|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
15/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Nam, ngày
21 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Nghị định số
107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
Căn cứ Thông tư số
08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch thuộc UBND cấp tỉnh; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
04/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực văn
hóa;
Căn cứ Thông tư số
11/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông về
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện;
Căn cứ Thông tư số
15/2022/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung
tâm Xúc tiến du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (viết tắt là UBND tỉnh),
tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: văn hóa, gia
đình, thể dục, thể thao, du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh
và truyền hình; thông tin đối ngoại; thông tin điện tử, thông tin cơ sở; quảng
cáo; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh
và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy
quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về
tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm
tra về nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9
năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
24/2014/NĐ-CP; Điều 2 Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc UBND cấp tỉnh; Phòng Văn hóa và
Thông tin thuộc UBND cấp huyện; Khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và
khoản 9, Điều 2, Thông tư số 11/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phòng Văn hóa
và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cụ thể như sau:
1. Về di sản văn hóa
a) Tổ chức thực hiện quy định,
giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm,
kiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh; cấp phép
nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn cho người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Quản lý, hướng dẫn tổ chức
các hoạt động bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, tín
ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử trên địa bàn tỉnh;
d) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục,
lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa
bàn tỉnh;
đ) Thẩm định, đề nghị phê duyệt
nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; thẩm định dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di
tích cấp tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; tham gia ý kiến thiết kế bản
vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp tỉnh; tham gia ý kiến đối với
hồ sơ tu sửa cấp thiết, bảo quản định kỳ di tích hoặc đối tượng kiểm kê di
tích; thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ
di tích cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường
của di tích; cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích và Giấy chứng
nhận hành nghề đối với tổ chức hành nghề tu bổ di tích có trụ sở trên địa bàn tỉnh;
e) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn
thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai
quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật
trên địa bàn tỉnh; rà soát, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch khảo
cổ;
g) Thẩm định hiện vật và hồ sơ
hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc
trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở
hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa bàn tỉnh;
h) Tổ chức việc thu nhận, bảo
quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu
giữ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng
mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, bảo tàng cấp tỉnh
và sở hữu tư nhân trên địa bàn tỉnh; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh giám định cổ vật đối với cơ sở kinh doanh giám định có trụ
sở trên địa bàn; đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép đưa
di vật, cổ vật thuộc sở hữu tư nhân ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm,
nghiên cứu hoặc bảo quản;
i) Xác nhận điều kiện đối với
việc thành lập bảo tàng cấp tỉnh và điều kiện được cấp giấy phép hoạt động đối
với bảo tàng ngoài công lập trên địa bàn tỉnh; xem xét, quyết định việc gửi văn
bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng hạng II, III đối với bảo tàng cấp tỉnh,
bảo tàng ngoài công lập đến Chủ tịch UBND tỉnh để tổ chức thẩm định việc xếp hạng
bảo tàng; góp ý đề nghị phê duyệt dự án trưng bày bảo tàng cấp tỉnh, dự án
trưng bày nhà lưu niệm do tỉnh quản lý;
k) Kiểm tra, giám sát và phối hợp
với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra cơ sở bồi dưỡng
và việc tổ chức thực hiện Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh;
l) Là cơ quan thường trực tham
mưu UBND tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh về: Đặt tên, đổi tên đường, phố,
quảng trường, công trình công cộng ở địa bàn tỉnh.
2. Về nghệ thuật biểu diễn
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính đối với hoạt động nghệ thuật biểu diễn
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện
sau khi được phê duyệt;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
quy hoạch có liên quan đến các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Cấp văn bản xác nhận cá nhân
Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Về điện ảnh
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử
dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu
phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi,
đồng bào dân tộc, miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang;
b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội
đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân
sách nhà nước, Hội đồng thẩm định phim cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về
điện ảnh;
c) Cấp, thu hồi giấy phép phổ
biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim có sử dụng
hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim do cơ sở điện ảnh thuộc tỉnh sản
xuất hoặc nhập khẩu;
d) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến
phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc tỉnh sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định
của pháp luật về điện ảnh;
đ) Kiểm tra việc phổ biến phim ở
rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt
động văn hóa, vui chơi, giải trí công cộng;
e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện
và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt
động điện ảnh khác trên địa bàn tỉnh.
4. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển
lãm
a) Tổ chức thực hiện các hoạt động
mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định,
trình UBND tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng
đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc, cấp, thu
hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam, cấp, thu hồi giấy phép
đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo quy định của
pháp luật;
c) Cấp giấy phép sao chép tác
phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; cấp, cấp lại,
thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá nhân tại tỉnh đưa ra nước
ngoài không vì mục đích thương mại và do cá nhân nước ngoài tổ chức trên địa
bàn tỉnh không vì mục đích thương mại; phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật,
tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp nhận thông báo tổ chức
thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; tiếp nhận thông
báo tổ chức triển lãm, tạm dừng hoạt động triển lãm do tổ chức, cá nhân tổ chức
trên địa bàn tỉnh không vì mục đích thương mại theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý hoạt động mua bán,
trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
5. Về quyền tác giả, quyền liên
quan và công nghiệp văn hóa
a) Tổ chức thực hiện các biện
pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân về quyền
tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và
đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho
tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan ở tỉnh;
c) Tổ chức thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh; tổ
chức rà soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế,
chính sách, giải pháp cần thiết phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại tỉnh.
6. Về thư viện
a) Tham mưu UBND tỉnh quy định
việc tiếp nhận xuất bản phẩm tại địa phương của thư viện cấp tỉnh; chuyển giao
các xuất bản phẩm lưu chiểu trên địa bàn tỉnh cho thư viện cấp tỉnh theo quy định
của pháp luật;
b) Tiếp nhận và có văn bản trả
lời đối với thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm
dứt hoạt động thư viện của thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện cấp huyện,
thư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt
Nam có trụ sở trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh;
c) Hướng dẫn các thư viện ở địa
phương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
d) Trình cấp có thẩm quyền ban
hành chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện tại tỉnh,
khuyến khích tổ chức, cá nhân duy trì thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có
phục vụ cộng đồng trên địa bàn tỉnh; hiện đại hóa thư viện; xây dựng cơ chế phối
hợp giữa thư viện với cơ quan, tổ chức để phát triển thư viện và văn hóa đọc
trên địa bàn.
7. Về quảng cáo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung,
thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước
ngoài đặt trên địa bàn tỉnh;
b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn; thông báo tổ chức
đoàn người thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh;
c) Giúp UBND tỉnh tổ chức việc
xây dựng, phê duyệt, thực hiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời, báo cáo định kỳ
việc quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh;
d) Kiểm tra và xử lý theo thẩm
quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện
quảng cáo theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn quảng cáo theo thẩm
quyền;
e) Thực hiện các nhiệm vụ về quản
lý quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm theo quy định
của pháp luật.
8. Về văn hóa quần chúng, văn
hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
quy hoạch có liên quan đến thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh
sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;
b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ
chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh
theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Hướng dẫn thực hiện nếp sống
văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn
hóa, cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp tỉnh;
đ) Tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển
các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn
tỉnh;
e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội và quy hoạch có liên quan đến hệ thống cổ động trực quan trên địa
bàn tỉnh;
g) Tổ chức thi (hội thi, hội diễn),
liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động, thi sáng tác tranh cổ động,
cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương; hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền
lưu động và các hoạt động văn hóa khác trên địa bàn tỉnh;
h) Hướng dẫn, kiểm tra, cấp, điều
chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ
trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối
mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật;
i) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử
dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của
pháp luật;
k) Tham mưu, hướng dẫn và kiểm
tra việc thực hiện quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng
trên địa bàn tỉnh;
l) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội,
quản lý hoạt động lễ hội, thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội.
9. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật.
10. Về văn học
a) Tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách về hoạt động văn học trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
và kiểm tra hoạt động văn học trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
11. Về công tác gia đình
a) Tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến công tác gia đình,
đảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình;
b) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng,
kiện toàn đội ngũ nhân lực làm công tác gia đình;
c) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức,
lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam;
d) Tổ chức thu thập số liệu, xử
lý, báo cáo thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình;
đ) Thẩm định, trình UBND tỉnh cấp
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình,
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia
đình theo quy định của pháp luật;
e) Cấp giấy chứng nhận nghiệp vụ
chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng,
chống bạo lực gia đình; cấp thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình,
thẻ nhân viên tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.
12. Về báo chí (bao gồm báo in,
tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin)
a) Quản lý báo chí lưu chiểu
theo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu tại địa phương;
b) Tham mưu cấp, thu hồi giấy
phép hoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn;
c) Tham mưu trả lời về đề nghị
tổ chức họp báo của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; trả lời về đề nghị
tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương;
d) Tham mưu cho phép các cơ
quan báo chí của Trung ương, địa phương khác đặt văn phòng đại diện, cử phóng
viên thường trú trên địa bàn;
đ) Tổ chức thông tin cho báo
chí và quản lý thông tin của báo chí; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước
theo quy định của pháp luật;
e) Xây dựng mạng lưới kết nối
truyền thông các sở, ban, ngành, địa phương; tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho đội
ngũ làm công tác thông tin, truyền thông trên địa bàn tỉnh;
g) Tổ chức triển khai thực hiện
kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của địa phương sau khi được
phê duyệt;
h) Quản lý các dịch vụ phát
thanh, truyền hình;
i) Tham mưu các hoạt động quản lý
nhà nước về báo chí khác theo các quy định của pháp luật.
13. Về xuất bản, in và phát
hành
a) Tham mưu việc xây dựng quy
hoạch phát triển mạng lưới nhà xuất bản, cơ sở in, hệ thống phát hành trên địa
bàn;
b) Tham mưu cấp, thu hồi giấy
phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất
bản phẩm không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; cấp,
thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản
phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật;
c)Tham mưu cấp, thu hồi giấy
phép hoạt động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật;
d) Tham mưu cấp, thu hồi giấy
phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội
chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận,
xác nhận lại đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh;
đ) Tham mưu việc đọc, thẩm định
bản thảo tài liệu không kinh doanh, quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ
chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép;
e) Phối hợp thanh tra, kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về xuất bản, in và phát hành; giải quyết khiếu nại tố
cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản tại địa phương theo thẩm quyền;
g) Tham mưu các hoạt động quản
lý nhà nước về xuất bản, in và phát hành khác theo các quy định của pháp luật.
14. Về thông tin đối ngoại
a) Tham mưu xây dựng quy chế,
quy định về hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động
thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của tỉnh và tổ chức thực hiện
sau khi phê duyệt;
c) Tham mưu thẩm định về nội
dung thông tin đối ngoại của các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch theo phân
công của UBND tỉnh; tham mưu hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các tổ
chức trên địa bàn;
d) Tham mưu việc cho phép trưng
bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện
nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu các hoạt động quản
lý nhà nước về thông tin đối ngoại khác theo các quy định của pháp luật;
e) Phối hợp với Ban Tuyên giáo
và Dân vận Tỉnh ủy định hướng công tác tuyên truyền thông tin đối ngoại thông
qua các hình thức: giao ban báo chí, họp báo định kỳ, họp báo đột xuất.
15. Về thông tin cơ sở và hoạt
động truyền thanh - truyền hình
a) Tham mưu xây dựng chiến lược,
kế hoạch phát triển hoạt động thông tin cơ sở; các quy định về hoạt động thông
tin, tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội của Đảng và Nhà nước;
b) Hướng dẫn, tổ chức triển
khai thực hiện công tác thông tin cơ sở; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động thông tin cơ sở cho cán
bộ phụ trách công tác thông tin cơ sở từ tỉnh đến cơ sở;
c) Tham mưu các hoạt động quản
lý nhà nước về thông tin cơ sở khác theo các quy định của pháp luật.
16. Về thông tin điện tử
a) Tham mưu thẩm định và cấp,
thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử
tổng hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn;
b) Theo dõi, phối hợp xử lý
thông tin phản ánh về Quảng Nam trên các Trang thông tin điện tử của các đơn vị
trên địa bàn tỉnh, mạng xã hội và phát hiện, kịp thời xử lý những thông tin sai
phạm.
17. Về thể dục, thể thao
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
quy hoạch có liên quan, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh
sau khi được phê duyệt;
b) Phối hợp với tổ chức xã hội
- nghề nghiệp về thể thao tuyên truyền về lợi ích, tác dụng của thể dục, thể
thao; vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ
biến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa
tuổi, giới tính, nghề nghiệp và tình trạng sức khỏe của người dân;
c) Tổ chức tập huấn chuyên môn
đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu,
kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao cấp tỉnh;
đ) Giúp UBND tỉnh quản lý nhà
nước đối với các hoạt động thể thao giải trí trên địa bàn tỉnh;
e) Chủ trì, phối hợp với các tổ
chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật,
trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động
thể dục, thể thao;
g) Tổ chức khai thác, bảo tồn,
hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, trò chơi vận
động dân gian, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống; phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn thể thao dân tộc ra nước
ngoài;
h) Hướng dẫn và tổ chức kiểm
tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh;
i) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, hoạt động thể
thao trong các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, lực lượng vũ trang và
các khu chế xuất, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
k) Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội
tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
l) Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn
tổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp; phối hợp với các ban, ngành, cơ quan
liên quan tổ chức giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có
thẩm quyền giao và phê duyệt;
m) Tổ chức thực hiện chế độ,
chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các
hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
theo quy định của pháp luật;
n) Tổ chức kiểm tra các điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp
và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của pháp luật.
18. Về du lịch
a) Tổ chức thực hiện điều tra,
đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, bảo vệ, bảo tồn, khai
thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch của tỉnh;
b) Thực hiện các biện pháp để
quản lý môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa phương; tham gia ý
kiến đối với các dự án phát triển du lịch trên địa bàn;
c) Nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn
địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng; đề xuất chính sách hỗ trợ về
trang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phục vụ khách
du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ du lịch;
hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đồng;
d) Thẩm định, trình UBND tỉnh
quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh và điểm du lịch trên địa bàn tỉnh; tổ
chức lập hồ sơ trình UBND tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận
khu du lịch quốc gia và tổ chức công bố sau khi có quyết định công nhận;
đ) Cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận thông báo bằng
văn bản của đại lý lữ hành về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm
kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành; cấp, cấp lại, cấp đổi,
thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo quy định của pháp luật;
e) Thẩm định, công nhận, công bố
danh sách cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao, hạng 03 sao và cơ sở
kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; tổ chức
kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của
cơ sở lưu trú du lịch, chất lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt
tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hồi quyết định công nhận trong trường hợp
cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác không duy trì chất
lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận;
g) Tiếp nhận thông báo bằng văn
bản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động hoặc có sự thay đổi về
tên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin về người đại diện theo pháp luật, cam
kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật;
h) Tiếp nhận thông báo bằng văn
bản của tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh
hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh và
tổ chức kiểm tra, công bố danh mục tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các biện
pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch trên Cổng thông tin điện tử của Sở;
i) Cấp, cấp lại, đổi, thu hồi
thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa, thẻ
hướng dẫn viên du lịch tại điểm theo quy định của pháp luật; kiểm tra hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và hoạt động hướng dẫn du lịch trên địa bàn tỉnh;
k) Xây dựng kế hoạch, chương
trình xúc tiến du lịch của tỉnh phù hợp với chiến lược, kế hoạch, chương trình
xúc tiến du lịch quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
l) Tổ chức các khóa cập nhật kiến
thức và cấp giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch
nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
19. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục, thể thao trên địa
bàn tỉnh.
20. Thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng thuộc lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật về thi
đua, khen thưởng.
21. Ngoài ra, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thực hiện thêm một số chức năng, nhiệm vụ như sau:
a) Giám định tư pháp trên lĩnh
vực văn hóa đối với di vật, cổ vật; sản phẩm văn hóa; quyền tác giả, quyền liên
quan; giám định tư pháp về nội dung khác thuộc phạm vi quản lý về văn hóa theo
quy định của pháp luật;
b) Thực hiện chuyển đổi số du lịch,
quà tặng lưu niệm du lịch;
c) Xây dựng kế hoạch, chương
trình liên kết, hợp tác phát triển du lịch phù hợp với định hướng phát triển du
lịch quốc gia; phối hợp với các tổ chức phi chính phủ tổ chức triển khai, thực
hiện các chương trình, dự án phát triển du lịch;
d) Tham mưu UBND tỉnh ban hành đề
án, chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn phát triển
trên các lĩnh vực văn hóa, thể thao du lịch và gia đình; báo chí; xuất bản, in,
phát hành; thông tin điện tử, phát thanh, truyền hình, thông tin đối ngoại và
thông tin cơ sở;
đ) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải
cách hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ, quan hệ hợp tác quốc
tế, xã hội hóa, phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử
lý vi phạm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao du lịch và gia đình; báo chí; xuất
bản, in, phát hành; thông tin điện tử, phát thanh, truyền hình, thông tin đối
ngoại và thông tin cơ sở theo thẩm quyền;
g) Cơ quan thường trực Ban Tổ
chức các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị trọng đại của đất nước do tỉnh Quảng
Nam tổ chức.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Cơ cấu tổ chức
a) Các tổ chức hành chính thuộc
Sở:
Văn phòng Sở.
Thanh tra Sở.
Phòng Quản lý Văn hóa.
Phòng Nếp sống văn hóa - Gia
đình và Báo chí - Xuất bản.
Phòng Quản lý Thể dục thể thao.
Phòng Quản lý Du lịch.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở:
Trung tâm Văn hóa Quảng Nam.
Ban Quản lý Di tích và Bảo tàng
Quảng Nam.
Thư viện Quảng Nam.
Đoàn Ca kịch Quảng Nam.
Trung tâm Đào tạo và Thi đấu Thể
dục thể thao Quảng Nam.
Trung tâm Xúc tiến Du lịch Quảng
Nam.
2. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Về biên chế và số lượng người
làm việc
a) Biên chế công chức, số lượng
người làm việc của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao trên cơ sở vị trí
việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm
công tác của ngành và trong tổng biên chế công chức, tổng chỉ tiêu số lượng người
làm việc của tỉnh được UBND tỉnh giao hằng năm theo quy định của pháp luật.
b) Việc tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức, viên chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều
khoản chuyển tiếp
Ban Quản lý Di tích và Danh thắng
Quảng Nam, Bảo tàng Quảng Nam tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đến khi có quyết định
sắp xếp tổ chức bộ máy, quy định chức năng, nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định số
03/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
tỉnh Quảng Nam và Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2023 của
UBND tỉnh sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo quyết định
số 03/2022/QĐ-UBND ngày 20/01/2022 của UBND tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Quảng Nam; Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, VHTTDL (5b). V (80).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Dũng
|