. Kiểm soát chặt chẽ việc thẩm định công nghệ, môi
trường của các dự án; không thu hút đầu tư đối với các dự án có công nghệ lạc hậu,
phát sinh nhiều khí thải, chất thải độc hại. Đối với các dự án đã được chấp thuận
chủ trương nhưng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến đời sống,
cần phải thường xuyên rà soát, thanh kiểm tra để có biện pháp xử lý kịp thời,
tránh tác động ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát các dự án
đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trên địa
bàn nhằm tháo gỡ khó khăn cho các nhà đầu tư; đồng thời kịp thời phát hiện các
trường hợp vi phạm, rà soát, phân loại nguyên nhân để đưa ra giải pháp xử lý
phù hợp. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các ngành trong việc hậu kiểm, hàng
năm tiến hành kiểm tra các dự án có tiến độ hoàn thành trong năm báo cáo để kịp
thời đôn đốc, chấn chỉnh, xử lý đối với những dự án thực hiện không đúng cam kết
hoặc nội dung đã được chấp thuận. Kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ, đủ
điều kiện thu hồi để tạo quỹ đất thu hút các nhà đầu tư mới.
PHẦN
II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư hạ tầng các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp
- Bám sát chức năng nhiệm vụ được giao, triển khai
các nhiệm vụ cụ thể và xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư của từng cơ quan,
đơn vị nhằm nâng cao tính chủ động trong công tác xúc tiến đầu tư; tăng cường
công tác kiểm tra giám sát việc triển khai các nhiệm vụ được giao trong nội
dung Chương trình xúc tiến đầu tư.
- Phối hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư của toàn tỉnh gửi cho
Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp - Sở Kế hoạch và Đầu
tư tổng hợp.
- Ưu tiên dành nguồn lực nghiên cứu, đề xuất danh mục
dự án thu hút đầu tư đảm bảo đầy đủ thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư 2025-2030 của tỉnh; phối hợp chặt chẽ với
Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp - Sở Kế hoạch và Đầu
tư trong trao đổi cung cấp thông tin; khảo sát thực địa và tiếp đón các nhà đầu
tư.
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa
phương trong việc thực hiện và triển khai hiệu quả xúc tiến đầu tư tại chỗ
thông qua bám sát, đôn đốc, hỗ trợ các dự án đầu tư; chủ động tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc cho các nhà đầu tư đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; rà soát phát hiện
các vấn đề bất cập và đề xuất bổ sung hoàn thiện chính sách pháp luật liên quan
đến quản lý xúc tiến thu hút đầu tư; phát huy hiệu quả các kênh tiếp nhận thông
tin nhà đầu tư; phân công đầu mối theo dõi, tổng hợp và gửi thông tin về Trung
tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp - Sở Kế hoạch và Đầu tư để
tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Là đầu mối phối hợp cùng các Sở, ngành, địa
phương triển khai toàn diện các nội dung Chương trình xúc tiến đầu tư đảm bảo
tiến độ và chất lượng tham mưu.
- Là đầu mối tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện Chương
trình này; căn cứ nhu cầu, tình hình thực tiễn tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh sửa đổi, bổ sung chương trình xúc tiến đầu tư năm 2025 đảm bảo mục
tiêu, yêu cầu đặt ra và theo đúng quy định hiện hành.
3.
Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến đầu
tư; hướng dẫn các đơn vị liên quan sử dụng và thanh, quyết toán theo quy định.
1. Biểu tổng hợp chương trình xúc tiến đầu tư năm
2025.
2. Danh mục dự án đầu tư đang có nhà đầu tư quan
tâm./.
BIỂU TỔNG HỢP CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2025
(kèm theo Quyết định
số 85/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
STT
|
Tên hoạt động
xúc tiến đầu tư
|
Loại hoạt động
XTĐT
|
Thời gian tổ chức
|
Đơn vị chủ trì
thực hiện
|
Địa điểm tổ chức
|
Mục đích/Nội
dung của hoạt động
|
Địa bàn/ tỉnh/vùng
kêu gọi đầu tư
|
Đơn vị phối hợp
|
Kinh phí
|
Ghi chú
|
|
Trong nước
|
Nước ngoài
|
Tên đơn vị
|
Quốc tịch/ Tỉnh,
thành phố
|
Ngân sách cấp
(trđ)
|
Khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
1
|
Nghiên cứu tiềm năng, thị trường, xu hướng và
đối tác đầu tư
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.076,55
|
|
|
|
1.1
|
Nghiên cứu tìm hiểu thị trường tại một số tỉnh,
thành phố Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên,…)
|
1
|
Quý IV
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
X
|
|
Trao đổi kinh nghiệm
về thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chế biến
nông, thủy sản
|
Các huyện, thành
phố
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương liên quan của tỉnh; Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành
phố (Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên,…)
|
|
250,00
|
|
|
|
1.2
|
Nghiên cứu tìm hiểu thị trường tại một số tỉnh,
thành phố Bắc Trung Bộ (Quảng Bình, Quảng Trị, Huế,…)
|
1
|
Quý III
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
X
|
|
Trao đổi kinh nghiệm
về du lịch nông nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông
minh
|
Các huyện, thành
phố
|
Các sở, ban, ngành,
địa phương liên quan của tỉnh; Các Sở, ngành tỉnh, thành phố (Quảng Bình, Quảng
Trị, Huế…)
|
|
180,00
|
|
|
|
1.3
|
Nghiên cứu thị trường trong nước, học tập kinh
nghiệm tại tỉnh Long An
|
1
|
Quý III
|
Ban Quản lý các
KCN
|
X
|
|
Tìm kiếm và thu
hút được các nhà đầu tư tiềm năng đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh;
thu thập thông tin, số liệu, kinh nghiệm về XTĐT của các tỉnh.
|
Các KCN trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương liên quan của tỉnh; các Sở, ngành, BQL KCN thuộc tỉnh Long
An
|
|
50,00
|
|
|
|
1.4
|
Nghiên cứu mô hình quản lý và thu hút đầu tư tại
thành phố Hải Phòng
|
1
|
Quý III
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
X
|
|
Nghiên cứu, học tập
mô hình quản lý và thu hút đầu tư KCN, CCN tại Hải Phòng
|
Các huyện, thành
phố
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương liên quan của tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng
|
|
77,75
|
|
|
|
1.5
|
Nghiên cứu tìm hiểu thị trường tại một số tỉnh,
thành phố khu vực Tây Nam Bộ
|
1
|
Quý III
|
Sở Công Thương
|
X
|
|
Nghiên cứu tìm hiểu
thị trường tại một số tỉnh khu vực Tây Nam Bộ
|
Các huyện, thành
phố
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương liên quan của tỉnh; Sở Công Thương các tỉnh, thành phố (Cần
Thơ, Đồng Tháp, Bến Tre,..)
|
|
280,00
|
|
|
|
1.6
|
Nghiên cứu tìm hiểu thị trường tại tỉnh Bình
Dương
|
1
|
Quý III
|
Trung tâm
XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Tìm kiếm và thu
hút được các nhà đầu tư tiềm năng (trong nước và nước ngoài) đầu tư trong các
lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp bán dẫn …
|
Các huyện, thành
phố
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương liên quan của tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương
|
|
93,90
|
|
|
|
1.7
|
Tham gia chương trình xúc tiến thương mại - đầu
tư tại thị trường Nhật Bản
|
1
|
Quý III, IV
|
Trung tâm
XTĐT&HTPTDN
|
|
X
|
Nghiên cứu, tìm hiểu
thị trường đầu tư tại Nhật Bản, giới thiệu quảng bá tiềm năng thế mạnh của tỉnh
đến các nhà đầu tư tại Nhật Bản
|
Các huyện, thành
phố
|
VCCI
|
|
144,90
|
|
|
|
2
|
Xây dựng hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới
thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.690,74
|
|
|
|
2.1
|
Nâng cấp, quản trị và vận hành website NinhBinhinvest.vn
để quảng bá môi trường đầu tư và các chính sách của tỉnh
|
2
|
Thường xuyên
|
Trung tâm
XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Vận hành, đăng tin
(Tiếng Việt, tiếng Anh) về môi trường đầu tư, thông tin kinh tế xã hội, các
văn bản pháp luật, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, PCI, DDCI... lên website
NinhBinhinvest.vn
|
Các huyện, thành
phố; các KCN, CNN
|
Báo, đài, truyền
hình địa phương và Trung ương
|
|
74,30
|
|
|
|
2.2
|
Tuyên truyền, quảng bá môi trường đầu tư, hoạt động
xúc tiến đầu tư của tỉnh trên các phương tiện truyền thông (Báo, tạp chí, đài
truyền hình...)
|
2
|
Thường xuyên
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư; Sở Nông nghiệp và PTNT; BQL Công viên động vật hoang dã; Ban Quản lý KCN;
Trung tâm XTĐT&HTPTDN; Trung tâm KC XTTM&PTCCN
|
X
|
|
Tuyên truyền quảng
bá tiềm năng thế mạnh, môi trường đầu tư trên các phương tiện thông tin đại
chúng: báo, tạp chí, Đài truyền hình Ninh Bình và Đài truyền hình trung ương
VTV1, VTV3..
|
Các huyện, thành
phố; các KCN, CNN
|
Báo, đài, truyền
hình địa phương và Trung ương
|
|
640,44
|
|
Sở NN: 120 ; ĐVHD:
30; SKHĐT: 275,44; BQLKCN:50; TTXT: 95; TTKC:70
|
|
2.3
|
Tiếp xúc với các nhà đầu tư, Tham gia tiếp đón và
làm việc với các nhà đầu tư, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài; Hỗ trợ
khảo sát, tìm kiếm địa điểm đầu tư; kết nối đầu tư
|
2
|
Thường xuyên
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư; Sở Nông nghiệp và PTNT, BQL Công viên động vật hoang dã; Ban Quản lý KCN;
Trung tâm XTĐT&HTPTDN;
|
X
|
|
Hỗ trợ nhà đầu tư
tìm hiểu về chính sách, pháp luật, thủ tục đầu tư, tiềm năng, thị trường, đối
tác và cơ hội kết nối đầu tư; khảo sát tìm kiếm địa điểm đầu tư
|
Các huyện, thành
phố; các KCN, CNN
|
Doanh nghiệp, nhà
đầu tư
|
|
976,00
|
|
Sở NN:170; ĐVHD:
90; SKHĐT: 324; BQLKCN: 220; TTXT:172
|
|
3
|
Hỗ trợ, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động
đầu tư
|
3
|
|
|
X
|
|
|
|
|
|
265,00
|
|
|
|
3.1
|
Tổ chức Hội nghị đối thoại giữa lãnh đạo UBND với
doanh nghiệp nhằm trao đổi lắng nghe ý kiến cùng tháo gỡ khó khăn cho doanh
nghiệp
|
3
|
Hàng tháng
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
X
|
|
Lắng nghe ý kiến, phản
hồi từ cộng đồng doanh nghiệp nhằm đồng hành, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn và tạo
điều kiện tốt nhất về thủ tục đầu tư
|
Các huyện, thành
phố; các KCN, CNN
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố; hiệp hội DN; Liên minh HTX; Doanh nghiệp
|
|
133,00
|
|
|
|
3.2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp thông tin thị trường, kết nối
đào tạo nguồn nhân lực.
|
3
|
Cả năm
|
Sở Lao động,
Thương binh và Xã hội
|
X
|
|
Hỗ trợ doanh nghiệp
giải quyết kịp thời, hướng dẫn xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc theo thẩm
quyền về thủ tục hành chính, thông tin thị trường, kết nối đào tạo nguồn nhân
lực.
|
Các huyện, thành
phố
|
UBND các huyện,
TP; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
|
Sử dụng nguồn kinh
phí từ Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và các nguồn
kinh phí khác
|
|
3.3
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện các
thủ tục đăng ký kinh doanh
|
3
|
Cả năm
|
Trung tâm
XTĐT&HTPTDN
|
|
|
Hỗ trợ các doanh
nghiệp, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh
|
Các huyện, thành
phố
|
Các sở, ban,
ngành, Văn phòng UBND tỉnh (TTPVHC), các địa phương
|
|
132,00
|
|
|
|
4
|
Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
|
4
|
Cả năm
|
|
|
|
|
|
|
|
541,75
|
|
|
|
4.1
|
Thu thập thông tin về tình hình thực hiện dự án, kế
hoạch mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và thông tin về đối tác chủ yếu,
nhu cầu tìm kiếm nhà cung ứng, sử dụng lao động, nộp thuế…
|
4
|
Cả năm
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
|
|
Kết nối các hoạt động
đầu tư; khả năng tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm, sản xuất các ngành phụ trợ
thông qua các tổ chức, hiệp hội trong và ngoài nước
|
Các huyện, thành
phố; các KCN, CNN
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
241,25
|
|
|
|
4.2
|
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin thị
trường lao động
|
4
|
Cả năm
|
Trung tâm Dịch vụ
việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
X
|
|
Hỗ trợ doanh nghiệp
trong thu hút và tuyển dụng lao động; tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp và
cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Các huyện, thành
phố
|
UBND các huyện,
TP; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
|
Sử dụng nguồn kinh
phí từ Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và các nguồn
kinh phí khác
|
|
4.3
|
Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu khu
công nghiệp
|
4
|
Cả năm
|
Ban Quản lý KCN
|
X
|
|
Thuê đơn vị tư vấn
thực hiện thu thập, xây dựng, cập nhật, số hóa cơ sở dữ liệu xúc tiến đầu tư
vào KCN
|
Các KCN tỉnh Ninh
Bình
|
Các sở, ngành;
UBND các huyện, thành phố; Đơn vị tư vấn
|
|
30,00
|
|
|
|
4.4
|
Xây dựng, Cập nhật dữ liệu thông tin về tình hình
đầu tư, quy hoạch; pháp luật, cơ chế, chính sách giúp cho các nhà đầu tư tiếp
cận, cập nhật thông tin thuận tiện và dễ dàng
|
4
|
Cả năm
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư; Trung tâm XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Cập nhật thông tin
phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
|
Các huyện, thành
phố; các KCN, CNN
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
220,50
|
|
SKHĐT: 205.5;
TTXT:15
|
|
4.5
|
Xây dựng, cập nhật thông tin, cơ sở dữ liệu, khảo
sát, tìm kiếm địa điểm đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
|
4
|
Cả năm
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
X
|
|
Xây dựng tài liệu
để đăng tải trên các phương tiện thông tin truyền thông; cung cấp cho các nhà
đầu tư, các tổ chức đến khảo sát, tìm kiếm địa điểm đầu tư,…
|
Các huyện, thành
phố
|
Các Sở, ban ngành
|
|
50,00
|
|
|
|
5
|
Xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư
|
5
|
Cả năm
|
Trung tâm
XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Xây dựng thông tin
chi tiết cho mỗi dự án gồm: vị trí, kết nối giao thông, mục tiêu, quy mô,
công suất dự kiến, thông số kỹ thuật, tổng mức đầu tư, nhu cầu sử dụng đất...
Thiết kế, in ấn thành tài liệu để cung cấp cho nhà đầu tư.
|
Các huyện, thành
phố; các KCN, CNN
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
81,00
|
|
|
|
6
|
Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
938,40
|
|
|
|
6.1
|
Xây dựng tài liệu xúc tiến đầu tư (Videoclip; Sách
"Ninh Bình Hội nhập và Phát triển" giới thiệu tiềm năng, lợi thế, định
hướng phát triển thu hút đầu tư, Chính sách ưu đãi, Quy trình đầu tư, USB, Tờ
rời, túi đứng..)
|
6
|
Quý II
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư; Trung tâm XTĐT&HTPTDN
|
|
|
Rà soát, cập nhật
videoclip; thông tin quyển sách "Ninh Bình Hội nhập và Phát triển",
Chính sách ưu đãi, Quy trình đầu tư, tờ rời mã QR thiết kế, in tài liệu, USB
lưu giữ tài liệu... phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư cung cấp cho nhà đầu tư
đến tìm hiểu tại tỉnh
|
Các huyện, thành
phố; các KCN, CNN
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
348,40
|
|
Sở KH:140,25 ;
TTXT:208,15
|
|
6.2
|
Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động
xúc tiến đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
|
6
|
Cả năm
|
Sở Nông nghiệp và PTNT,
BQL Công viên động vật hoang dã
|
X
|
|
Thiết kế và in ấn
Catalogue giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng đầu tư lĩnh vực
nông nghiệp, Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình; Quà tặng,
đồ lưu niệm cho các nhà đầu tư, các đối tác
|
Các huyện, thành
phố
|
Các Sở, ban ngành,
UBND các huyện, thành phố
|
|
60,00
|
|
Sở NN:30; ĐVHD: 30
|
|
6.5
|
Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động
XTĐT vào các khu công nghiệp của tỉnh
|
6
|
Cả năm
|
Ban Quản lý KCN
|
X
|
|
In cẩm nang, tập gấp,
tờ rời, các tài liệu giới thiệu tiềm năng, chủ trương, chính sách, chiến lược
phát triển KCN, các dự án đang thu hút đầu tư vào các KCN của tỉnh tới các đối
tác, nhà đầu tư trong nước và quốc tế; Quà tặng, đồ lưu niệm cho các nhà đầu
tư, các đối tác
|
Các KCN tỉnh Ninh
Bình
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
30,00
|
|
|
|
6.6
|
Xây dựng và sản xuất DVD các ca khúc viết về những
người phụ nữ tiêu biểu trong lịch sử văn hóa tỉnh Ninh Bình
|
6
|
Cả năm
|
Sở Văn hóa và Thể
thao
|
|
|
Xây dựng ca khúc
giới thiệu về những người phụ nữ tiêu biển trong lịch sự văn hoá của tỉnh
Ninh bình
|
Các huyện, thành
phố
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
500,00
|
|
|
|
7
|
Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc
tiến đầu tư
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
180,21
|
|
|
|
7.1
|
Tham gia các lớp đào tạo, tập huấn, tăng cường
năng lực về xúc tiến đầu tư do các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan Trung ương
tổ chức
|
7
|
Cả năm
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư;Trung tâm XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Phối hợp với Cục Đầu
tư nước ngoài, Trung tâm XT phía Bắc - Bộ KHĐT; các tỉnh, thành phố trong nước
để tham gia các buổi tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện xúc tiến
đầu tư
|
Các huyện, thành
phố; các KCN, CNN
|
Các Bộ, ngành, cơ
quan TW, địa phương
|
|
75,21
|
|
SKHĐT: 57,81;
TTXT: 17,4
|
|
7.2
|
Học tập kinh nghiệm nhằm tăng cường năng lực về
xúc tiến đầu tư tại thành phố Đà Nẵng
|
7
|
Quý II-III
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
|
|
Học tập kinh nghiệm
nhằm tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư tại thành phố Đà Nẵng
|
Các huyện, thành
phố; các KCN, CNN
|
Các sở, ngành, địa
phương liên quan của tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà Nẵng
|
|
105,00
|
|
|
|
8
|
Hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu
tư
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
241,35
|
|
|
|
8.1
|
Phối hợp Bộ ngành Trung ương, Đại sứ quán, Trung tâm
xúc tiến đầu tư của các địa phương tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư để quảng
bá, kêu gọi đầu tư vào tỉnh
|
8
|
Cả năm
|
Ban Quản lý KCN;
Trung tâm XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Phối hợp với Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, VCCI…, các tổ chức JETRO, KOTRA, Đại sứ quán,
các đoàn công tác của các tỉnh thành, doanh nghiệp, Trung tâm xúc tiến đầu tư
của các địa phương tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư trong nước và nước ngoài
(Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc...) để quảng bá, xúc tiến kêu gọi đầu
tư vào tỉnh
|
Các huyện, thành
phố; các KCN, CNN
|
Các Bộ, ngành, cơ
quan TW, địa phương
|
|
139,00
|
|
Ban QL KCN: 70;
TTXHHT:69
|
|
8.2
|
Tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư tại tỉnh
|
8
|
Quý III- IV
|
Trung tâm
XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Kết nối đầu tư với
cơ quan nhà nước, với các nhà đầu tư, với các tổ chức, cá nhân
|
Các huyện, thành
phố
|
Các sở, ban, ngành
và UBND các huyện, thành phố
|
|
102,35
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.015,00
|
|
|
Bằng chữ: Năm
tỷ không trăm mười lăm triệu đồng chẵn./.
DANH MỤC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐANG CÓ NHÀ ĐẦU TƯ QUAN TÂM
(kèm theo Quyết định số 85/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Tên nhà đầu tư
|
Nước đăng ký
|
Tên dự án
|
Vốn đăng ký dự
kiến (tỷ đồng)
|
Ngành cấp 1 (theo
mục tiêu chính của dự án)
|
Mục tiêu dự án
|
Địa điểm
|
Diện tích đất
(ha)
|
Thuộc danh mục
dự án thu hút đầu tư
|
Đề xuất
|
|
Quốc gia
|
Lĩnh vực
|
Địa phương
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
1
|
Công ty Cổ phần Bất
động sản CT
|
Việt Nam
|
Khu du lịch và nghỉ
dưỡng sinh thái cao cấp hồ Yên Quang
|
790
|
Dịch vụ lưu trú,
ăn uống
|
Xây dựng Khu du lịch
và nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp toàn bộ trên mặt nước
|
Xã Yên Quang, Văn
Phương, huyện Nho Quan
|
274
|
|
|
|
|
|
2
|
Công ty Cổ phần đầu
tư An Lâm Capital
|
Việt Nam
|
Dự án An Lâm
Retreats Ninh Bình
|
600
|
Dịch vụ lưu trú,
ăn uống
|
Xây dựng khu
resort nghỉ dưỡng và khu làng nghỉ dưỡng cao cấp
|
Huyện Gia Viễn, tỉnh
Ninh Bình
|
31,7
|
|
|
|
|
|
3
|
Tập đoàn VSIP,
Công ty cổ phần tập đoàn Phúc Lôc, Công ty cổ phần tập đoàn N&G
|
Việt Nam
|
Đầu tư xây dựng và
kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Tam Điệp II
|
1.680
|
Hoạt động kinh
doanh bất động sản
|
Xây dựng đồng bộ
cơ sở hạ tầng KCN
|
Thành phố Tam Điệp,
tỉnh Ninh Bình
|
386,0
|
|
|
|
|
|
4
|
Tổng công ty
IDICO, một số nhà đầu tư khác
|
Việt Nam
|
Đầu tư xây dựng và
kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Phú Long
|
3.360
|
Hoạt động kinh
doanh bất động sản
|
Xây dựng đồng bộ
cơ sở hạ tầng KCN
|
Huyện Nho Quan, tỉnh
Ninh Bình
|
485,0
|
|
|
|
|
|
5
|
Công ty cổ phần đầu
tư Growland Group, một số nhà đầu tư khác
|
Việt Nam
|
Xây dựng và kinh
doanh hạ tầng CCN Chất Bình, huyện Kim Sơn
|
500
|
Hoạt động kinh
doanh bất động sản
|
Xây dựng đồng bộ
cơ sở hạ tầng CCN
|
Huyện Kim Sơn, tỉnh
Ninh Bình
|
75,0
|
|
|
|
|
|
6
|
Công ty cổ phần
phát triển KCN Việt Hưng một số nhà đầu tư khác
|
Việt Nam
|
Xây dựng và kinh doanh
hạ tầng CCN Ninh Vân
|
640
|
Hoạt động kinh
doanh bất động sản
|
Xây dựng đồng bộ
cơ sở hạ tầng CCN
|
Huyện Hoa Lư và
huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
|
75,0
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
7.570,0
|
|
|
|
1.326,7
|
|
|
|
|
Chú thích:
Các dự án liệt kê tại báo cáo này là các dự án nhà
đầu tư đã tiếp xúc với cơ quan quản lý đầu tư và có đề xuất tương đối cụ thể
Cột 6 ngành cấp 1 theo quy định tại Quyết định số
27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ
Cột 10, 11, 12 ghi số thứ tự dự án; số và ký hiệu
văn bản ban hành danh mục thu hút/kêu gọi đầu tư quốc gia/ngành-lĩnh vực (nông
nghiệp, công nghiệp…)/tỉnh-thành phố
Quyết định 85/QĐ-UBND về Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh Ninh Bình năm 2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 85/QĐ-UBND ngày 20/02/2025 về Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh Ninh Bình năm 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/05/2025
Ban hành:
05/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2025
Ban hành:
29/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/03/2025
Ban hành:
07/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2025
Ban hành:
07/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2024
Ban hành:
04/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2024
Ban hành:
23/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2022
669
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|