|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 578/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 22
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT
CẤU HẠ TẦNG DỰ TRỮ, CUNG ỨNG XĂNG DẦU, KHÍ ĐỐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021 -
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm
2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên
quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24 tháng
01 năm 2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 03 tháng
11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc
phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện
chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09
tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07
tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18 tháng
7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng
xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 343/QĐ-TTg ngày
25/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ
tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02
tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thành phố Đà Nẵng
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3239/QĐ-UBND ngày 31
tháng 8 năm 2020 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt chi tiết nội dung
và dự toán kinh phí lập Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình
số 3094/TTr-SCT ngày 13 tháng 11 năm 2024 và kết quả biểu quyết của các thành
viên UBND thành phố tại phiên họp ngày 19 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Hiện trạng phát triển giai đoạn 2011 - 2020 và phương án phát triển kết
cấu hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó bao gồm Phương án phát triển kết cấu hạ
tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC
TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng
dầu, khí đốt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bảo đảm phù hợp với định hướng phát
triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt của cả nước; phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; đồng bộ và thống nhất với các
quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực có liên quan,
nhất là quy hoạch sử dụng đất.
b) Phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng
dầu, khí đốt phải hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo
đảm an ninh quốc phòng, gắn với an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường, thể
hiện tính mở và linh hoạt. Phù hợp với định hướng trở thành trung tâm kinh tế,
văn hóa, khoa học - kỹ thuật, đồng thời phát huy vai trò là đầu mối của Đà Nẵng
trong việc phân phối xăng dầu, khí đốt khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
c) Phát triển hệ thống hạ tầng dự trữ, cung
ứng xăng dầu, khí đốt bảo đảm phù hợp về số lượng, quy mô và phân bố trên cơ sở
khuyến khích, huy động nhiều nguồn lực tham gia gắn với việc kiến tạo môi
trường kinh doanh thuận lợi và minh bạch, bình đẳng, góp phần giữ vững nguồn
cung cấp xăng dầu, khí đốt trong mọi tình huống.
d) Phát triển hệ thống hạ tầng dự trữ, cung
ứng xăng dầu, khí đốt trên cơ sở đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể có
liên quan, bao gồm nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Gắn với kế hoạch phân
bố, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo
tồn các di tích, di sản.
đ) Phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng
dầu, khí đốt của thành phố có đầy đủ trang thiết bị hiện đại, ứng dụng công
nghệ tiên tiến, đáp ứng tốt các tiêu chuẩn, quy chuẩn, phù hợp với yêu cầu phát
triển và hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng
xăng dầu, khí đốt trên địa bàn thành phố hiện đại, đồng bộ và bảo đảm tính phát
triển; thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh quốc phòng
trên địa bàn một cách hiệu quả; góp phần bình ổn thị trường tiêu thụ sản phẩm
xăng dầu, khí đốt trên thị trường, đồng thời có phương án sẵn sàng ứng phó
trong các tình huống khẩn cấp. Phát huy tốt vai trò là đầu mối cung ứng các dịch
vụ về xăng dầu, khí đốt khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Đối với hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu:
+ Hệ thống kho: Kho dự trữ thương mại bảo đảm
ổn định nguồn cung, phục vụ tốt nhu cầu thị trường trong nước, bảo đảm duy trì
hoạt động thường xuyên, liên tục cho các cơ sở bán lẻ, dự trữ xăng dầu thương
mại tối thiểu ổn định ở mức đáp ứng 30-35 ngày nhập ròng. Kho dự trữ quốc gia
đạt sản lượng dự trữ khoảng đáp ứng 15-20 ngày nhập ròng trong giai đoạn
2021-2030 và 25-30 ngày nhập ròng trong giai đoạn sau năm 2030.
+ Hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Đến năm
2030, phát triển mạng lưới bán lẻ phù hợp về quy mô và phân bố, đáp ứng được
nhu cầu tiêu thụ mặt hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố; thực hiện nâng cấp,
cải tạo cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, bảo đảm hành lang an toàn giao
thông, an toàn phòng cháy chữa cháy và tác động môi trường.
Giai đoạn sau năm 2030, hình thành hệ thống
cung ứng xăng dầu với cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng được các tiêu chuẩn về
kinh tế - kỹ thuật, phù hợp với định hướng phát triển mạng lưới dự trữ, cung
ứng xăng dầu cả nước; bảo đảm hiệu quả hoạt động, phục vụ tốt nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn thành phố cũng như
khu vực miền Trung.
- Đối với hạ tầng dự trữ, cung ứng khí đốt:
+ Hệ thống kho/trạm khí đốt: Đến năm 2030,
hoàn thành nâng cấp mở rộng và xây dựng mới các kho/trạm khí đốt theo phân kỳ,
bảo đảm đáp ứng được các tiêu chí về hồ sơ, quy mô và diện tích. Giai đoạn sau
năm 2030, nghiên cứu phát triển một số trạm cấp LPG gắn với các tòa nhà chung
cư phục vụ nhu cầu của người dân; hình thành mạng lưới kho chứa, trạm cung ứng
khí đốt hiện đại, phục vụ tốt nhu cầu của thành phố và các địa phương trong
vùng.
+ Hệ thống đường ống dẫn khí đốt: Trong giai
đoạn từ nay đến năm 2030, tùy thuộc nhu cầu và điều kiện cụ thể, đầu tư phát
triển mới các tuyến ống dẫn khí từ cảng vào hệ thống kho thương mại phục vụ nhu
cầu sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp cũng như nhu cầu tiêu dùng của nhân
dân.
+ Hệ thống bán lẻ: cải tạo và nâng cấp trang
bị với các cửa hàng đã xuống cấp, không đáp ứng tiêu chí; quản lý chặt đối với
các cửa hàng xin cấp phép mở mới, bảo đảm tuân thủ nghiêm các quy định về kỹ
thuật, về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.
- Phát triển dịch vụ cung ứng xăng dầu: Đẩy
mạnh thu hút đầu tư trong các lĩnh vực công nghệ dầu khí tại thành phố Đà Nẵng,
trong đó chú trọng phát triển các dịch vụ kỹ thuật dầu khí như hình thành trung
tâm nghiên cứu phát triển lọc hoá dầu Quốc gia tại miền Trung, trung tâm dịch
vụ hậu cần kỹ thuật dầu khí miền Trung tại Đà Nẵng; chế tạo, lắp đặt, bảo
dưỡng, vận hành,... để phát triển công nghiệp năng lượng, công nghiệp phụ trợ
phục vụ ngành dầu khí.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
- Tiếp tục đẩy nhanh việc nâng cao chất
lượng, công nghệ, cơ sở vật chất và công tác quản trị đối với hệ thống kho dự
trữ xăng dầu quốc gia bảo đảm giảm thiểu lượng hao hụt và giảm chi phí bảo
quản. Hoàn thành việc di dời, phát triển mới các cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo
quy hoạch; phấn đấu 100% các cơ sở bán lẻ xăng dầu đáp ứng được tiêu chuẩn về
vị trí, diện tích.
- Đầu tư phát triển một số trạm cấp LPG gắn
với các tòa nhà chung cư phục vụ nhu cầu của người dân; hình thành mạng lưới
kho chứa, trạm cung ứng khí đốt hiện đại, phục vụ tốt nhu cầu của thành phố và
các địa phương trong vùng. Hình thành được mạng lưới cửa hàng bán lẻ LPG khang
trang, hiện đại, an toàn, phục vụ tốt nhu cầu của nền kinh tế.
- Hình thành hệ thống cung ứng xăng dầu, khí
đốt với cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng được các tiêu chuẩn về kinh tế - kỹ
thuật, phù hợp với định hướng phát triển mạng lưới dự trữ, cung ứng xăng dầu,
khí đốt cả nước; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; bảo đảm phục vụ tốt nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh trên địa bàn Thành phố
cũng như các tỉnh, thành phố khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN
1. Định hướng phát
triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu
a) Đối với kho xăng dầu
- Kho dự trữ thương mại: Khuyến khích sự tham
gia của các doanh nghiệp trong việc đầu tư, phát triển nhằm thúc đẩy hoạt động
phân phối, bán lẻ sản phẩm xăng dầu. Bảo đảm về số lượng, quy mô và phân bố phù
hợp với nhu cầu và điều kiện cụ thể của từng địa bàn. Vị trí xây dựng thuận
tiện kết nối với các trục, tuyến giao thông để bảo đảm tối ưu hóa cung đường
vận chuyển sản phẩm xăng dầu đến và đi từ nguồn cung ứng cũng như thị trường
tiêu thụ.
- Kho dự trữ quốc gia: Bảo đảm phù hợp với
định hướng phát triển hạ tầng dự trữ xăng dầu của cả nước; bảo đảm sự thống
nhất, đồng bộ về phương án đầu tư, địa điểm xây dựng cũng như quy mô của kho dự
trữ, gắn với nhu cầu sử dụng cho mục đích an ninh quốc phòng và các mục đích
khác trong những điều kiện cụ thể. Đồng thời đáp ứng được các tiêu chuẩn thiết
kế theo quy định hiện hành, bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi
trường, thuận tiện trong việc khai thác, sử dụng trong những tình huống khẩn
cấp.
b) Đối với đường ống xăng dầu
- Phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ,
bảo đảm tuân thủ chặt chẽ các Tiêu chuẩn Việt Nam bao gồm: TCVN 4090: 1985 -
Đường ống chính dẫn sản phẩm dầu - Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 4606: 1988 - Đường
ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- Mạng lưới đường ống xăng dầu chủ yếu phục
vụ nhu cầu vận chuyển từ cảng đến các kho đầu mối hoặc trạm trung chuyển xăng
dầu trên địa bàn, do đó việc phát triển hệ thống đường ống xăng dầu đòi hỏi các
nhà đầu tư có năng lực và kinh nghiệm quản lý, vận hành triển khai thực hiện,
bảo đảm các tiêu chí về kỹ thuật, công suất, chiều dài ống theo nhu cầu.
c) Đối với mạng lưới bán lẻ xăng dầu
- Phát triển mạng lưới bán lẻ phù hợp về số
lượng, quy mô và phân bố, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ mặt hàng xăng dầu trong
từng giai đoạn.
- Địa điểm gắn với khu vực ngoại ô, dọc các
tuyến cao tốc, trục giao thông chính nhưng phải bảo đảm hành lang an toàn giao
thông đường bộ, tuân thủ chặt chẽ quy định về đấu nối, bảo đảm các quy định về
an toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.
- Hoạt động của các cơ sở bán lẻ xăng dầu đáp
ứng tốt nhu cầu của thị trường, góp phần bình ổn thị trường trong mọi tình
huống; giá bán lẻ thực sự được vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước; bảo đảm hài hòa lợi ích của các bên, bao gồm nhà nước, doanh
nghiệp và người tiêu dùng.
2. Định hướng phát
triển hạ tầng dự trữ, cung ứng khí đốt
a) Đối với kho/trạm khí đốt
Tập trung nâng cấp cải tạo hệ thống kho/trạm
hiện có, đồng thời kêu gọi đầu tư phát triển thêm một số kho/trạm mới phục vụ
nhu cầu của nền kinh tế. Bên cạnh đó, với xu hướng phát triển các phương tiện
giao thông vận tải sử dụng nhiên liệu LPG, sẽ nghiên cứu đầu tư phát triển một
số trạm cấp LPG tại những địa bàn thuận lợi về giao thông.
b) Đối với đường ống khí đốt
Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp
khí Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 được phê duyệt tại Quyết
định số 60/QĐ-TTg ngày 16/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ, giai đoạn từ nay đến
năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng không phát triển đường ống dẫn xăng
dầu, khí đốt ở quy mô cao áp. Tuy nhiên, để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, định hướng đến năm 2030 sẽ nghiên cứu phát triển một số tuyến đường
ống thấp áp để vận chuyển khí đốt phục vụ sản xuất và tiêu thụ trên địa bàn.
Việc xác định quy mô, địa điểm và hướng tuyến
đối với hệ thống ống dẫn khí đốt trên địa bàn thành phố phải bảo đảm các yêu
cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn QCVN 07-6 : 2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình cấp xăng dầu, khí đốt. Khuyến khích
và kêu gọi sự tham gia của các doanh nghiệp có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh
vực sản xuất, vận tải và cung ứng sản phẩm khí đốt.
c) Đối với mạng lưới bán lẻ khí đốt
- Phát triển mạng lưới bán lẻ khí đốt phù hợp
với định hướng phát triển cơ sở bán lẻ của cả nước; bảo đảm đủ về số lượng, quy
mô và gắn với nhu cầu của thị trường.
- Ưu tiên phát triển các cơ sở bán lẻ khí đốt
tại khu vực ngoại ô, thuận tiện về giao thông, cách xa khu dân cư; không phát
triển thêm tại trung tâm các đô thị hoặc các khu dân cư đông đúc (trừ các trạm
cấp LPG phục vụ tòa nhà cao tầng, các khu dân cư tập trung).
- Khuyến khích các chủ thể có đủ năng lực và
điều kiện tham gia kinh doanh bán lẻ khí đốt, phục vụ tốt nhất nhu cầu của nền
kinh tế. Hướng đến phát triển mạng lưới bán lẻ đồng bộ và hiện đại, tuân thủ
nghiêm các tiêu chí và các quy định của pháp luật hiện hành về kinh doanh khí
đốt.
III. PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG
1. Phương án quy
hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu
a) Đối với kho xăng dầu
- Mở rộng nâng công suất của 03 kho gồm kho
XD Khuê Mỹ, kho PETEC và Kho XD Liên Chiểu K83.
- Phát triển mới 04 kho, bao gồm 02 kho quy
mô cấp quốc gia và 02 kho quy mô cấp tỉnh, cụ thể: 01 kho có dung tích 40.000 m3
(gần cảng Tiên Sa); 01 kho quy mô khoảng 15.000 m3 (gần cảng Liên
Chiểu) - (theo Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050) để phục vụ nhu cầu cho sản xuất công nghiệp,
nhu cầu của các phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy và nhu cầu của người
dân; 01 kho dung tích khoảng 5.000 m3 gắn với cảng Liên Chiểu phục
vụ nhu cầu cung ứng và tiêu thụ xăng dầu của thành phố và 01 kho nổi kết hợp
cấp phát trên cạn tại khu vực phường Thọ Quang, quận Sơn Trà.
Nhu cầu sử dụng đất của mạng lưới kho xăng
dầu vào khoảng 33,8 - 35,8 ha, trong đó 29,68 ha là diện tích của các kho đang
hoạt động và khoảng 4,2 - 6,2 ha phục vụ nhu cầu phát triển các kho mới. Ngoài
ra, tùy điều kiện thực tế trong từng giai đoạn, sẽ xem xét điều chỉnh, phát
triển thêm các kho xăng dầu mới, phù hợp với định hướng của các quy hoạch liên
quan.
(Chi tiết tại Phụ lục
I đính kèm)
b) Đối với đường ống xăng dầu
Giữ nguyên 2 tuyến đường ống xăng dầu Mỹ Khê
- Khuê Mỹ kết nối giữa cảng và kho đầu mối Mỹ Khê - Khuê Mỹ. Giai đoạn sau năm
2030, đầu tư xây dựng tuyến đường ống Liên Chiểu - Hòa Liên (Hòa Vang) dài
khoảng 10 - 20 km với công suất thiết kế 100 m3/h, phục vụ nhu cầu
nhập xăng dầu của kho xăng dầu Hòa Liên theo quy hoạch. (Chi tiết tại Phụ
lục II đính kèm)
c) Đối với mạng lưới bán lẻ xăng dầu
Phát triển mới 34 cửa hàng xăng dầu trên mặt
đất, có quy mô và phân bố phù hợp, đáp ứng các tiêu chí về quản lý nhà nước
nhằm để phục vụ nhu cầu của nền kinh tế, nhu cầu của các phương tiện giao thông
cũng như nhu cầu sử dụng của người dân trên địa bàn.
Ngoài dự kiến nêu trên, theo nhu cầu thực tế,
có thể điều chỉnh, phát triển thêm các CHXD mới gắn với các trạm dừng nghỉ; tại
các khu dân cư, khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp... phù hợp với
mục đích sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan và đảm bảo các điều kiện, tiêu
chí của cửa hàng xăng dầu theo quy định hiện hành.
(Chi tiết tại Phụ lục
III đính kèm)
2. Phương án quy
hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng khí đốt
a) Đối với kho/trạm khí đốt
- Kho/trạm khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Nâng
cấp, mở rộng kho/trạm chiết LPG thuộc Nhà máy LPG Đà Nẵng (Tổng Công ty Gas
Petrolimex).
Phát triển mới 02 kho đầu mối LPG: 01 kho tại
khu vực Phường Thọ Quang, quận Sơn Trà với công suất khoảng 6.000 tấn, nhu cầu
sử dụng đất 0,5 ha và 01 kho thuộc quận Liên Chiểu (giai đoạn 1) với quy mô sức
chứa 5.000 tấn, nhu cầu sử dụng đất 5 ha. Sau năm 2030, mở rộng kho đầu mối LPG
tại địa bàn quận Liên Chiểu giai đoạn 2 với quy mô sức chứa 10.000 tấn, nhu cầu
sử dụng đất 10 ha.
Phát triển các trạm chiết nạp LPG trong các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao với quy mô công suất khoảng
500 - 1.500 tấn/trạm/năm.
(Chi tiết tại Phụ lục
IV đính kèm)
- Kho/trạm khí thiên nhiên nén (CNG): Đầu tư
phát triển 02 trạm nạp CNG với công suất khoảng 300 tấn/trạm/năm để cung cấp
nhiên liệu cho các phương tiện giao thông vận tải gắn với các KCN Hòa Cầm (Cẩm
Lệ) và KCN Hòa Khánh (Liên Chiểu) quy mô sử dụng đất khoảng 0,05 ha/trạm; đồng
thời phát triển các trạm cấp khí trung tâm CNG/LNG tại các khu công nghiệp khác
trên địa bàn với quy mô sử dụng đất khoảng 0,5 ha/trạm.
(Chi tiết tại Phụ lục
V đính kèm)
- Kho/trạm khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG):
Phát triển kho LNG Liên Chiểu với quy mô sức chứa 0,5-1 triệu tấn/năm trong
giai đoạn 1 để cung cấp nhiên liệu LNG cho các hộ tiêu thụ tại Đà Nẵng và mở
rộng kho LNG trong giai đoạn 2 (sau năm 2030) với công suất lên khoảng 2 triệu tấn/năm.
Ngoài ra, xem xét theo nhu cầu thực tế, điều chỉnh, phát triển thêm các
kho/trạm khí đốt gắn với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng biển Liên
Chiểu,... để đa dạng hóa nguồn nhiên liệu phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội.
(Chi tiết tại Phụ lục
VI đính kèm)
b) Đối với đường ống khí đốt
Đầu tư phát triển hệ thống đường ống phân
phối khí thấp áp tại các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố với quy mô sức
chứa khoảng 0,1-0,3 tỷ m3/năm, để cung cấp khí thấp áp cho các nhà
máy trong các khu công nghiệp. Đồng thời bổ sung hệ thống đường ống để vận
chuyển và phân phối LNG từ kho LNG Liên Chiểu đến các nhà máy điện cũng như các
điểm tiêu thụ khác với quy mô sức chứa khoảng 0,5-1,5 tỷ m3/năm.
Chiều dài các tuyến phụ thuộc vào địa hình và khoảng cách từ kho trung tâm đến
các nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn.
(Chi tiết tại Phụ lục
VII đính kèm)
c) Đối với mạng lưới bán lẻ khí đốt
Tổng số cơ sở bán lẻ khí đốt trên địa bàn
Thành phố đến năm 2030 là 384 cơ sở, trong đó bao gồm 320 cơ sở hiện có và phát
triển thêm 64 cơ sở, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng như nhu cầu
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục
VIII đính kèm)
IV. DANH MỤC CÁC DỰ
ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Trên cơ sở định hướng phát triển các lĩnh
vực, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực phát triển
kinh tế - xã hội, trong giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng có 15 dự án hạ tầng xăng dầu, khí đốt ưu tiên đầu tư,
trong đó bao gồm: 04 dự án kho xăng dầu, 04 kho/trạm LPG, 03 trạm CNG, 02 kho
LNG và 02 tuyến đường ống dẫn khí.
(Chi tiết tại Phụ lục
IX đính kèm)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về thu
hút đầu tư
- Thông báo công khai trên phương tiện thông
tin đại chúng về các nội dung của phương án phát triển hệ thống hạ tầng dự trữ,
cung ứng xăng dầu, khí đốt để các nhà đầu tư nắm bắt được thông tin một cách
kịp thời và chính xác, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc triển khai
các thủ tục đầu tư xây dựng và kinh doanh xăng dầu, khí đốt.
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư theo
hướng đa dạng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển hệ
thống hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt, từng bước hiện đại hóa công
nghệ, trang thiết bị và cơ sở hạ tầng. Đối với các dự án xây dựng kho dự trữ
xăng dầu, khí đốt quá trình thẩm định cần bám sát Luật số 22/2012/QH13 của Quốc
hội: Luật dự trữ quốc gia; Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11/02/2011 của Chính
phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền; Nghị định 25/2019/NĐ-CP ngày
07/3/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
13/2011/NĐ-CP ; Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BCT ngày 08/02/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý
đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ
hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng.
- Về nguồn vốn:
+ Nguồn vốn từ ngân sách: Nguồn vốn từ ngân
sách chủ yếu để thực hiện các hạng mục về hạ tầng mang tính động lực (giao
thông, điện, nước,...), làm cơ sở để thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài ngân
sách.
+ Nguồn vốn đầu tư nước ngoài: khuyến khích
đầu tư nước ngoài đầu tư vào hạ tầng trung nguồn như nhà máy/trạm/kho dự trữ,
cung ứng xăng dầu, các kho chứa LNG, LPG theo tiêu chuẩn hiện đại, những loại
hình hạ tầng có yêu cầu cao về nguồn lực tài chính và công nghệ, phù hợp với
các quy định hiện hành.
+ Nguồn vốn từ các nhà đầu tư trong nước: kêu
gọi và khuyến khích các nhà đầu tư trong nước đầu tư vào những khâu hạ nguồn
(phân phối, cung ứng) và một phần trung nguồn, đặc biệt là các kho chứa xăng
dầu, khí đốt. Riêng đối với các dự án xây dựng đường ống dẫn xăng dầu, khí đốt,
thành phố hỗ trợ giải phóng mặt bằng hoặc ưu đãi giá thuê đất ở những vùng kinh
tế - xã hội khó khăn.
- Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng cơ
chế phối hợp, liên doanh, liên kết trong hệ thống sản xuất, dự trữ và cung ứng
xăng dầu, khí đốt nhằm huy động nguồn vốn, khai thác tiềm năng về cơ sở vật
chất kỹ thuật.
- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc khuyến
khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt
thông qua cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm các khâu trong việc cấp phép
đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc giới thiệu địa điểm cũng như thủ tục đầu
tư,...
2. Giải pháp về bảo
vệ môi trường, khoa học và công nghệ, phòng cháy chữa cháy
a) Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Tăng cường công tác đảm bảo an toàn môi
trường đối với tất cả các khâu trên toàn bộ hệ thống kho dự trữ và đường ống
xăng dầu, khí đốt. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, ứng dụng các
giải pháp mới về giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Quản lý và kiểm soát chặt chẽ quá trình xây
dựng hạ tầng kho dự trữ và quá trình bơm chuyển xăng dầu trên đường ống, trong
đó kiểm soát lưu lượng và áp lực bơm là một yếu tố quan trọng, đảm bảo thực
hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường khi thực hiện dự án.
- Thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá
rủi ro và kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố tràn dầu, rò rỉ hệ thống kho, vỡ,
bục đường ống xăng dầu, khí đốt. Có cơ chế kiểm tra, giám sát, quản lý tốt công
tác phòng ngừa, ứng phó sự cố nhằm đảm bảo an toàn cho người dân trong khu vực
khi vận hành các kho dự trữ, đường ống xăng dầu, khí đốt.
- Phối hợp các giải pháp bảo vệ môi trường
trong công nghiệp khí với các giải pháp bảo vệ môi trường trong các hoạt động
khác trên cùng địa bàn hoạt động. Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp thu kiến
thức, kinh nghiệm, công nghệ mới trong công tác an toàn - sức khỏe - môi
trường.
- Tại mỗi công trình hạ tầng, bảo đảm việc
xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp, đảm bảo nước
thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả ra môi trường.
b) Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học
và ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành và
hoạt động dự trữ, vận tải xăng dầu, khí đốt, hướng tới mục tiêu bảo vệ tài
nguyên, môi trường cho sự phát triển bền vững. Bổ sung và hoàn thiện hệ thống
các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong phát triển các công trình hạ tầng dự trữ, cung
ứng xăng dầu, khí đốt.
- Nghiên cứu lựa chọn, ứng dụng các công nghệ
tiên tiến của nước ngoài trong các lĩnh vực xây dựng và vận hành các kho dự
trữ, đường ống xăng dầu, khí đốt, nhằm áp dụng các giải pháp công nghệ mới vừa
an toàn, vừa làm giảm chi phí vận hành hệ thống dự trữ, cung ứng, vận chuyển
xăng dầu.
- Kết nối giữa thực tế sản xuất với các Viện
nghiên cứu, trường đại học trong nước và các đối tác nước ngoài để xây dựng và
triển khai nghiên cứu các chương trình, đề tài, đề án trọng điểm trong lĩnh vực
xây dựng kho dự trữ, đường ống xăng dầu, khí đốt. Tăng cường hợp tác tiếp nhận
chuyển giao, kết hợp với tự nghiên cứu và phát triển các phần mềm mô hình hóa,
mô phỏng hóa, tối ưu, phân tích quản lý rủi ro, quản lý hiệu quả đầu tư, phân
tích thị trường,... để phục vụ việc hiện đại hóa công tác quản lý hành của các
cơ quan quản lý nhà nước tại thành phố, và đặc biệt là việc quản lý, điều hành
tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, nhằm giảm chi phí nguyên vật liệu,
tăng năng suất lao động, chất lượng, an toàn và hiệu quả cạnh tranh của doanh
nghiệp.
- Tổ chức phong trào lao động sáng tạo, phát
huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, coi đây là giải pháp thiết thực để thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn
sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng. Huy động và sử dụng hiệu quả quỹ phát
triển khoa học công nghệ cho lĩnh vực cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt.
- Trong quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng dự
trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt từ khâu lập dự án, thiết kế, thi công phải tuân
thủ nghiêm các quy định và tiêu chuẩn của TCVN - 4090-85 và Nghị định
13-2011/NĐ-CP đối với an toàn đường ống; Quy chuẩn QCVN 07-6 : 2016/BXD - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình cấp xăng
dầu, khí đốt; QCVN 02:2020/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bồn chứa
khí dầu mỏ hóa lỏng - QCVN 10: 2012/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn
trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng đối với an toàn của kho dự trữ xăng dầu, khí đốt;
QCVN 01:2020/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng
dầu kỹ thuật công trình cấp xăng dầu, khí đốt. Các công trình phải tuân thủ
đúng quy định của Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây
dựng.
Riêng đối với việc xây dựng đường ống, cần
tính toán các chỉ số kỹ thuật bảo đảm đáp ứng được yêu cầu đối với từng loại
nhiên liệu. Đồng thời, khi triển khai xây dựng có thể tính toán chôn ống ngầm
dưới đất ở độ sâu phù hợp (từ 0,8-1m, và phải tính đến các hệ thống ngầm khác
như đường cáp, đường điện hay hệ thống cống, kênh mương) để hạn chế khả năng rò
rỉ gây cháy nổ, nhưng cũng có phương án kiểm tra định kỳ để tránh việc rò rỉ
gây ô nhiễm môi trường. Khi vận hành, cần quy định phân vùng nguy hiểm, thiết
lập hành lang an toàn cho đường ống (như đặt biển cấm, biển báo theo quy định hiện
hành), phổ biến tuyên truyền các quy định bảo vệ đường ống cho cư dân xung
quanh.
- Nghiên cứu từng bước áp dụng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn mà các nước tiên tiến trong lĩnh vực dầu khí đã và đang sử
dụng đối với hệ thống cơ sở hạ tầng dự trữ xăng dầu, khí đốt (kho/ bể chứa,
đường ống, hệ thống thiết bị phụ trợ,...) để đảm bảo hạ tầng năng lượng được
thiết kế, xây dựng và vận hành theo tiêu chuẩn hiện đại nhất.
c) Giải pháp phòng cháy chữa cháy
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục,
phổ biến kiến thức về an toàn phòng chống cháy nổ, trong đó tập trung vào các
nguy cơ có thể gây cháy, nổ của đường ống dẫn, kho và trạm bơm xăng dầu, khí
đốt; mức độ ảnh hưởng, tác động đến môi trường và xã hội đối với các sự cố, rủi
ro do đường ống, kho và trạm bơm xăng dầu, khí đốt gây nên; các biện pháp phòng
tránh, bảo vệ và giảm thiểu thiệt hại khi có sự cố trên đường ống, kho và trạm
bơm xăng dầu. Lắp đặt hệ thống cảnh báo, bảng hiệu về phòng cháy chữa cháy.
- Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, khí
đốt phải xây dựng quy trình vận hành hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng theo các
quy định về an toàn cháy nổ; hiện đại hóa các trang thiết bị, phương tiện PCCC
cho các cơ sở hạ tầng dự trữ và cung ứng xăng dầu, khí đốt; thường xuyên kiểm
tra, kiểm soát hệ thống, các phương án xử lý khi xảy ra sự cố rò rỉ, cháy nổ;
định kỳ tổ chức diễn tập về phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Khuyến khích doanh nghiệp trang bị và sử
dụng các thiết bị hiện đại để giảm thiểu bay hơi xăng dầu ra ngoài không khí,
đây là một giải pháp ngăn ngừa rất hiệu quả: giảm được tổn thất bay hơi xăng
dầu đồng thời giảm nguy cơ cháy nổ do hạn chế thấp nhất hơi xăng dầu khuyếch
tán ra môi trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Đối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, khí
đốt, địa điểm xây dựng cần thuận tiện về giao thông, thông tin liên lạc, cũng
như khoảng cách an toàn đến những nơi có nguồn nhiệt gây cháy, nơi đông
người,... trong khu vực công trình phải có bảng Nội quy quy định về an toàn
phòng cháy chữa cháy, các biển báo về an toàn phòng cháy chữa cháy. Quản lý
chặt chẽ hoạt động của các tàu dầu bảo đảm tuân thủ nghiêm các quy định về an
toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.
3. Giải pháp về phát
triển nguồn nhân lực
- Rà soát, nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, nhân viên trực tiếp quản lý, vận hành, vận chuyển, cấp phát xăng dầu, khí
đốt tại các cơ sở dự trữ, cung ứng trên địa bàn thành phố. Xử lý nghiêm những
hành vi vi phạm pháp luật, gian lận trong kinh doanh, thiếu trách nhiệm gây mất
an toàn,...
- Bồi dưỡng cán bộ, kỹ thuật viên, kỹ sư và
công nhân kỹ thuật tại các trường đào tạo chuyên ngành đáp ứng nhu cầu phát
triển của ngành dầu khí, trong đó có kho dự trữ, đường ống xăng dầu, khí đốt.
- Khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp với
các cơ sở đào tạo chuyên ngành có uy tín quốc tế, kết hợp với tuyển, cử đi làm
việc biệt phái ít nhất là 2 năm ở các công ty, các viện nghiên cứu dầu khí quốc
tế, sau đó trở về làm việc trong nước.
- Có chính sách thu hút nhân tài trong và
ngoài nước phục vụ cho sự nghiệp phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu,
khí đốt. Chế độ đãi ngộ hợp lý cả về vật chất và tinh thần dựa trên năng suất
lao động, nhất là với những vị trí công việc đang thiếu nhiều nhân sự hoặc cho
những nhân viên có kỹ năng tốt nổi trội; tạo nhiều cơ hội đào tạo nâng cao
chuyên môn cho người lao động.
- Doanh nghiệp xây dựng chế độ đãi ngộ, chính
sách đặc thù áp dụng cho các cán bộ, công nhân làm việc thường xuyên trong môi
trường độc hại (tiếp xúc với xăng dầu, khí đốt); có chế độ thưởng xứng đáng đối
với những sáng kiến mang lại hiệu quả và có tính ứng dụng cao của các cán bộ,
công nhân viên.
- Đối với các cửa hàng kinh doanh xăng dầu,
khí đốt: cán bộ nhân viên làm việc trong các cửa hàng phải được tuyên truyền,
phổ biến các quy định về kinh doanh xăng dầu, và được đào tạo cơ bản và có đủ
kiến thức về bảo vệ môi trường, kỹ năng về phòng chống cháy nổ.
4. Giải pháp bảo đảm
an ninh, quốc phòng
- Hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị quản lý,
vận hành hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt cấp quốc gia; xây
dựng các phương án, kế hoạch bảo vệ, an ninh, an toàn và phòng chống cháy nổ.
- Đối với các kho dự trữ, cung ứng thương
mại, tiến hành tổ chức các lớp tập huấn về an ninh, quốc phòng cho đội ngũ cán
bộ nhân viên, đội ngũ bảo vệ tại các cơ sở dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt,
phê duyệt và thường xuyên kiểm tra các kế hoạch, phương án bảo vệ của các doanh
nghiệp.
- Về phía doanh nghiệp, cử nhân viên quản lý,
nhân viên chủ chốt tham gia các lớp tập huấn do thành phố mở, xây dựng các kế
hoạch, phương án, chủ động bố trí kinh phí, phương tiện để bảo vệ một cách có
hiệu quả.
- Làm tốt công tác tuyên truyền vận động để
người dân có ý thức bảo vệ các công trình xăng dầu khí đốt, nhất là hiện nay
thường xảy ra tình trạng vi phạm hành lang an toàn công trình (phổ biến nhất là
các tuyến ống dẫn).
5. Giải pháp về hợp
tác quốc tế
- Có kế hoạch định kỳ tổ chức các diễn đàn,
hội thảo quốc tế, mời các doanh nghiệp lớn về dầu khí trên thế giới trao đổi,
chia sẻ kinh nghiệm về các mô hình tiên tiến của các nước trong quá trình xây
dựng, vận hành hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng, vận chuyển xăng dầu, khí đốt.
- Cử các chuyên gia của thành phố tham gia
các khóa đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về kinh nghiệm quản lý nhà nước trong
lĩnh vực hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt.
- Giao cho các cơ quan chuyên môn tăng cường
hợp tác với nước ngoài trong việc tiếp cận và cải tiến công nghệ, giúp nâng cao
hiệu quả hoạt động của các công trình hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí
đốt.
- Khuyến khích doanh nghiệp hợp tác quốc tế,
nhất là hợp tác về khoa học công nghệ để cải tiến trang thiết bị, đồng thời
khuyến khích và thu hút các đối tác thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong nước
và nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào các lĩnh vực phát triển hạ tầng năng
lượng trên địa bàn thành phố, hướng đến phát triển hệ thống hạ tầng năng lượng
phát triển đồng bộ, hiện đại theo Nghị quyết 55/NQ-TW ngày 11 tháng 2 năm 2020
của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của
Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 là đến năm 2045.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách,
môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân
trong nước và quốc tế tham gia phát triển cơ sở hạ tầng dự trữ cung ứng xăng
dầu, khí đốt, kể cả các dự án hạ tầng trọng điểm; sẵn sàng tạo thuận lợi cho
các doanh nghiệp có tiềm lực, uy tín về công nghệ, kinh nghiệm của các nước
trên thế giới đầu tư vào các dự án hạ tầng có chất lượng cao, bền vững và thân
thiện với môi trường, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
VI. BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Bản đồ Hiện trạng hạ tầng cung ứng và dự trữ
xăng dầu, khí đốt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2023 và Bản đồ Quy hoạch
hạ tầng cung ứng và dự trữ xăng dầu, khí đốt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (chi tiết theo Phụ lục X đính kèm).
Điều 2.
1. Nội dung tích hợp
phê duyệt tại Quyết định này là căn cứ, cơ sở để triển khai lập các chương
trình, dự án, đề án phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên
địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
2. Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương
đầu tư và triển khai các chương trình, dự án, đề án trên địa bàn thành phố phải
phù hợp với các nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định này và phù hợp với các
quy hoạch khác có liên quan.
3. Đối với các dự án quy hoạch đầu tư sau năm
2030, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và huy
động được nguồn lực thì báo cáo cấp có thẩm quyền chấp thuận cho đầu tư sớm
hơn.
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
1. Trách nhiệm của Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan tham mưu triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nội dung tích
hợp phê duyệt tại Quyết định này và tổng hợp báo cáo UBND thành phố giải quyết
vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
b) Tham gia thẩm định các dự án đầu tư phát
triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
theo thẩm quyền.
c) Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình
cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát
triển và theo quy định của pháp luật để huy động nguồn lực phát triển hạ tầng
dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn thành phố.
d) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật
về: (i) tính chính xác và phù hợp với hồ sơ Quy hoạch thành phố Đà Nẵng đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1287/QĐ-TTg của các nội dung,
thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu, hệ thống bản đồ của hồ sơ báo cáo nội
dung đề xuất; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bí mật nhà nước và
pháp luật có liên quan khác; (ii) phụ lục các phương án phát triển ngành, lĩnh
vực, phương án phát triển các khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội
và danh mục dự án dự kiến ưu tiên thực hiện trong thời kỳ quy hoạch được ban
hành kèm theo Quyết định này; bảo đảm tính đồng bộ, không chồng lấn, xung đột giữa
các nội dung của các phương án bảo đảm phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn và
các quy định pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có
liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao, phối hợp với Sở Công Thương, UBND các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị
liên quan triển khai thực hiện các nội dung trong phương án phát triển hạ tầng
dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn thành phố đã được phê duyệt tại
Quyết định này.
b) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với Sở Công Thương nghiên cứu, xây dựng hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp để huy động nguồn lực để phát
triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn thành phố.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Công Thương,
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các
cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
TTTU, TT HĐND TP (để b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Sở, Ban, ngành và đoàn thể;
- UBND các quận, huyện;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, KT, SCT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Cường
|
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG
ÁN PHÁT TRIỂN KHO XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 578/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2025 của UBND thành phố Đà
Nẵng)
|
TT
|
Tên công trình
|
Địa chỉ
|
Quy mô sức chứa (m³)
|
Tổng diện tích đất
(m²)
|
Định hướng phát
triển
|
Thời gian dự kiến
|
Ghi chú
|
|
I
|
Các kho nâng cấp công suất
|
148.030
|
237.082
|
|
|
|
|
1
|
Kho XD Khuê Mỹ
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
86.200
|
96.033
|
Mở rộng
|
2021-2030
|
Hiện trạng 76.200
m³
|
|
2
|
Kho XD Liên Chiểu K83
|
Quận Liên Chiểu
|
45.930
|
101.649
|
Mở rộng
|
2021-2030
|
Hiện trạng 35.930
m³
|
|
3
|
Kho XD Petec
|
Quận Liên Chiểu
|
15.900
|
39.400
|
Mở rộng
|
2021-2030
|
Hiện trạng 9.900 m³
|
|
II
|
Các kho phát triển mới
|
64.800
|
42.000-62.000
|
|
|
|
|
II.1
|
Kho phát triển mới (cấp Quốc gia)
|
55.000
|
32.000-52.000
|
|
|
|
|
1
|
Kho xăng dầu Tiên Sa
|
Quận Sơn Trà
|
40.000
|
20.000-40.000
|
Phát triển mới
|
2021-2030
|
|
|
2
|
Kho xăng dầu Liên Chiểu
|
Quận Liên Chiểu
|
15.000
|
12.000
|
Phát triển mới
|
2021-2030
|
|
|
II.2
|
Kho phát triển mới (cấp tỉnh)
|
9.800
|
10.000
|
|
|
|
|
1
|
Kho xăng dầu Hòa Hiệp Bắc
|
Quận Liên Chiểu
|
5.000
|
5.000
|
Phát triển mới
|
2021-2030
|
|
|
2
|
Kho xăng dầu tại quận Sơn Trà
|
Quận Sơn Trà
|
4.800
|
5.000
|
Phát triển mới
|
2021-2030
|
Kho nổi kết hợp cấp
phát trên cạn
|
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG
ÁN PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG ỐNG XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 578/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2025 của UBND thành phố Đà
Nẵng)
|
TT
|
Tuyến
|
Đường kính (inch)
|
Chiều dài tuyến (km)
|
Công suất thiết kế
(m³/h)
|
Áp lực thiết
kế/vận hành (bar)
|
Định hướng phát
triển
|
Thời gian dự kiến
|
|
1
|
Ống xăng dầu Liên Chiểu - Hòa Liên
|
12"
|
10-20
|
100
|
7
|
Phát triển mới
|
Sau năm 2030
|