|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3401/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 14
tháng 9 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CUỘC HỌP GIAO BAN HẰNG TUẦN CỦA CHỦ TỊCH VÀ CÁC PHÓ CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09
tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định chế độ họp trong hoạt động
quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 5931/QĐ-UBND ngày 31 tháng
8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế làm
việc của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2016 - 2021;
Theo đề nghị của của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định về cuộc họp giao ban hằng tuần của Chủ tịch và các Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Bãi bỏ khoản 9 Điều
1 của Quyết định số 403/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng về phân công công việc giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
và các ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2016 - 2021. Những nội
dung có sự khác nhau giữa Quyết định này và Quyết định số 403/QĐ-UBND thì áp dụng
theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, thủ trưởng
các sở, ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan,
đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Thành ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND TP (để báo cáo);
- Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND TP: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn,
BQL Tòa nhà TTHC TP;
-Lưu: VT, TKTH
|
CHỦ TỊCH
Huỳnh Đức Thơ
|
QUY ĐỊNH
VỀ
CUỘC HỌP GIAO BAN HẰNG TUẦN CỦA CHỦ TỊCH VÀ CÁC PHÓ CHỦ TỊCH BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 3401 /QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về các nội dung được báo cáo
tại cuộc họp giao ban hằng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân (UBND) thành phố (sau đây viết tắt là cuộc họp giao ban); công tác chuẩn bị,
tổ chức cuộc họp giao ban; dự thảo Biên bản và Thông báo kết luận cuộc họp giao
ban; phát hành, triển khai thực hiện Thông báo kết luận cuộc họp giao ban; tổ
chức thực hiện, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Quy định này;
các nội dung khác có liên quan đến cuộc họp giao ban.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với Chủ tịch UBND thành phố,
các Phó Chủ tịch UBND thành phố, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND thành
phố (sau đây viết tắt là Chánh Văn phòng), thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch
UBND các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
a) Quy định cụ thể về cuộc họp giao ban nhằm nâng
cao chất lượng cuộc họp giao ban; đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố theo quy định của Luật Tổ chức chính
quyền địa phương và thực hiện các nội dung khác được pháp luật quy định thuộc
thẩm quyền của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố; cho ý kiến đối với các
vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện
và các cơ quan, đơn vị có liên quan; quyết định các vấn đề khác theo yêu cầu của
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tổ
chức cuộc họp giao ban, tăng cường họp trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố, Lãnh đạo UBND thành phố; bảo
đảm thông tin được truyền đạt nhanh, chính xác đến nhiều thành phần tham dự; tiết
kiệm chi phí, thời gian, góp phần đẩy mạnh công tác cải cách hành chính của
thành phố.
2. Yêu cầu
a) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm sự chỉ
đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của
Thành ủy và sự giám sát của HĐND thành phố.
b) Phát huy vai trò, trách nhiệm của Chủ tịch và
các Phó Chủ tịch UBND thành phố trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức cuộc
họp giao ban
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; công khai, minh
bạch và bảo đảm bí mật nhà nước.
2. Giải quyết công việc đúng thẩm quyền, tự chủ, tự
chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định
của pháp luật; cấp trên không giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của cấp dưới;
cấp dưới không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cấp mình lên cấp
trên giải quyết.
3. Đề cao và thực hiện nghiêm túc trách nhiệm cá
nhân trong chỉ đạo, chủ trì, tham dự và tổ chức cuộc họp giao ban.
4. Lồng ghép, kết hợp, sắp xếp các nội dung có liên
quan với nhau một cách hợp lý; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải tiến,
đơn giản hóa thủ tục trong việc tổ chức cuộc họp giao ban; bảo đảm chất lượng,
hiệu quả, thiết thực, tiết kiệm.
5. Không làm ảnh hưởng đến các hoạt động công vụ
khác của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền và việc tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính cho tổ chức, công dân theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CUỘC HỌP
GIAO BAN
Điều 5. Cuộc họp giao ban
1. Cuộc họp giao ban được tổ chức hằng tuần giữa Chủ
tịch UBND thành phố với các Phó Chủ tịch UBND thành phố; cùng dự có Chánh Văn
phòng, các Phó Chánh Văn phòng, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND
các quận, huyện, đại diện các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan theo đề
nghị của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND thành phố (sau đây viết tắt là Văn
phòng).
2. Chủ tịch UBND thành phố chủ trì cuộc họp giao
ban. Khi Chủ tịch vắng mặt, một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền chủ trì cuộc
họp giao ban.
3. Cuộc họp giao ban chỉ được tiến hành khi có sự
tham dự của tối thiểu 02 Lãnh đạo UBND thành phố (gồm người chủ trì và 01 Phó
Chủ tịch UBND thành phố) và 01 Lãnh đạo Văn phòng.
4. Các Phó Chủ tịch UBND thành phố có trách nhiệm
tham dự đầy đủ các cuộc họp giao ban, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch
UBND thành phố đồng ý. Các Phó Chủ tịch UBND thành phố có trách nhiệm cho ý kiến
bằng văn bản (thông qua phiếu trình của Văn phòng) đối với những nội dung không
tham dự cuộc họp giao ban.
5. Trường hợp những nội dung cấp bách cần lấy ý kiến
của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố nhưng chưa đến thời gian tổ chức
cuộc họp giao ban, Lãnh đạo UBND thành phố phụ trách chủ động đề xuất và giao
Văn phòng lấy ý kiến của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố bằng văn bản
(thông qua phiếu trình của Văn phòng) trước khi triển khai thực hiện.
6. Thời gian tổ chức cuộc họp giao ban không quá một
phần hai ngày làm việc.
Điều 6. Các nội dung báo cáo tại
cuộc họp giao ban
1. Những nội dung quan trọng, những vấn đề phát
sinh ngoài kế hoạch, chưa được quy định, những vấn đề nhạy cảm, đột xuất, dễ
gây tác động, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng,
ngoại giao, thông tin dư luận... trên địa bàn thành phố.
2. Những vấn đề mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch
UBND thành phố phụ trách các lĩnh vực công tác chưa thống nhất với đề xuất trên
cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, các cơ
quan, đơn vị có liên quan hoặc còn nhiều ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì,
cơ quan thẩm định và các đơn vị có liên quan. Riêng đối với các nội dung thống
nhất với đề xuất của đơn vị trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND thành phố quyết
định theo thẩm quyền; giao Văn phòng lấy ý kiến của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch
UBND thành phố bằng văn bản (thông qua phiếu trình của Văn phòng) nếu là nội
dung cần lấy ý kiến của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố.
3. Những vấn đề quan trọng đã được Chủ tịch hoặc
các Phó Chủ tịch UBND thành phố giải quyết theo thẩm quyền và thông báo kết quả
để nắm tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác.
4. Những vấn đề, nội dung quan trọng khác do Chủ tịch
UBND thành phố quyết định.
Điều 7. Chuẩn bị cuộc họp giao
ban
1. Văn phòng có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ của các
nội dung được báo cáo tại cuộc họp giao ban.
2. Các nội dung được báo cáo tại cuộc họp giao ban
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Có hồ sơ, tài liệu trình của các sở, ban, ngành,
UBND quận, huyện, các đơn vị có liên quan và phiếu trình của Văn phòng.
b) Phiếu trình của Văn phòng phải tóm tắt nội dung;
trong đó nêu rõ ý kiến đề xuất của các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện,
các đơn vị có liên quan, ý kiến của Văn phòng và ý kiến cụ thể của Phó Chủ tịch
UBND thành phố phụ trách lĩnh vực đối với nội dung được báo cáo tại cuộc họp
giao ban.
3. Trên cơ sở lịch công tác hằng tuần của Lãnh đạo UBND
thành phố và các nội dung báo cáo tại cuộc họp giao ban đã được Lãnh đạo UBND
thành phố thống nhất, Chánh Văn phòng quyết định các nội dung báo cáo tại cuộc
họp giao ban và ký giấy mời tham dự cuộc họp giao ban.
4. Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời đến các cơ
quan, đơn vị được mời tham dự cuộc họp giao ban trước ít nhất 01 ngày làm việc,
đồng thời đăng tải tài liệu lên phần mềm quản lý cuộc họp tại địa chỉ
http://imeeting.danang.gov.vn; chuẩn bị các điều kiện hậu cần để tổ chức cuộc họp
giao ban; thu hồi tài liệu có chỉ dẫn về phạm vi lưu hành nội bộ, tài liệu mật
đã gửi cho các thành viên tham dự cuộc họp; ghi âm diễn biến cuộc họp; dự thảo
Biên bản, Thông báo kết luận cuộc họp.
5. Căn cứ vào nội dung, thành phần tham dự, phương
tiện kỹ thuật, công nghệ và các điều kiện khác, Chánh Văn phòng quyết định tổ
chức cuộc họp giao ban theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến nhằm đảm bảo hiệu
quả, thuận lợi, tiết kiệm và bảo đảm bí mật nhà nước. Trong trường hợp tổ chức
cuộc họp giao ban theo hình thức trực tuyến, Văn phòng chịu trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông bảo đảm các điều kiện về thiết bị,
đường truyền, âm thanh, ánh sáng và các điều kiện khác để tổ chức cuộc họp.
Điều 8. Trách nhiệm của người
chủ trì cuộc họp giao ban
1. Điều hành cuộc họp theo chương trình đã được
công bố; phát huy dân chủ trong thảo luận; tăng cường đối thoại, trao đổi,
tranh luận trực tiếp.
2. Có ý kiến kết luận, quyết định đối với từng nội
dung được báo cáo tại cuộc họp giao ban. Các kết luận, quyết định được đưa ra tại
cuộc họp giao ban phải rõ ràng, chặt chẽ; trong đó nêu rõ các tổ chức, cá nhân
chủ trì, tổ chức, cá nhân phối hợp và quy trình, thời gian thực hiện.
3. Chỉ đạo thu hồi tài liệu có chỉ dẫn về phạm vi
lưu hành nội bộ, tài liệu mật đã gửi cho các thành viên tham dự cuộc họp.
4. Xem xét, quyết định việc hoãn họp, hủy họp, thay
đổi về thời gian, địa điểm, nội dung, chương trình họp trong các trường hợp
sau:
a) Xảy ra tình huống bất khả kháng hoặc phải giải
quyết các công việc cấp bách, quan trọng.
b) Có ý kiến chỉ đạo của cấp trên.
c) Chưa chuẩn bị đầy đủ về nội dung, cơ sở vật chất
hoặc những điều kiện cần thiết khác cho cuộc họp.
d) Họp trực tuyến nhưng có sự cố đột xuất về kỹ thuật,
đường truyền.
Điều 9. Trách nhiệm của thủ trưởng
các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan được mời tham dự cuộc họp giao ban
1. Trực tiếp tham dự cuộc họp giao ban, phát biểu ý
kiến về những vấn đề có liên quan và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại cuộc
họp. Trường hợp thủ trưởng các cơ quan, đơn vị không thể tham dự cuộc họp và ủy
quyền cấp phó dự họp thay, người được cử dự họp thay phải có đủ thẩm quyền và
phụ trách lĩnh vực được báo cáo tại cuộc họp. Ý kiến của người dự họp là ý kiến
của cơ quan, đơn vị đối với nội dung được báo cáo tại cuộc họp giao ban.
2. Trực tiếp báo cáo hoặc phân công lãnh đạo cấp
phó của đơn vị báo cáo các nội dung do đơn vị chủ trì tham mưu tại cuộc họp
giao ban (không ủy quyền cho Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc chuyên viên của
đơn vị báo cáo nội dung do đơn vị chủ trì tham mưu).
3. Trình bày tóm tắt nội dung báo cáo hoặc những vấn
đề cần thảo luận.
4. Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, số liệu, nội dung
trình chiếu... để báo cáo tại cuộc họp giao ban.
5. Kịp thời cập nhật nội dung báo cáo của cơ quan,
đơn vị bằng văn bản trong trường hợp có những thay đổi về chủ trương hoặc các
văn bản pháp lý có liên quan để kịp thời báo cáo, tham mưu Lãnh đạo UBND thành
phố tại cuộc họp giao ban.
6. Trong trường hợp nội dung báo cáo tại cuộc họp
giao ban có thay đổi so với văn bản trình UBND thành phố, thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có nội dung báo cáo chịu trách nhiệm điều chỉnh văn bản trình theo
nội dung báo cáo tại cuộc họp; gửi Văn phòng tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
Điều 10. Biên bản và Thông báo
kết luận cuộc họp giao ban
1. Biên bản cuộc họp giao ban gồm nhũng nội dung
chính sau đây:
a) Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, địa điểm
tổ chức cuộc họp.
b) Người chủ trì và các thành viên tham dự.
c) Trình tự, diễn biến các nội dung được trình bày
và thảo luận.
d) Ý kiến phát biểu của các thành viên tham dự.
đ) Ý kiến kết luận của chủ trì cuộc họp.
2. Văn phòng chỉ đạo các phòng chuyên môn dự thảo
Biên bản và nội dung kết luận tại cuộc họp giao ban; Biên bản cuộc họp giao ban
phải có ý kiến của Lãnh đạo UBND thành phố, Lãnh đạo Văn phòng tham dự cuộc họp
và phải được chủ trì, thư ký cuộc họp ký.
3. Các Phó Chủ tịch UBND thành phố, Lãnh đạo Văn
phòng có trách nhiệm cho ý kiến đối với dự thảo Biên bản cuộc họp giao ban
trong thời gian không quá 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được dự thảo trình trực
tiếp hoặc gửi qua hộp thư điện tử (trong trường hợp đi họp hoặc đi công tác). Nếu
quá thời hạn trên, các Phó Chủ tịch UBND thành phố, Lãnh đạo Văn phòng không có
ý kiến thì xem như thống nhất với dự thảo và phê duyệt thống nhất vào phiếu
trình để lưu hồ sơ.
4. Trên cơ sở Biên bản cuộc họp giao ban đã được
người chủ trì duyệt ký, Văn phòng ban hành Thông báo kết luận cuộc họp giao ban
và gửi đến các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, các cơ quan, đơn vị có nội
dung báo cáo tại cuộc họp để triển khai thực hiện.
5. Thời gian ban hành Thông báo kết luận cuộc họp
giao ban không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.
6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm
triển khai thực hiện Thông báo kết luận cuộc họp giao ban đến các tổ chức, cá
nhân có liên quan trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được
Thông báo kết luận gửi liên thông trên Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành.
7. Đối với những nhiệm vụ khẩn cấp, cần triển khai
thực hiện ngay, Văn phòng phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện,
các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện theo đúng kết luận của
người chủ trì ngay sau khi kết thúc cuộc họp giao ban và không chờ Thông báo kết
luận cuộc họp.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này.
Điều 12. Trách nhiệm của
Văn phòng:
1. Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan được
giao tại Quy định này.
2. Rà soát, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện
các kết luận, quyết định được đưa ra tại cuộc họp giao ban, báo cáo Lãnh đạo
UBND thành phố và thông báo đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan; kịp
thời phản ánh đến Lãnh đạo UBND thành phố nếu các kết luận, quyết định tại cuộc
họp giao ban không được các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện
nghiêm túc, đúng thời hạn.
Điều 13. Trong quá trình
triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị,
cá nhân có liên quan phản ánh về Văn phòng để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND
thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.