|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
843/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
Người ký:
|
Huỳnh Minh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
08/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 843/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
08 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026 - 2035 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Thực hiện Quyết định số
155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành
động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt
Nam giai đoạn 2026 - 2035;
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Đồng
Tháp xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến
lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội (VHXH) ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035
trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là Kế hoạch), với các nội dung cụ thể như
sau:
I. QUAN ĐIỂM
- Nâng cao hiệu quả tham gia
ASEAN, trong VHXH giữ vai trò nền tảng, hướng tới mang lại lợi ích thiết thực
cho người dân, địa phương và doanh nghiệp; góp phần triển khai hiệu quả Tầm
nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và chủ động, đóng góp tích cực xây dựng Tầm nhìn Cộng
đồng ASEAN 2045 theo định hướng tại Kết luận số 59-KL/TW ngày 08/8/2023 của Bộ
Chính trị về định hướng tham gia ASEAN đến năm 2030 của Việt Nam.
- Tích cực tham gia, đóng góp
và đảm nhiệm các trọng trách tại các cơ chế đa phương, phù hợp với lợi ích của
tỉnh và định hướng hội nhập quốc tế của Việt Nam.
- Triển khai Chương trình hành
động thực hiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045 trên cơ sở bám sát định hướng
chung và các kế hoạch chiến lược, các quan điểm chỉ đạo cốt lõi, thể hiện cam kết
và trách nhiệm của tỉnh trong xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh, đoàn kết, thịnh
vượng, với các định hướng trọng tâm sau:
Thứ nhất, đảm bảo vai
trò chủ động, tích cực và trách nhiệm của tỉnh trong quá trình xây dựng và triển
khai các mục tiêu của Cộng đồng VHXH ASEAN; cụ thể hóa các ưu tiên chiến lược
thành các chương trình, kế hoạch và hoạt động phù hợp với điều kiện thực tiễn của
các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương.
Thứ hai, lấy người dân
làm trung tâm, mục tiêu và động lực của quá trình hợp tác; nâng cao chất lượng
cuộc sống, bảo đảm an sinh xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của người dân; đồng
thời, khuyến khích sự tham gia tích cực của toàn xã hội trong xây dựng Cộng đồng
ASEAN.
Thứ ba, đề cao cách tiếp
cận toàn diện, liên ngành và liên trụ cột; tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa
các lĩnh vực VHXH với các trụ cột chính trị - an ninh, kinh tế; phát huy vai trò
phối hợp của các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương bảo đảm triển khai đồng bộ,
hiệu quả, tránh chồng chéo.
II. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thành công Kế hoạch
trong giai đoạn 2026 - 2035, góp phần xây dựng một Cộng đồng ASEAN hội nhập, tự
lực, tự cường, bền vững và lấy người dân làm trung tâm vào năm 2045.
- Khẳng định, nâng cao vai trò
các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương trong các lĩnh vực công vụ, VHXH, lao
động, phụ nữ, quyền phụ nữ, thanh niên và quyền lao động di cư.
- Hiện thực hóa các mục tiêu,
biện pháp chiến lược liên quan của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng VHXH ASEAN đến
năm 2030, góp phần xây dựng một cộng đồng gắn kết, tự cường và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể
tỉnh và UBND các xã, phường chủ động triển khai các nhiệm vụ được giao; tăng cường
phối hợp, bảo đảm sự gắn kết, đồng bộ trong thực hiện các hoạt động hợp tác và
hội nhập ASEAN thuộc lĩnh vực VHXH.
- Nâng cao nhận thức của cán bộ,
công chức, viên chức, Nhân dân về Cộng đồng VHXH ASEAN; tăng cường năng lực cho
đội ngũ cán bộ, nhất là về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, hội nhập quốc tế.
- Xác định rõ trách nhiệm của
cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực
hiện nhiệm vụ; đồng thời, huy động, lồng ghép hiệu quả các nguồn lực trong và
ngoài nước phục vụ phát triển VHXH, hội nhập quốc tế.
- Các hoạt động triển khai phải
bám sát chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, định hướng hợp
tác ASEAN, gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp
giai đoạn 2026 - 2030, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển bền
vững, nâng cao vị thế của tỉnh trong tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế.
III. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
Căn cứ Quyết định phê duyệt
Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng VHXH ASEAN tại
Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035, tỉnh Đồng Tháp thực hiện 12 mục tiêu chiến lược,
cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chiến lược
1: Xây dựng một cộng đồng lấy người dân làm trung tâm, hướng tới người dân và
có sự kết nối chặt chẽ, với sự di chuyển thông suốt của người dân, hàng hóa và
dịch vụ, cùng chia sẻ quyền sở hữu và bản sắc ASEAN.
Mục tiêu cụ thể:
- Hướng tới một xã hội số hòa
nhập và bền vững nhằm tăng cường kết nối giữa con người với con người, đảm bảo
lợi ích kinh tế - xã hội cho tất cả mọi người; thúc đẩy hòa nhập xã hội và bản
sắc chung; chuẩn bị cho tương lai của việc làm và giáo dục; duy trì môi trường
an toàn và trong lành; tăng cường hợp tác y tế, đồng thời nâng cao khả năng sẵn
sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai thông qua điều phối chính sách,
hợp tác kỹ thuật và nâng cao năng lực.
- Xây dựng một cộng đồng hòa nhập,
khuyến khích sự tham gia, giải quyết các xu hướng xã hội và liên ngành, thúc đẩy
kết nối con người với con người và ý thức thuộc về Cộng đồng ASEAN.
2. Mục tiêu chiến lược
2: Đảm bảo phát huy đầy đủ tiềm năng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người
dân, khuyến khích sự tham gia tích cực, bao trùm, bền vũng và thúc đẩy sự gắn kết
xã hội, qua đó đảm bảo sự thịnh vượng chung, đặc biệt đối với các nhóm dễ bị tổn
thương và không để ai bị bỏ lại phía sau.
Mục tiêu cụ thể: Đạt được
sự thịnh vượng, công bằng và chia sẻ cho tất cả mọi người, đặc biệt là các nhóm
dễ bị tổn thương, thông qua việc kết nối với các cơ hội và hoạt động giúp nâng
cao phúc lợi kinh tế - xã hội.
3. Mục tiêu chiến lược
3: Tối ưu hóa lợi thế dân số để giúp ASEAN trở thành trung tâm tăng trưởng và đổi
mới thông qua thúc đẩy giáo dục bao trùm, toàn diện và chuyển đổi trong môi trường
học tập thuận lợi, nhằm phát triển một lực lượng lao động có tay nghề cao và cạnh
tranh, đồng thời tạo ra các việc làm thỏa đáng và chất lượng cao.
Mục tiêu cụ thể: Duy trì
ASEAN như một trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua giáo dục bao trùm,
công bằng và chuyển đổi, nhằm đạt được một lực lượng lao động có tay nghề cao,
có năng lực và cạnh tranh, đồng thời xem xét đến xu hướng nhân khẩu học trong
khu vực.
4. Mục tiêu chiến lược
4: Xây dựng Cộng đồng ASEAN khỏe mạnh với tuổi thọ cao hơn, đảm bảo phúc lợi
cho mọi lứa tuổi, tránh các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm, hướng tới
bảo hiểm y tế toàn dân và khả năng tiếp cận hệ thống y tế bền vững và linh hoạt.
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng một Cộng đồng kiên
cường, thúc đẩy an ninh con người và tăng cường khả năng chống chịu của người
dân trong việc ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, khủng hoảng và thảm
họa trong tương lai, cũng như những tác động từ biến đổi khí hậu.
- Xây dựng một Cộng đồng bền vững,
thúc đẩy một ASEAN thịnh vượng, khỏe mạnh và kiên cường cho các thế hệ tương
lai.
5. Mục tiêu chiến lược
5: Tạo môi trường thuận lợi để người dân đóng vai trò tích cực trong mọi khía cạnh
của cuộc sống thông qua việc thúc đẩy an ninh con người, tăng cường khả năng chống
chịu của người dân thông qua phát triển mối quan hệ đối tác công - tư phù hợp với
chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN.
Mục tiêu cụ thể: Xây dựng
một Cộng đồng bao trùm, nơi mọi người đều có vai trò tích cực trong mọi khía cạnh
của cuộc sống và đạt được tiến bộ bền vũng, bao gồm thông qua các đối tác và hợp
tác.
6. Mục tiêu chiến lược
6: Tạo dựng một Cộng đồng có bản sắc chung của ASEAN có khả năng thích ứng và
đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của quốc gia cũng như các vấn đề khu vực và
toàn cầu có liên quan.
Mục tiêu cụ thể: Xây dựng
một Cộng đồng phù hợp để thích ứng, đáp ứng các nhu cầu, yêu cầu ngày càng tăng
của quốc gia, các vấn đề khu vực và toàn cầu, cũng như các vấn đề liên ngành và
liên trụ cột mà khu vực phải đối mặt.
7. Mục tiêu chiến lược
7: Tăng cường quyền năng của phụ nữ để tham gia đầy đủ, hiệu quả vào tiến trình
xây dựng Cộng đồng ASEAN và phát huy hết tiềm năng của phụ nữ trong quá trình
ra quyết định.
Mục tiêu cụ thể: Hướng tới
một Cộng đồng nơi phụ nữ được tăng cường quyền năng để tham gia một cách hiệu
quả và đầy đủ vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, bao gồm việc tiếp cận các
cơ hội và hoạt động nhằm nâng cao hơn nữa phúc lợi kinh tế - xã hội và thúc đẩy
quá trình phục hồi.
8. Mục tiêu chiến lược
8: Thúc đẩy sự đóng góp có ý nghĩa của thanh niên vào việc củng cố một Cộng đồng
ASEAN năng động, sáng tạo và kiên cường, cũng như giải quyết các thách thức
đang nổi lên, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững và củng cố nhận thức,
giá trị, bản sắc ASEAN.
Mục tiêu cụ thể: Xây dựng
một Cộng đồng kiên cường và hòa nhập, nơi thanh niên có thể đóng góp và tham
gia một cách ý nghĩa vào việc thúc đẩy an ninh con người, gắn kết xã hội và sự
gắn kết gia đình bền vững, với sự quan tâm thích đáng đến việc tăng cường khả
năng chống chịu của người dân trong việc thích ứng và đối phó với các xu hướng
phát triển cũng như đa ngành trong khu vực.
9. Mục tiêu chiến lược
9: Nuôi dưỡng niềm tự hào về bản sắc cộng đồng và nâng cao trách nhiệm bảo tồn,
gìn giữ và phát huy giá trị di sản văn hóa, nghệ thuật và truyền thống, đồng thời
thúc đầy các ngành công nghiệp văn hóa.
Mục tiêu cụ thể: Xây dựng
một Cộng đồng tự hào về bản sắc ASEAN thông qua hợp tác liện tục trong việc
nâng cao nhận thức về ASEAN và thúc đẩy bản sắc ASEAN bằng cách tăng cường kết
nối giữa con người, nuôi dưỡng văn hóa phòng ngừa và quảng bá cả những giá trị
kế thừa lẫn giá trị xây dựng.
10. Mục tiêu chiến lược
10: Phát triển thể thao, góp phần xây dựng ASEAN thành một trung tâm thể thao
xuất sắc nhằm thúc đẩy hòa bình, hòa nhập, y tế, giáo dục và phát triển kinh tế
- xã hội.
Mục tiêu cụ thể: Xây dựng
một Cộng đồng bảo tồn các môn thể thao và trò chơi truyền thống, đồng thời,
phát triển thể thao nhằm thúc đẩy hòa bình, sức khỏe và tinh thần lành mạnh cho
người dân, phát huy văn hóa thể thao và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội,
thịnh vượng chung, cũng như hiện thực hóa những khát vọng chung.
11. Mục tiêu chiến lược
11: Tăng cường quyền năng, sự linh hoạt và tự cường để ứng phó với các cuộc khủng
hoảng trong tương lai và những thách thức dài hạn; tiếp tục thu hẹp khoảng cách
phát triển thông qua các sáng kiến phù hợp, thúc đẩy sự tiếp cận công bằng, bao
trùm và khả năng tham gia vào các cơ hội kinh tế.
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng một Cộng đồng kiên
cường, đảm bảo thịnh vượng chung và tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển
thông qua việc tiếp cận công bằng với các cơ hội và các sáng kiến phù hợp nhằm
nâng cao phúc lợi kinh tế - xã hội.
- Xây dựng một Cộng đồng có khả
năng chống chịu bền vững, đặc biệt ở cấp địa phương, trước các cuộc khủng hoảng
trong tương lai và những thách thức dài hạn, bao gồm biến đổi khí hậu và công
tác chuẩn bị, ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, thông qua cách tiếp
cận tổng thể của ASEAN nhằm đảm bảo khả năng chống chịu bền vững.
12. Mục tiêu chiến lược
12: Xây dựng một ASEAN xanh trên cơ sở thúc đẩy tăng trưởng bền vững trên đất
liền và trên biển thông qua đẩy mạnh nền kinh tế xanh, kinh tế biển trong khu vực,
đồng thời củng cố vị thế của ASEAN trong việc thúc đẩy sự bền vững và ứng phó với
biến đổi khí hậu.
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng một Cộng đồng bền vững,
thúc đẩy chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN phù hợp với các
Mục tiêu phát triển bền vững và chương trình phát triển toàn cầu sau năm 2030.
- Hướng tới một ASEAN xanh tận
dụng đổi mới số, đẩy nhanh các hoạt động số hóa mới và các hoạt động hiện hành
nhằm đảm bảo môi trường an toàn, nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi
khí hậu và thiên tai.
IV. PHẠM VI
VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP
1. Phạm vi: Trên địa bàn
toàn tỉnh.
2. Thời gian: Thực hiện
giai đoạn 2026 - 2035, gồm 02 giai đoạn:
2.1. Giai đoạn 2026 -
2030
- Nửa đầu năm 2026: Rà soát,
xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 của các sở, ban,
ngành, địa phương; lồng ghép vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tổ
chức triển khai hiệu quả các hoạt động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Triển
khai hiệu quả các hoạt động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
- Năm 2030: Đánh giá giữa kỳ kết
quả thực hiện và xây dựng Kế hoạch hành động giai đoạn 2031- 2035.
2.2. Giai đoạn 2031 -
2035
- Nửa đầu năm 2031: Ban hành Kế
hoạch hành động giai đoạn 2031 - 2035.
- Giai đoạn 2031 - 2035: Triển
khai hiệu quả các hoạt động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
- Năm 2035: Đánh giá cuối kỳ việc
thực hiện Chương trình hành động.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN
1. Rà soát, lồng ghép và
tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng VHXH ASEAN
trong kế hoạch, chính sách, chương trình của sở, ban, ngành, đoàn thể và các xã,
phường trong tỉnh
- Rà soát hệ thống pháp luật,
chính sách, chương trình, chiến lược, tiêu chuẩn và tổ chức bộ máy thực hiện
trên cơ sở các mục tiêu và biện pháp chiến lược của Kế hoạch Chiến lược Cộng đồng
VHXH ASEAN.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch
hành động phù hợp với thế mạnh của tỉnh để xây dựng Kế hoạch hành động lồng
ghép các mục tiêu của Cộng đồng VHXH ASEAN cho từng giai đoạn; đảm bảo tính
tương thích, phù hợp với ưu tiên phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới.
- Hoàn thiện thể chế và ban hành
các văn bản hướng dẫn, quy định cấp tỉnh nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho
việc thực hiện các mục tiêu chiến lược của ASEAN.
- Lồng ghép tích hợp các nội
dung ASEAN vào quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và
hàng năm. Đảm bảo sự đồng bộ giữa các chương trình mục tiêu quốc gia với các
tiêu chuẩn xã hội của ASEAN.
- Tổ chức thực hiện triển khai
các hoạt động một cách thực chất, có sự phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa các
cơ quan thường trực và địa phương trong tỉnh.
2. Tuyên truyền, vận động
nâng cao nhận thức về Cộng đồng VHXH ASEAN và Chương trình hành động
- Biên soạn và phát hành các ấn
phẩm truyền thông về Cộng đồng VHXH ASEAN và các hoạt động, thành tựu của cơ
quan chuyên ngành, tiến độ thực hiện Chương trình hành động trong lĩnh vực công
vụ, văn hóa xã hội, lao động, thanh niên, phụ nữ, quyền phụ nữ và quyền của lao
động di cư.
- Duy trì và vận hành hiệu quả
trang thông tin điện tử của Cộng đồng; đa dạng hóa kênh và phương thức truyền
thông về Cộng đồng ASEAN nói chung và Cộng đồng VHXH ASEAN nói riêng thông qua
sử dụng các nền tảng phổ biến tại Việt Nam (Facebook, TikTok, Zalo, YouTube) nhằm
tăng cường tương tác, lan tỏa thông tin đến cộng đồng về giá trị của Cộng đồng
VHXH ASEAN.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo
chuyên sâu cho các phóng viên, biên tập viên; tổ chức diễn đàn đối thoại, hội
thảo với các cơ quan truyền thông, báo chí về Cộng đồng ASEAN, Cộng đồng VHXH
ASEAN và những lợi ích mang lại của Cộng đồng.
3. Tăng cường hệ thống
thông tin, báo cáo, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu
- Tăng cường cơ chế trao đổi
thông tin, báo cáo, giao ban định kỳ giữa cơ quan liên quan.
- Tham mưu chính sách chủ động
nghiên cứu, đề xuất các sáng kiến hợp tác quốc tế dựa trên thế mạnh của tỉnh Đồng
Tháp nhằm khẳng định vị thế của tỉnh trong khu vực.
- Thực hiện công tác giám sát,
đánh giá tình hình, kết quả triển khai các mục tiêu Cộng đồng VHXH ASEAN để
theo dõi tiến độ, đánh giá hiệu quả trên cơ sở các chỉ tiêu để xây dựng báo cáo
đánh giá của Chương trình hành động vào năm 2030.
- Định kỳ đánh giá tình hình và
kết quả thực hiện các mục tiêu. Hệ thống giám sát, đánh giá sẽ sử dụng cơ sở dữ
liệu giám sát và đánh giá Cộng đồng VHXH ASEAN hiện có để theo dõi tiến độ và
đánh giá hiệu quả trên cơ sở các chỉ số kết quả chính. Xây dựng các báo cáo
đánh giá giữa kỳ (5 năm) và đánh giá cuối kỳ (vào năm 2035) để đánh giá toàn diện
tình hình, kết quả thực hiện Chương trình hành động.
4. Thúc đẩy vận động,
thu hút nguồn lực
- Chủ động bố trí kinh phí từ
ngân sách nhà nước theo phân cấp để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; đồng
thời, tăng cường khai thác các nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp tác quốc
tế, các tổ chức trong và ngoài nước, doanh nghiệp, cộng đồng nhằm hỗ trợ thực
hiện các mục tiêu phát triển VHXH và hội nhập ASEAN của tỉnh.
- Đẩy mạnh trao đổi thông tin,
kết nối với các cơ quan Trung ương, địa phương, tổ chức quốc tế và các đối tác
phát triển; chủ động tham gia các diễn đàn, hội nghị, hội thảo, các hoạt động hợp
tác trong khuôn khổ ASEAN và các cơ chế hợp tác liên quan.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức về quản lý dự án, hợp tác quốc tế, vận động nguồn
lực và hội nhập quốc tế.
- Phát huy vai trò phối hợp giữa
các sở, ban, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức quốc tế
và các đối tác liên quan nhằm nâng cao hiệu quả triển khai các hoạt động hợp
tác, hội nhập ASEAN trên địa bàn tỉnh.
5. Hoàn thiện hệ thống tổ
chức và nâng cao năng lực cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ để thực hiện
Chương trình hành động
- Bố trí cán bộ có năng lực,
chuyên môn phù hợp tại các sở, ban, ngành, đoàn thể làm đầu mối thực hiện các
nhiệm vụ hợp tác ASEAN của tỉnh.
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên
sâu: Tổ chức các lớp cập nhật kiến thức về hội nhập, nghiệp vụ đối ngoại và kỹ
năng ngoại ngữ cho công chức, viên chức, người lao động nhằm xây dựng đội ngũ
cán bộ nòng cốt giỏi chuyên môn.
- Đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng:
Chủ động tham gia và tổ chức các chương trình đào tạo, hội thảo chia sẻ kinh
nghiệm thực tiễn trong khuôn khổ hợp tác đa phương và song phương với các đối
tác ASEAN.
- Nâng cao năng lực điều phối:
Tăng cường vai trò của cơ quan thường trực trong việc kết nối, điều phối liên
ngành; đảm bảo các mục tiêu VHXH của tỉnh được thực hiện đồng bộ với định hướng
của Cộng đồng ASEAN.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,
Công an tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các Sở: Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Khoa học và Công nghệ; Tài chính; Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Tư
pháp; Nông nghiệp và Môi trường; Công Thương; Xây dựng thực hiện theo Phụ lục
phân công nhiệm vụ (đính kèm Phụ lục).
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch
hành động thực hiện Chương trình hành động theo lĩnh vực phụ trách; hoàn thành
trong tháng 6/2026; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Nội vụ trước
ngày 25/11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ.
- Phối hợp, đề nghị Sở Tài
chính bố trí kinh phí thực hiện Chương trình hành động trong dự toán ngân sách
hàng năm và thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025 và các
quy định pháp luật có liên quan.
- Phối hợp với các đơn vị thực
hiện các nhiệm vụ có liên quan thuộc các chương trình, kế hoạch của Chương
trình hành động đã được ban hành trong giai đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2035.
- Tăng cường huy động, khai
thác các nguồn vốn các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, các tổ chức trong
và ngoài nước, doanh nghiệp và cộng đồng nhằm hỗ trợ thực hiện các mục tiêu
phát triển VHXH và hội nhập ASEAN của tỉnh. Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ để
thực hiện đánh giá giữa kỳ việc thực hiện Chương trình hành động vào năm 2030
và đánh giá cuối kỳ vào năm 2035.
- Tạo điều kiện, khuyến khích
các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, các đối tác khác (gọi là các tổ chức)
tham gia vào quá trình xây dựng, triển khai thực hiện, giám sát, đánh giá việc
thực hiện Chương trình hành động chiến lược Cộng đồng VHXH ASEAN trên cơ sở phù
hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
2. Sở Nội vụ
- Là cơ quan đầu mối tham mưu
UBND tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các xã, phường triển khai các nhiệm vụ, giải pháp
theo Kế hoạch.
- Phối hợp các đơn vị có liên
quan xây dựng Kế hoạch thực hiện kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình triển
khai hàng năm. Chủ trì tổ chức đánh giá giữa kỳ (giai đoạn 2026 - 2030) và tổng
kết đánh giá cuối kỳ (giai đoạn 2026 - 2035) để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch
hành động riêng đối với các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở (cải cách
hành chính, bồi dưỡng cán bộ, công tác thanh niên, bình đẳng giới và tổ chức bộ
máy) gắn với các tiêu chuẩn của ASEAN.
- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc
việc thực hiện; kịp thời tham mưu tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình triển khai. Chủ trì tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; tham mưu
UBND tỉnh báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí của
các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước,
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch
theo quy định hiện hành.
4. Văn phòng UBND tỉnh
Thúc đẩy thực hiện, huy động
nguồn lực hỗ trợ từ các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài ở trong và ngoài
tỉnh trong việc thực hiện Chương trình hành động ASEAN.
Yêu cầu các sở, ban, ngành có
liên quan và UBND các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Định kỳ trước ngày 25/11 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi về UBND tỉnh (qua
Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu báo cáo Bộ Nội vụ). Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Vụ HTQT - Bộ Nội vụ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND: CVP, các PCVP, BTCD-NC, các phòng nghiên cứu;
- Lưu: VT, KGVX(Sang).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Minh Tuấn
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CHỦ TRÌ VÀ PHỐI HỢP TRIỂN
KHAI CÁC MỤC TIÊU KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HOÁ - XÃ HỘI ASEAN
(Kèm theo Kế hoạch số 843/KH-UBND ngày 08/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
Mã số
|
Mục tiêu chiến lược/ Mục tiêu
|
Sở, ban, ngành chủ trì và
phối hợp
|
|
Mục tiêu
chiến lược 1: Xây dựng một Cộng đồng lấy người dân làm trung tâm, hướng tới
người dân và có sự kết nối chặt chẽ, với sự di chuyển thông suốt của người
dân, hàng hóa và dịch vụ, cùng chia sẻ quyền sở hữu và bản sắc ASEAN
|
|
Mục tiêu 1.1 Hướng tới một
xã hội số hoà nhập và bền vững nhằm tăng cường kết nối giữa con người với con
người, đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội cho tất cả mọi người; thúc đẩy hòa nhập
xã hội và bản sắc chung; chuẩn bị cho tương lai của việc làm và giáo dục; duy
trì môi trường an toàn và trong lành; tăng cường hợp tác y tế, đồng thời nâng
cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai thông qua điều
phối chính sách, hợp tác kỹ thuật và nâng cao năng lực
|
|
1.1.1
|
Tăng cường các cơ chế khu vực
và quốc gia nhằm thúc đẩy tiếp cận phổ cập và sử dụng hiệu quả thông tin,
truyền thông và công nghệ số để thúc đẩy kết nối toàn cầu và khu vực cũng như
quyền sở hữu và bản sắc chung của ASEAN.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
1.1.2
|
Tăng cường hợp tác trong việc
nâng cao các cơ chế khu vực và quốc gia về số hóa và đổi mới kỹ thuật số nhằm
thúc đẩy quyền truy cập và sử dụng phổ cập công nghệ thông tin và truyền
thông cải thiện các tiêu chuẩn bảo vệ phụ nữ và trẻ em và xóa bỏ các hình thức
bạo lực mới và đang nổi lên đối với phụ nữ và trẻ em, bao gồm mọi hình thức
bóc lột và lạm dụng trực tuyến và ngoại tuyến trên khắp các nước thành viên
ASEAN.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ và Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh.
|
|
1.1.3
|
Mở rộng khả năng tiếp cận
toàn diện với các phương tiện kỹ thuật số và học tập chất lượng dành cho giáo
viên và người học, bao gồm cả thanh thiếu niên không có việc làm, không được
giáo dục và đào tạo (NEET) nhằm hỗ trợ học tập suốt đời và giáo dục và đào tạo
kỹ thuật và nghề nghiệp (TVET ).
|
Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo
và Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Tỉnh đoàn,
Văn phòng UBND tỉnh.
|
|
1.1.4
|
Thúc đẩy dữ liệu giáo dục mở
và số liệu thống kê minh bạch, đồng thời đảm bảo an toàn và quyền riêng tư của
cá nhân, đặc biệt chú trọng đến trẻ em và thanh thiếu niên.
|
Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế
|
|
1.1.5
|
Tận dụng đổi mới kỹ thuật số
và tăng cường quan hệ đối tác công-tư-người dân trong lĩnh vực thông tin và
truyền thông để thúc đẩy chương trình nghị sự số hóa trên toàn Cộng đồng
VHXH, cải thiện kết nối kỹ thuật số và thu hẹp khoảng cách số để tăng cường
quyền năng cho người dân ASEAN tham gia toàn diện và nâng cao kỹ năng số.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Sở Khoa học
và Công nghệ và các sở, ngành khác
|
|
1.1.5
|
Tận dụng đổi mới kỹ thuật số
và tăng cường quan hệ đối tác công-tư-người dân trong lĩnh vực thông tin và
truyền thông để thúc đẩy chương trình nghị sự số hóa trên toàn Cộng đồng
VHXH, cải thiện kết nối kỹ thuật số và thu hẹp khoảng cách số để tăng cường
quyền năng cho người dân ASEAN tham gia toàn diện và nâng cao kỹ năng số.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Sở Khoa học
và Công nghệ và các sở, ngành khác
|
|
1.1.6
|
Thúc đẩy đầu tư có trách nhiệm
và bền vững vào phát triển nông nghiệp, nông thôn và xóa đói giảm nghèo, bao
gồm tăng cường sử dụng kỹ thuật số trong nông nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng
kỹ thuật số toàn diện, kỹ năng và trình độ đọc viết để góp phần chuyển đổi
trong hệ thống lương thực thực phẩm.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
1.1.7
|
Nâng cao năng lực nguồn nhân
lực, khả năng cạnh tranh và khả năng phục hồi cho lực lượng lao động sẵn sàng
cho tương lai và các bên liên quan về kiến thức kỹ thuật và công nghệ, năng lực
đọc viết, tính toán và số hóa, cũng như kỹ năng quản lý, bao gồm thông qua học
tập suốt đời và phát triển kỹ năng để cải thiện năng lực của tổ chức.
|
Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo
và Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Các tổ chức
chính trị - xã hội và đoàn thể.
|
|
1.1.8
|
Nâng cao năng lực cạnh tranh
nguồn nhân lực ASEAN và nhận thức số cho lực lượng lao động tương lai bằng
cách tận dụng chuyển đổi công nghệ, chẳng hạn như công nghệ truyền thông và kỹ
thuật số, cũng như công nghệ mới nổi như AI , đảm bảo chất lượng giáo dục cơ
bản và giáo dục đại học cũng như TVET, đồng thời cung cấp việc làm phù hợp
cho tất cả mọi người với cách tiếp cận theo định hướng chuyên ngành.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ và Sở Giáo
dục và Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Văn phòng
UBND tỉnh
|
|
1.1.9
|
Thúc đẩy quản trị tốt và một
nền công vụ linh hoạt, hiệu quả và lấy người dân làm trung tâm trong kỷ nguyên
số thông qua việc tăng cường năng lực và quan hệ đối tác chiến lược với các
cơ quan chuyên ngành ASEAN, các thực thể ASEAN, các Đối tác đối thoại ASEAN,
các Đối tác đối thoại chuyên ngành ASEAN, các Đối tác phát triển ASEAN, các tổ
chức quốc tế và các bên liên quan khác.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: các sở, ban,
ngành có liên quan
|
|
1.1.10
|
Tăng cường năng lực quốc gia
và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin và truyền thông nhằm thúc đẩy
trách nhiệm xã hội thông qua các nền tảng truyền thông và kỹ thuật số xuyên
biên giới, đồng thời thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau trên không gian mạng trên
toàn ASEAN trong việc giảm thiểu và ứng phó với tin giả thông qua các sáng kiến
như giám sát truyền thông, kiểm tra thông tin, củng cố truyền thông chính phủ
đáng tin cậy và chống chủ nghĩa cực đoan.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh, Sở Công an, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
1.1.11
|
Tăng cường vai trò của giáo dục,
gia đình và cộng đồng trong việc thúc đẩy hiểu biết số, nhận thức về AI có đạo
đức và sử dụng Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) có trách nhiệm để
xây dựng khả năng phục hồi của xã hội trước thông tin sai lệch, tác hại trực
tuyến và việc sử dụng sai các công nghệ mới nổi.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Công an tỉnh,
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
1.1.12
|
Đảm bảo giáo viên, người hướng
dẫn và nhà giáo dục trẻ em và thanh thiếu niên có khả năng phát triển các
phương pháp sư phạm lấy người học làm trung tâm và có khả năng thích ứng cũng
như có các kỹ năng về kiến thức số cần thiết cho việc giảng dạy từ xa, trực
tuyến và kết hợp thông qua đào tạo trước và trong khi làm việc, cộng đồng thực
hành và mạng lưới kết nối đồng nghiệp hiệu quả và công bằng.
|
Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
Mục tiêu 1.2. Xây dựng một
Cộng đồng hoà nhập, khuyến khích sự tham gia, giải quyết các xu hướng xã hội
và liên ngành, thúc đẩy kết nối con người với người và ý thức thuộc về Cộng đồng
ASEAN
|
|
1.2.1
|
Thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông theo hướng tri thức, tạo giá trị gia tăng và chuyển
đổi số bằng cách tăng cường quyền năng cho các nhà hoạch định chính sách,
truyền thông và các bên liên quan khác với thông tin kịp thời và chính xác,
nâng cao năng lực thông tin và khả năng sẵn sàng số cho Cộng đồng ASEAN dựa
trên tri thức và tạo điều kiện cho luồng thông tin liền mạch, thúc đẩy động lực
khu vực bằng các giải pháp đổi mới đối với những thách thức đương đại và mới
nổi.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Sở Khoa học
và Công nghệ
|
|
1.2.2
|
Thúc đẩy tương tác và dịch chuyển
nhiều hơn giữa con người với con người trong và ngoài ASEAN; thúc đẩy sự
phong phú trong nội dung nghe nhìn giúp tăng cường quyền năng, thu hút, truyền
cảm hứng và cung cấp thông tin cho người dân ASEAN về việc tiếp thu kiến thức
chủ động thông qua việc thực hiện liên tục các chương trình và dự án mở ra
nhiều cơ hội, đặc biệt cho giới trẻ.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du
lịch
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
1.2.3
|
Tăng cường sự tham gia và tương
tác có ý nghĩa và toàn diện của những đối tượng dễ bị tổn thương trong quá
trình phát triển trong việc thực hiện, giám sát và đánh giá cũng như trong
quá trình ra quyết định về các chính sách và chương trình/sáng kiến của
ASEAN, phát triển kinh tế xã hội và xây dựng cộng đồng ASEAN thông qua tăng
cường các nền tảng và tương tác khu vực, liên ngành và liên trụ cột.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Xây dựng,
Sở Công Thương, Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
1.2.4
|
Tăng cường bảo vệ người lao động
di cư thông qua việc lồng ghép các phương pháp tiếp cận bao trùm và có tính đến
yếu tố giới trong tất cả các chu kỳ di cư cũng như hợp tác với các tổ chức tư
nhân, người sử dụng lao động và các đối tác khác có liên quan, và dành nguồn
lực, chính sách, cơ chế và quy trình để bảo vệ lao động của họ và ứng phó với
những thách thức ngày càng phức tạp của di cư lao động.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
1.2.5
|
Nâng cao phúc lợi và bảo vệ lao
động di cư làm việc trên tàu cá cũng như tạo điều kiện cho họ di cư an toàn
và hợp pháp, bao gồm thông qua hợp tác và quan hệ đối tác với các đối tác bên
ngoài của ASEAN, các tổ chức quốc tế và các bên liên quan khác trong khu vực
và ở cấp quốc gia.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Tư Pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành có liên
quan
|
|
1.2.6
|
Tăng cường hợp tác và đối thoại
nhằm củng cố văn hóa khoan dung và ôn hòa, thúc đẩy đa nguyên văn hóa (nhiều
nhóm văn hóa cùng tồn tại hòa bình trong một xã hội/quốc gia) và công dân có
trách nhiệm.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Mục tiêu
chiến lược 2: Đảm bảo phát huy đầy đủ tiềm năng và cải thiện chất lượng cuộc
sống cho người dân, khuyến khích sự tham gia tích cực, bao trùm, bền vững, và
thúc đẩy sự gắn kết xã hội, qua đó đảm bảo sự thịnh vượng chung, đặc biệt đối
với các nhóm dễ bị tổn thương, và không để ai bị bỏ lại phía sau.
|
|
Mục tiêu 2.1. Đạt được sự
thịnh vượng, công bằng và chia sẻ cho tất cả mọi người, đặc biệt là các nhóm
dễ bị tổn thương thông qua kết nối với các cơ hội và hoạt động giúp nâng cao
phúc lợi về kinh tế - xã hội
|
|
2.1.1
|
Thúc đẩy an sinh xã hội thích
ứng để nâng cao khả năng phục hồi và phúc lợi của gia đình trong suốt vòng đời,
bao gồm việc thúc đẩy hoạt động của nhân viên công tác xã hội và lực lượng
cung cấp dịch vụ xã hội mở rộng.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
2.1.2
|
Tăng cường hợp tác liên ngành
và liên trụ cột trên toàn Cộng đồng ASEAN nhằm thúc đẩy bình đẳng giới và
tăng cường quyền năng kinh tế cho phụ nữ (WEE), chẳng hạn như lồng ghép nhạy
cảm giới vào các sáng kiến WEE, tăng cường khả năng tiếp cận các cơ hội cho
trẻ em gái và phụ nữ trong giáo dục, bao gồm giáo dục đào tạo nghề kỹ thuật
(TVET), khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học (STEAM), và lồng
ghép giới vào các chính sách và chương trình lao động, việc làm và khởi nghiệp.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Mạng lưới
Doanh nhân nữ, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế
|
|
2.1.3
|
Điều chỉnh các chính sách để
hỗ trợ cho người lao động di cư trong tình huống khủng hoảng, bao gồm cả những
người lâm vào tình trạng không có đủ giấy tờ hợp lệ không phải do lỗi của họ,
và gia đình của người di cư ở quê nhà hoặc đang sinh sống cùng họ, tạo điều
kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội và y tế trong mọi lĩnh vực ngành nghề ở mọi
giai đoạn di cư, bao gồm cả trong quá trình chuẩn bị, ứng phó và phục hồi sau
khủng hoảng và đáp ứng các nhu cầu cụ thể của người lao động di cư, đặc biệt
là phụ nữ và trẻ em.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
2.1.4
|
Giải quyết các rào cản mang
tính hệ thống và thể chế mà phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ khuyết tật và những
người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương, phải đối mặt khi làm kinh doanh, tiếp
cận tài chính và tăng cường quyền năng kinh tế và thông qua việc cung cấp các
dịch vụ hỗ trợ kinh doanh có đáp ứng giới và dễ tiếp cận bằng cách củng cố nền
kinh tế chăm sóc, đặc biệt là cho trẻ em gái và phụ nữ lớn tuổi.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở
Công Thương, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2.1.5
|
Xây dựng và củng cố các chính
sách và chiến lược nhằm công nhận, giảm thiểu và phân phối lại công việc chăm
sóc khôngđược trả công và công việc gia đình thông qua tăng cường an sinh xã
hội, cơ sở hạ tầng chăm sóc và các chính sách lao động có đáp ứng giới, đồng
thời thúc đẩy trách nhiệm chung và cân bằng công việc - cuộc sống trong hộ
gia đình và gia đình.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở
Tài chính, Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
2.1.6
|
Tạo ra và thúc đẩy môi trường
thuận lợi cho các cơ hội kinh doanh các dịch vụ chăm sóc nhằm bổ sung và tăng
cường việc cung cấp dịch vụ chăm sóc công cộng trong cộng đồng.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Tài chính,
Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế
|
|
2.1.7
|
Tăng cường cơ chế và năng lực
thể chế để nâng cao khả năng tiếp cận an sinh xã hội toàn diện và công bằng
thông qua việc mở rộng độ bao phủ, tính khả dụng và chất lượng của an sinh xã
hội.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.1.8
|
Xây dựng một môi trường thuận
lợi để cung cấp quyền tiếp cận công bằng với các nguồn lực, cơ hội và biện
pháp bảo vệ, đặc biệt là cho người thất nghiệp, người nghèo và những người
trong tình huống dễ bị tổn thương, để phòng tránh cho họ không bị ảnh hưởng
tiêu cực của chủ nghĩa cực đoan bạo lực và các mối đe dọa cũng như nguy cơ tội
phạm xuyên quốc gia như buôn bán người và sử dụng mạng xã hội bất hợp pháp.
|
Chủ trì: Sở Y tế và Công an tỉnh
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
2.1.9
|
Tăng cường năng lực con người và thể chế trong việc thực hiện các hành
động về môi trường và khí hậu, cũng như chuyển đổi năng lượng công bằng ở mọi
cấp độ, đặc biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương, để xây dựng một ASEAN bền
vững, toàn diện và có khả năng phục hồi.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Xây dựng
|
|
|
Mục tiêu
chiến lược 3: Tối ưu hóa lợi thế dân số để giúp ASEAN trở thành trung tâm
tăng trưởng và đổi mới thông qua thúc đẩy giáo dục bao trùm, toàn diện và
chuyển đổi trong môi trường học tập thuận lợi, nhằm phát triển một lực lượng
lao động có tay nghề cao và cạnh tranh, đồng thời tạo ra các việc làm thỏa
đáng và chất lượng cao.
|
|
Mục tiêu 3.1. Duy trì
ASEAN như một trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua giáo dục bao trùm,
công bằng và chuyển đổi, nhằm xây dựng một lực lượng lao động có tay nghề cao,
có năng lực và cạnh tranh, đồng thời xem xét xu đến hướng nhân khẩu học trong
khu vực
|
|
3.1.1
|
Nâng cao khả năng ứng phó và
tính gắn kết của các chính sách và khuôn khổ thể chế liên quan hướng tới các
cơ hội việc làm tốt hơn, khả năng tuyển dụng, thu nhập cao hơn, an ninh việc
làm, chất lượng việc làm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Giáo dục
và Đào tạo, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Công Thương, Sở Tài chính
|
|
3.1.2
|
Cải thiện và mở rộng giáo dục
và việc làm bao trùm cho tất cả mọi người trong khu vực ASEAN , bao gồm tận dụng
lợi thế dân số/lợi tức dân số bằng cách cải thiện khả năng tiếp cận và chất
lượng giáo dục, TVET và cơ hội việc làm cho tất cả mọi người.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ và Sở Giáo
dục và Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở
Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
3.1.3
|
Tăng cường nền công vụ ASEAN
thông qua giáo dục chất lượng cao, xây dựng năng lực hiệu quả, áp dụng nguyên
tắc thực tài, quan hệ đối tác chiến lược và các chương trình hợp tác giữa các
quốc gia thành viên ASEAN và các bên liên quan khác để tạo ra nguồn nhân lực
có tay nghề cao, có năng lực và sẵn sàng cho tương lai và công dân toàn cầu
tích cực vì sự phát triển bền vững.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3.1.4
|
Thúc đẩy tinh thần kinh doanh
có trách nhiệm xã hội bằng cách tăng cường các cơ hội sáng tạo và hòa nhập
cho thanh niên, chẳng hạn như tinh thần kinh doanh xã hội.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Công
Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
3.1.5
|
Đẩy nhanh các sáng kiến khu vực
nhằm hỗ trợ các quốc gia thành viên ASEAN hướng tới xây dựng xã hội thân thiện
với người cao tuổi và lồng ghép các vấn đề già hóa dân số vào các chính sách
quốc gia, kế hoạch và chương trình phát triển, có thể bao gồm thúc đẩy quá
trình già hóa lành mạnh, năng động và thành công, nền kinh tế chăm sóc, học tập
suốt đời và hiểu biết về kỹ thuật số, chính sách việc làm và nghỉ hưu linh hoạt,
và cơ sở hạ tầng bền vững và dễ tiếp cận.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở
Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Mục tiêu
chiến lược 4. Xây dựng Cộng đồng ASEAN khỏe mạnh với tuổi thọ cao hơn, đảm bảo
phúc lợi cho mọi lứa tuổi, tránh các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm,
hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân và khả năng tiếp cận hệ thống y tế bền vững
và linh hoạt.
|
|
Mục tiêu 4.1. Xây dựng một
Cộng đồng kiên cường, thúc đẩy an ninh con người và tăng cường khả năng chống
chịu của người dân trong việc ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, khủng
hoảng và thảm họa trong tương lai, cũng như những tác động từ biến đổi khí hậu
|
|
4.1.1
|
Đẩy nhanh việc triển khai Sáng
kiến Một Sức khỏe bằng cách tăng cường năng lực thể chế và con người, tăng cường
đầu tư, nghiên cứu và phát triển cho các hoạt động phòng ngừa, chuẩn bị và ứng
phó y tế công cộng (PPR), đồng thời củng cố năng lực và nguồn lực của các
trung tâm liên quan đến ASEAN như Trung tâm ASEAN ứng phó với các tình huống
y tế công cộng khẩn cấp và các bệnh mới nổi (ACPHEED).
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
4.1.2
|
Giảm thiểu rủi ro, nguy cơ
phơi nhiễm và tình trạng dễ bị tổn thương của người dân sống ở các khu vực có
nguy cơ đối với các sự kiện cực đoan liên quan đến khí hậu và các cú sốc, thảm
họa kinh tế, xã hội và môi trường khác, bao gồm thông qua việc tăng cường các
hệ thống an sinh xã hội thích ứng và ứng phó với các cú sốc, đồng thời tăng
cường quyền năng để họ đóng vai trò tác nhân phục hồi.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở Nội
vụ
|
|
4.1.3
|
Thể chế hóa sự gắn kết và phối
hợp trong việc tăng cường dữ liệu khu vực và quốc gia được phân tách theo giới
tính, độ tuổi và tình trạng khuyết tật, bao gồm dữ liệu về phát triển gia
đình, nghèo đói và công bằng, và thiết lập cơ sở dữ liệu khu vực đáng tin cậy
cho các lĩnh vực quan trọng để hỗ trợ các chính sách và chương trình của
ASEAN, đồng thời đảm bảo an toàn và quyền riêng tư của cá nhân.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở
Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4.1.4
|
Nâng cao hiệu quả thực hiện bảo
hiểm y tế toàn dân, bao gồm phát triển dược phẩm, hệ thống kiểm soát và an
toàn thực phẩm, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, chấm dứt mọi hình thức suy dinh dưỡng,
tăng cường an ninh lương thực và dinh dưỡng thông qua hệ thống lương thực, thực
phẩm bền vững, mở rộng khả năng tiếp cận y học cổ truyền và bổ sung, đảm bảo
tính sẵn có của dịch vụ và chăm sóc sức khỏe tâm thần, già hóa khỏe mạnh và
năng động, dịch vụ y tế cho những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương, đồng
thời nhấn mạnh nhu cầu giải quyết các yếu tố xã hội có liên quan như nghèo
đói và việc làm thỏa đáng cho tất cả mọi người
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4.1.5
|
Thúc đẩy và củng cố một cộng
đồng khỏe mạnh, chăm sóc, bền vững và năng động, thực hành lối sống lành mạnh,
có khả năng chống chọi với các mối đe dọa về y tế và được tiếp cận dịch vụ
chăm sóc sức khỏe toàn dân, đồng thời thúc đẩy sự tham gia của xã hội dân sự
để bảo vệ người dân trước các rủi ro y tế mới nổi.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ
|
|
4.1.6
|
Tăng cường khả năng phục hồi
của cộng đồng địa phương bằng cách lồng ghép quản lý rủi ro thiên tai có đáp ứng
giới, đảm bảo sự lãnh đạo của phụ nữ trong các nỗ lực chuẩn bị và ứng phó và
thông qua việc thúc đẩy kiến thức và trí tuệ truyền thống và địa phương về quản
lý thiên tai và giảm thiểu rủi ro và bảo hiểm nông nghiệp.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ
|
|
4.1.7
|
Tăng cường các chiến lược
toàn diện và các chính sách dựa trên bằng chứng để giải quyết các thách thức về
đa dạng sinh học, tăng cường khả năng phục hồi khí hậu, phối hợp chính sách
và phát triển năng lực, và áp dụng các thông lệ tốt nhất để bảo tồn và quản
lý bền vững các nguồn tài nguyên trên cạn, ven biển và biển, đất ngập nước,
than bùn, đa dạng sinh học, đất và nước.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính
|
|
4.1.8
|
Tăng cường hợp tác bảo tồn, bảo
vệ, phục hồi, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sử dụng bền vững
môi trường biển và ven biển, ứng phó và giải quyết các rủi ro ô nhiễm môi trường
và các mối đe dọa đối với hệ sinh thái biển và môi trường ven biển, chẳng hạn
như rác thải biển và ô nhiễm nhựa biển, đặc biệt là tôn trọng các khu vực nhạy
cảm về mặt sinh thái.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Công Thương
|
|
4.1.9
|
Tăng cường cấu trúc y tế
ASEAN trong việc ứng phó với các trường hợp khẩn cấp, khủng hoảng và thảm họa
y tế trong tương lai, tác động của biến đổi khí hậu, các xu hướng mới nổi và
các thách thức bên ngoài thông qua việc tăng cường ra quyết định dựa trên dữ
liệu trong chăm sóc sức khỏe, cải thiện sự phối hợp và hợp tác đa ngành mạnh
mẽ giữa y tế, tài chính và các bên liên quan khác, bổ sung cho các nỗ lực y tế
toàn cầu và kiện toàn cấu trúc y tế toàn cầu.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ngân hàng nhà nước, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Tài chính.
|
|
Mục tiêu 4.2. Xây dựng một
Cộng đồng bền vững, thúc đẩy một ASEAN thịnh vượng, khỏe mạnh và kiên cường
cho các thế hệ tương lai
|
|
4.2.1
|
Thúc đẩy các hệ thống y tế phục
hồi để ứng phó với mọi mối nguy hiểm, bao gồm các bệnh truyền nhiễm mới nổi
và tái phát, bệnh truyền nhiễm từ động vật sang người, các bệnh nhiệt đới bị
lãng quên, kháng thuốc kháng sinh, suy thoái môi trường, biến đổi khí hậu và
mất an ninh lương thực, an ninh dinh dưỡng thông qua đầu tư vào cơ sở hạ tầng
chăm sóc sức khỏe, tăng cường hệ thống thông tin y tế, thực hiện nâng cao sức
khỏe và tăng cường năng lực khu vực hướng tới việc phòng ngừa và kiểm soát
các bệnh truyền nhiễm và nguy cơ của các bệnh này tại các quốc gia thành viên
ASEAN.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
4.2.2
|
Tăng tốc hành động nhằm giảm
các yếu tố nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm (NCD), tăng cường nỗ lực thúc đẩy
sàng lọc những người có nguy cơ mắc NCD và hệ thống giám sát NCD, đồng thời
tăng cường năng lực của hệ thống y tế trong việc kết hợp các nguyên tắc của bảo
hiểm y tế toàn dân để bao gồm cả việc quản lý NCD.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
|
|
4.2.3
|
Nâng cao nhận thức cộng đồng
và trách nhiệm xã hội về tác hại của ma túy nguy hiểm và bất hợp pháp cũng như
các chất gây nghiện và có hại khác thông qua việc xây dựng chính sách, phát
triển và thực hiện các chương trình phòng ngừa, áp dụng và sử dụng các chương
trình điều trị, phục hồi chức năng, tái hòa nhập và chăm sóc sau cai nghiện
hiệu quả, nghiên cứu về các vấn đề lạm dụng chất gây nghiện và các chương
trình vận động và gắn kết cộng đồng.
|
Chủ trì: Sở Y tế, Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Giáo dục
và Đào tạo, Công an tỉnh
|
|
4.2.4
|
Tăng cường các chính sách,
chiến lược và mô hình về sức khỏe tâm thần và hạnh phúc để giúp mọi người ở mọi
lứa tuổi có thể đối phó với những căng thẳng trong cuộc sống, phát huy tiềm
năng của mình, học tập, làm việc và sống tốt và đóng góp cho cộng đồng, đồng
thời tăng cường các phương pháp phòng ngừa, chữa bệnh và phục hồi chức năng
phù hợp với khuôn khổ quốc tế và quốc gia.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
Mục tiêu
chiến lược 5. Tạo môi trường thuận lợi để người dân đóng vai trò tích cực
trong mọi khía cạnh của cuộc sống thông qua việc thúc đẩy an ninh con người,
tăng cường khả năng chống chịu của người dân thông qua phát triển mối quan hệ
đối tác công-tư phù hợp với chương trình nghị sự về phát triển bền vững của
ASEAN
|
|
Mục tiêu 5.1. Xây dựng một
Cộng đồng bao trùm, nơi mọi người đều có vai trò tích cực trong mọi khía cạnh
của cuộc sống và đạt được tiến Sở bền vững, bao gồm thông qua các đối tác và
hợp tác
|
|
5.1.1
|
Tăng cường chiến lược khu vực
và chính sách quốc gia nhằm tăng cường phát triển hòa nhập người khuyết tật,
góp phần xây dựng một cộng đồng ASEAN kiên cường, hòa nhập và thịnh vượng, tập
trung vào giải quyết bất bình đẳng và thúc đẩy tăng cường quyền năng cho người
khuyết tật.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Công
Thương, Sở Tài chính
|
|
5.1.2
|
Tăng cường sự hiểu biết và nhận
thức của công chúng thông qua các hoạt động truyền thông và chiến dịch về quyền
của người khuyết tật, đồng thời tạo cơ hội và đảm bảo an sinh xã hội hòa nhập
và bao trùm.
|
Chủ trì: Sở Y tế và Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Các sở, ban,
ngành có liên quan
|
|
5.1.3
|
Tận dụng các cơ hội tăng trưởng
của nền kinh tế chăm sóc trong khu vực ASEAN bằng cách khuyến khích phát triển
các sản phẩm, cơ sở hạ tầng, công nghệ, dịch vụ và giải pháp phù hợp với nhu
cầu của dân số già hóa, phù hợp với việc thúc đẩy quá trình già hóa lành mạnh
và khả năng phục hồi liên thế hệ nhằm tối đa hóa khả năng tận dung các cơ hội
để người cao tuổi tham gia đời sống kinh tế - xã hội và tiếp tục sống tự lập.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng
|
|
5.1.4
|
Tăng cường các thể chế địa
phương và các phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng nhằm thúc đẩy sự tham
gia của chính quyền địa phương, các cấp tỉnh, thành phố và làng xã thông qua
chính phủ trung ương trong việc xây dựng các chương trình nâng cao năng lực của
ASEAN nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng của họ.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ và Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Xây dựng
|
|
5.1.5
|
Đẩy nhanh khả năng tiếp cận
và tham gia của trẻ em vào chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ thơ (ECCE)
và chương trình học tập nền tảng với chất lượng, giá cả phải chăng và toàn diện,
đặc biệt là đối với những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương để đảm bảo sự
phát triển toàn diện và hòa nhập của họ bằng cách khuyến khích việc học tập sớm
và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng và hạnh phúc toàn diện, đặc biệt là trong một
nghìn ngày đầu đời.
|
Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ và
Sở Y tế
|
|
5.1.6
|
Thúc đẩy các sáng kiến nhằm đẩy
mạnh và phát triển Nền kinh tế sáng tạo ASEAN (ACE), tăng cường việc tạo ra
giá trị và đóng góp của các Ngành công nghiệp văn hóa và sáng tạo (CCI) , bao
gồm việc củng cố Bản sắc ASEAN và các giá trị văn minh chung, đồng thời triển
khai các sáng kiến xây dựng năng lực và các chương trình phát triển tài năng
nhằm nâng cao kỹ năng của những người làm công tác văn hóa và sáng tạo.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Công Thương
|
|
5.1.7
|
Tăng cường năng lực và khả
năng của khu vực công ASEAN, bao gồm cả công chức, để đáp ứng nhu cầu của người
dân, những thách thức mới nổi và những tiến bộ công nghệ thông qua tiêu chuẩn
cao nhất về tính chuyên nghiệp, các dịch vụ công hiệu lực, hiệu quả, minh bạch
và có trách nhiệm, các phương pháp tiếp cận có sự tham gia và đổi mới, và hợp
tác chiến lược.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Khoa học
và Công nghệ
|
|
5.1.8
|
Tăng cường các sáng kiến và sự
tham gia của nhiều bên liên quan và khu vực để chủ động ứng phó với các hình
thức bạo lực mới và đang nổi lên nhằm xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử,
bóc lột, buôn người, các hành vi có hại, không khoan dung, bắt nạt và bạo lực
cũng như lạm dụng đối với trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật, thanh thiếu niên,
người lao động di cư, người cao tuổi/người cao tuổi, nạn nhân/người sống sót
sau nạn buôn người, và các nhóm dân tộc, và những nhóm đối tượng dễ bị tổn
thương.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ và Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Giáo dục
và Đào tạo, Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.1.9
|
Xóa bỏ mọi hình thức ngược
đãi đối với người cao tuổi và trên cơ sở giới thông qua các phương pháp tiếp cận
dựa trên quyền/nhu cầu và vòng đời nhằm thúc đẩy quyền tiếp cận công bằng của
người cao tuổi đối với các dịch vụ công, tạo thu nhập, dịch vụ chăm sóc sức
khỏe, an sinh xã hội và thông tin thiết yếu cũng như các biện pháp phòng ngừa,
bảo vệ pháp lý và hệ thống hỗ trợ hiệu quả.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ,
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư Pháp
|
|
5.1.10
|
Nâng cao chăm sóc chất lượng,
phúc lợi, bình đẳng giới, công bằng xã hội, nhân quyền và các quyền tự do cơ
bản, đặc biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương, để ứng phó với mọi mối
nguy hiểm và rủi ro/mối đe dọa kinh tế và xã hội mới nổi thông qua phương
pháp tiếp cận toàn diện và đa ngành và các cơ chế liên ngành khu vực.
|
Chủ trì: Sở Y tế và Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Văn phòng
UBND tỉnh
|
|
5.1.11
|
Phát triển và củng cố các cơ
chế tài chính bền vững cho an sinh xã hội, bảo hiểm y tế toàn dân, chăm sóc
và phát triển trẻ thơ, học tập nền tảng, giảm thiểu rủi ro thiên tai và lương
hưu xã hội.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5.1.12
|
Đẩy nhanh việc mở rộng phạm
vi bao phủ, khả năng tiếp cận, tính sẵn có, tính toàn diện, chất lượng, bình
đẳng, khả năng chi trả và tính bền vững của các dịch vụ xã hội và an sinh xã
hội.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Nội vụ
|
|
5.1.13
|
Thúc đẩy sự hợp tác giữa
chính phủ, khu vực tư nhân, đối thoại ASEAN và các đối tác phát triển của
ASEAN và cộng đồng để tạo điều kiện chia sẻ kiến thức, huy động nguồn lực hiệu
quả và phát triển các hệ thống đào tạo và đào tạo lại liên tục, thúc đẩy phát
triển nguồn nhân lực và hợp tác khu vực trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu.
|
Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo
và Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Các sở, ban,
ngành khác của Cộng đồng VHXH ASEAN, Trường Đại học Đổng Tháp, Trường Cao đẳng
Y tế Đồng Tháp
|
|
5.1.14
|
Thúc đẩy nhận thức, tôn trọng
và bảo vệ quyền con người , đặc biệt là quyền của người khuyết tật, phụ nữ,
trẻ em, thanh thiếu niên, người cao tuổi và những đối tượng dễ bị tổn thương
khác để tăng cường sự hiểu biết về các nguyên tắc nhân quyền và các tuyên bố
và văn kiện liên quan của ASEAN cũng như việc thực hiện hiệu quả các tuyên bố
và văn kiện này.
|
Chủ trì: Sở Y tế, Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Văn phòng
UBND tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan
|
|
Mục tiêu
chiến lược 6: Tạo dựng một Cộng đồng có bản sắc chung của ASEAN có khả năng
thích ứng và đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của quốc gia cũng như các vấn
đề khu vực và toàn cầu có liên quan.
|
|
Mục tiêu 6.1. Xây dựng một
cộng đồng phù hợp để thích ứng và đáp ứng các nhu cầu và yêu cầu ngày càng
tăng của quốc gia, các vấn đề khu vực và toàn cầu, cũng như các vấn đề xuyên
ngành và liên ngành mà khu vực phải đối mặt
|
|
6.1.1
|
Thúc đẩy hợp tác khu vực
trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu, tăng cường vai trò của ASEAN trong mạng
lưới nghiên cứu khu vực và toàn cầu.
|
Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Các sở, ban,
ngành có liên quan
|
|
6.1.2
|
Thúc đẩy việc sử dụng sáng tạo
công nghệ thông tin và truyền thông để bảo tồn và thúc đẩy các môn thể thao
và trò chơi truyền thống ASEAN (TSG), bao gồm sự tham gia của thanh niên
ASEAN, phương tiện truyền thông, tình nguyện viên, khu vực tư nhân và các bên
liên quan khác hỗ trợ ASEAN TSG và nâng cao nhận thức về vai trò của nhóm này
trong việc xây dựng cộng đồng ASEAN.
|
Chủ trì: Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ
|
|
6.1.3
|
Thúc đẩy kiến thức và nhận thức
về hợp tác và thực hiện quyền sở hữu trí tuệ (IPR), bao gồm các lựa chọn
chính sách liên quan đến IPR của các tài sản văn hóa và sáng tạo, chẳng hạn
như kiến thức truyền thống và biểu đạt văn hóa, để bảo vệ và đảm bảo việc sử
dụng công bằng và lợi ích nhằm giảm nghèo.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
6.1.4
|
Nâng cao chất lượng và khả
năng cạnh tranh, bao gồm thông qua quốc tế hóa các cơ sở giáo dục đại học,
các ngành công nghiệp văn hóa và sáng tạo, bao gồm nghệ thuật thị giác, nghệ
thuật biểu diễn, phim ảnh, âm nhạc và hoạt hình, thông qua hợp tác khu vực và
toàn cầu.
|
Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, các trường đại học
|
|
6.1.5
|
Khuyến khích chính phủ, khu vực
tư nhân và cộng đồng phát triển hệ thống đào tạo và đào tạo lại liên tục để hỗ
trợ sự tham gia của cộng đồng, học tập suốt đời và phát triển lực lượng lao động.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
6.1.6
|
Đảm bảo cung cấp đầy đủ và khả
năng tiếp cận lương thực thực phẩm cũng như sự sẵn có của nước sạch, vệ sinh
và vệ sinh cá nhân, đặc biệt là cho những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn
thương, và khả năng đối phó với thiên tai, cú sốc giá lương thực thực phẩm và
tình trạng khan hiếm bằng cách phát triển các cơ chế và chiến lược thích ứng,
bao gồm cả trong thời kỳ khủng hoảng thông qua sự phối hợp liên ngành và liên
trụ cột.
|
Chủ trì: Sở Y tế và Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
6.1.7
|
Khám phá khả năng thiết lập
các cơ chế và chiến lược tài chính và bảo hiểm có khả năng ứng phó với cú sốc
để giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường và Sở Tài chính
|
|
6.1.8
|
Tăng cường các mối liên kết
kinh tế, xã hội và môi trường tích cực giữa các khu vực thành thị, ven đô và
nông thôn, bao gồm việc tăng cường các chính sách và chiến lược để quản lý
tác động của tăng trưởng dân số và đô thị hóa.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở
Xây dựng
|
|
6.1.9
|
Tăng cường hợp tác khu vực để
bảo vệ, phục hồi, bảo tồn và thúc đẩy sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên hệ
sinh thái trên cạn, chống sa mạc hóa, ngăn chặn và đảo ngược tình trạng mất
đa dạng sinh học và suy thoái đất.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
6.1.10
|
Tăng cường quan hệ đối tác và
hợp tác toàn cầu và khu vực để hỗ trợ việc thực hiện các thỏa thuận và khuôn
khổ quốc tế có liên quan, bao gồm thúc đẩy hợp tác trong quản lý môi trường,
bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên, và biến
đổi khí hậu thông qua giáo dục môi trường, sự tham gia của cộng đồng và tiếp
cận công chúng.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
6.1.11
|
Tăng cường ASEAN hướng tới trở
thành khu vực đi đầu toàn cầu về quản lý thiên tai.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
Mục tiêu
chiến lược 7. Tăng cường quyền năng của phụ nữ để tham gia đầy đủ và hiệu quả
vào tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN và phát huy hết tiềm năng của phụ nữ
trong quá trình ra quyết định.
|
|
Mục tiêu 7.1. Hướng tới một
Cộng đồng nơi phụ nữ được tăng cường quyền năng để tham gia một cách hiệu quả
và đầy đủ vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, bao gồm việc tiếp cận các
cơ hội và hoạt động nhằm nâng cao hơn nữa phúc lợi kinh tế - xã hội và thúc đẩy
quá trình phục hồi
|
|
7.1.1
|
Tăng cường các chính sách và
kế hoạch hành động đáp ứng tốt hơn nhu cầu của phụ nữ và trẻ em gái trong khu
vực và nâng cao năng lực của các cơ quan chuyên ngành để thực hiện các sáng
kiến có lợi và bảo vệ quyền của phụ nữ và trẻ em gái.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Các sở, ngành
có liên quan
|
|
7.1.2
|
Tăng cường sự tham gia của
các tổ chức phụ nữ trong quá trình tham vấn, lập kế hoạch và thực hiện các kế
hoạch của ASEAN để giải quyết và đáp ứng tốt hơn quan điểm và nhu cầu của phụ
nữ và trẻ em gái.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế
|
|
7.1.3
|
Thể chế hóa việc hỗ trợ các
chiến lược và quy trình liên chính phủ cũng như các sáng kiến lồng ghép giới
và bình đẳng giới của các quốc gia thành viên ASEAN, bao gồm các sáng kiến
xây dựng năng lực và chia sẻ kiến thức để giải quyết các vấn đề giới.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế
|
|
7.1.4
|
Thể chế hóa một cách tiếp cận
rõ ràng và có sự điều phối về bình đẳng giới.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Các sở, ngành
có liên quan
|
|
7.1.5
|
Đảm bảo việc ra quyết định và
lãnh đạo mang tính bao trùm, có sự tham gia và mang tính đại diện của phụ nữ
và trẻ em gái ở mọi cấp độ, bao gồm cả việc tăng cường quyền năng của họ
trong lĩnh vực hòa bình và an ninh.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ và Sở Y tế
|
|
7.1.6
|
Tăng cường và tạo điều kiện
cho các khoản đầu tư vào việc xây dựng các hệ thống chăm sóc và dịch vụ xã hội
phổ cập, đáp ứng giới và bền vững để công nhận và giảm bớt gánh nặng công việc
chăm sóc không được trả công của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, đặc biệt
là trong thời kỳ khủng hoảng và thiên tai.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ và Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
Mục tiêu
chiến lược 8: Thúc đẩy sự đóng góp có ý nghĩa của thanh niên vào việc củng cố
một Cộng đồng ASEAN năng động, sáng tạo và kiên cường, cũng như giải quyết
các thách thức đang nổi lên, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững,
và củng cố nhận thức, giá trị và bản sắc ASEAN
|
|
Mục tiêu 8.1. Xây dựng một
cộng đồng kiên cường và hội nhập, nơi thanh niên có thể đóng góp và tham gia
một cách ý nghĩa vào việc thúc đẩy an ninh con người, gắn kết xã hội và sự gắn
kết gia đình bền vững với sự quan tâm thích đáng đến việc tăng cường khả năng
chống chịu của người dân trong việc đối phó với các xu hướng và phát triển xã
hội và mang tính đa ngành trong khu vực
|
|
8.1.1
|
Tăng cường năng lực và vai
trò của thanh niên ASEAN trong việc giải quyết các thách thức đương đại và mới
nổi bằng cách cung cấp nhiều cơ hội hơn cho thanh niên ASEAN thông qua nhiều
cách tiếp cận và nền tảng khác nhau cũng như tăng khả năng tiếp cận và tìm kiếm
việc làm phù hợp trên thị trường lao động dành cho thanh niên.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
|
|
8.1.2
|
Thúc đẩy vai trò và sự tham
gia của thanh niên ASEAN vào các ngành công nghiệp khu vực và toàn cầu, đặc
biệt là các ngành công nghiệp sáng tạo và tinh thần kinh doanh, các chương
trình lãnh đạo, tôn trọng sự đa dạng văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội bền
vững và những tiến bộ kỹ thuật số, bao gồm thông qua các chương trình trao đổi,
học bổng, đối thoại thanh niên, tình nguyện, thực tập và học bổng, để thúc đẩy
hợp tác khu vực hơn nữa giữa thanh niên.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
8.1.3
|
Cung cấp một nền tảng cho sự
tham gia và hợp tác sâu rộng hơn nữa ở cấp địa phương và khu vực giữa thanh
niên ASEAN, cũng như giữa thanh niên ASEAN và các bạn đồng trang lứa từ các
khu vực khác, hướng tới chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, bảo tồn đa dạng sinh
học, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu, hành động và giảm thiểu rủi ro
thiên tai, cũng như các sáng kiến quản lý thiên tai thông qua giáo dục và xây
dựng năng lực.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.1.4
|
Tăng cường quyền năng của
thanh niên và cộng đồng ở mọi cấp độ trong hành động ứng phó với khí hậu và
khả năng phục hồi sau thảm họa bằng cách thu hút những người ủng hộ và thiết
lập quan hệ đối tác ở mọi cấp độ thông qua các chiến lược phù hợp và có liên
quan, phù hợp với lợi ích quốc gia tương ứng của các quốc gia thành viên
ASEAN.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
Mục tiêu
chiến lược 9: Nuôi dưỡng niềm tự hào về bản sắc Cộng đồng và nâng cao trách
nhiệm bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị di sản văn hóa, nghệ thuật và truyền
thống, đồng thời thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa.
|
|
Mục tiêu 9.1. Xây dựng một
Cộng đồng tự hào về Bản sắc ASEAN thông qua hợp tác liên tục trong việc nâng
cao nhận thức về ASEAN và thúc đẩy bản sắc ASEAN bằng cách tăng cường kết nối
giữa con người với con người, nuôi dưỡng văn hóa phòng ngừa và quảng bá cả những
giá trị kế thừa lẫn giá trị xây dựng
|
|
9.1.1
|
Dự án nâng cao hình ảnh của
ASEAN thông qua các nỗ lực xây dựng thương hiệu toàn diện, có sự tham gia của
nhiều bên liên quan, được thể hiện bằng các đặc điểm nhận dạng chung của
ASEAN, chẳng hạn như Ngày ASEAN, Cờ ASEAN, Quốc ca ASEAN và Biểu tượng ASEAN.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Các sở, ngành
có liên quan
|
|
9.1.2
|
Tăng cường ý thức sở hữu và
làm sâu sắc thêm ý thức về bản sắc ASEAN và tinh thần thuộc về Cộng đồng
ASEAN trong số sinh viên, trẻ em, thanh thiếu niên và tất cả các bên liên
quan, coi đó là một phần của việc củng cố Cộng đồng ASEAN.
|
Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo
và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Các sở, ngành
có liên quan
|
|
9.1.3
|
Tăng cường Cộng đồng ASEAN và
các giá trị chung của ASEAN trong chính phủ bằng cách củng cố Bản sắc ASEAN
thông qua các sáng kiến chính sách đổi mới ở cả cấp độ khu vực và quốc gia.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Các sở, ngành
có liên quan
|
|
9.1.4
|
Thúc đẩy một hệ sinh thái năng
động, bền vững và bao trùm của các bên liên quan nhằm tăng cường sự hiểu biết
sâu sắc hơn, sự khoan dung và ý thức về bản sắc và cộng đồng ASEAN lấy giá trị
làm trung tâm của các chương trình nghị sự khu vực thông qua việc xây dựng
quan hệ đối tác
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Các sở, ban,
ngành có liên quan
|
|
9.1.5
|
Tăng cường bản sắc ASEAN và sự
đoàn kết giữa người dân thông qua việc sử dụng thông tin số, đồng thời tập
trung vào việc trân trọng những giá trị chung và phổ biến, chẳng hạn như lịch
sử, văn hóa dân gian, văn hóa, truyền thống và ẩm thực, cùng nhiều giá trị
khác.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
9.1.6
|
Tăng cường bản sắc ASEAN
trong cộng đồng làng xã thông qua Mạng lưới Làng xã ASEAN hiện có để tăng quyền
sở hữu, đặc biệt là ở các vùng nông thôn.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
|
|
9.1.7
|
Thúc đẩy kiến thức về hệ thống
chính trị, pháp luật, lịch sử, văn hóa, tôn giáo và tín ngưỡng của các quốc
gia thành viên ASEAN nhằm nuôi dưỡng văn hóa tôn trọng tất cả mọi người, thống
nhất trong đa dạng và bản sắc chung.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch và Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở
Tư Pháp, Sở Y tế, Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
9.1.8
|
Thúc đẩy ASEAN trên toàn cầu
thông qua các phương pháp tiếp cận đa dạng như nghệ thuật, dạ tiệc âm nhạc,
liên hoan phim và các chương trình di sản, đưa ra tiếng nói thống nhất của
ASEAN tại các diễn đàn và cuộc đàm phán trongh lĩnh vực văn hóa xã hội toàn cầu
có liên quan.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
Mục
tiêu chiến lược 10: Phát triển thể thao, góp phần xây dựng ASEAN thành một
trung tâm thể thao xuất sắc nhằm thúc đẩy hòa bình, hòa nhập, y tế, giáo dục
và phát triển kinh tế xã hội.
|
|
Mục tiêu 10.1. Xây dựng một
cộng đồng bảo tồn các môn thể thao và trò chơi truyền thống, đồng thời phát
triển thể thao nhằm thúc đẩy hòa bình, sức khỏe và tinh thần lành mạnh cho
người dân, phát huy văn hóa thể thao và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã
hội, thịnh vượng chung, cũng như hiện thực hóa những khát vọng chung
|
|
10.1.1
|
Hỗ trợ sự phát triển của
ngành thể thao và phát triển thể thao thành tích cao thông qua đổi mới và sử dụng
công nghệ, tăng cường hợp tác và phối hợp liên ngành trong khoa học và quản
lý thể thao, trao đổi kiến thức và xây dựng năng lực chuyên môn để thúc đẩy
các cơ chế cải thiện quản trị hành chính trong thể thao, từ đó góp phần hiện
thực hóa tiềm năng của các vận động viên ASEAN tại các đấu trường thể thao quốc
tế và là phương tiện nuôi dưỡng niềm tự hào ASEAN.
|
Chủ trì: Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
10.1.2
|
Tăng cường hợp tác với các cơ
quan chuyên ngành ASEAN có liên quan trong việc thúc đẩy sự tham gia thể thao
và các hoạt động thể chất trên nhiều nhóm tuổi khác nhau như một bước tiến bổ
sung hướng tới một Cộng đồng ASEAN lành mạnh và năng động hơn.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế
|
|
10.1.3
|
Thúc đẩy khả năng tiếp cận
toàn diện với thể thao và giải trí để tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa
phương, bao gồm phụ nữ, người khuyết tật và những đối tượng dễ bị tổn thương
bằng cách thiết lập thêm nhiều khu thể thao và giải trí trên khắp các quốc
gia thành viên ASEAN, với sự tham gia của chính quyền địa phương và quan hệ đối
tác nhiều bên liên quan để phát triển cơ sở hạ tầng thể thao liên tục và thúc
đẩy lối sống lành mạnh trong người dân ASEAN.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở Nội
vụ
|
|
10.1.4
|
Tăng cường hệ sinh thái thể
thao để hỗ trợ tính toàn diện, công việc thỏa đáng và các cơ hội kinh doanh
trong thể thao, đặc biệt là sự tiến bộ và sự phối hợp giữa giáo dục thể chất
và phát triển tài năng, trao đổi chuyên môn cho thanh thiếu niên, học nghề và
các chương trình phát triển kỹ năng khác.
|
Chủ trì: Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ, Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
|
10.1.5
|
Bảo tồn và thúc đẩy các môn
thể thao và trò chơi truyền thống của ASEAN ở cấp độ địa phương, khu vực và
quốc tế.
|
Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
Mục
tiêu chiến lược 11: Tăng cường quyền năng, sự linh hoạt và tự cường để ứng
phó với các cuộc khủng hoảng trong tương lai và những thách thức dài hạn; tiếp
tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua các sáng kiến phù hợp và thúc đẩy
sự tiếp cận công bằng, bao trùm và khả năng tham gia vào các cơ hội kinh tế.
|
|
Mục tiêu 11.1. Xây dựng một
Cộng đồng kiên cường, đảm bảo thịnh vượng chung và tiếp tục thu hẹp khoảng
cách phát triển thông qua việc tiếp cận công bằng với các cơ hội và các sáng
kiến phù hợp nhằm nâng cao phúc lợi kinh tế - xã hội.
|
|
11.1.1
|
Thúc đẩy phát triển nguồn
nhân lực bao trùm, tự lực kinh tế và sinh kế bền vững, đặc biệt là trong số
người nghèo, phụ nữ, thanh niên, người cao tuổi, người khuyết tật thông qua
việc tiếp cận giáo dục đại học chất lượng, các chương trình và đào tạo mang
tính chuyển đổi và theo ngành, công việc phù hợp, cơ hội việc làm và tinh thần
kinh doanh.
|
Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo
và Sở Tài chính
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nội vụ,
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Công Thương, Sở Y tế
|
|
11.1.2
|
Đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế
- xã hội toàn diện và bền vững ở cấp quốc gia và khu vực thông qua các phương
pháp tiếp cận đa ngành, đa bên liên quan và dựa vào cộng đồng nhằm đảm bảo
quyền tiếp cận an sinh xã hội, tăng cường quyền năng kinh tế và các cơ hội
khác cho người nghèo và những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương hướng tới
xóa đói giảm nghèo đa chiều.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở Nội
vụ
|
|
11.1.3
|
Thiết lập và củng cố các nền
tảng và cơ chế, bao gồm Mạng lưới Làng ASEAN, nhằm tạo điều kiện cho các phương
pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng tại địa phương và sự tham gia hòa nhập, thông
qua việc thúc đẩy sự tích cực đóng góp và hưởng lợi từ các sáng kiến phát triển,
tạo điều kiện cho sự hợp tác và phối hợp giữa các làng để đẩy nhanh quá trình
chuyển đổi nông thôn và tăng cường khả năng tiếp cận thị trường cho các sản
phẩm nông thôn, tạo cơ hội cho các sản phẩm này thâm nhập vào thị trường khu
vực và quốc tế, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở các làng xã.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Xây dựng,
Sở Tài chính, Sở Công Thương
|
|
11.1.4
|
Lồng ghép tăng cường quyền
năng cho phụ nữ trên khắp ASEAN, bao gồm thông qua việc thúc đẩy tinh thần
kinh doanh của phụ nữ, lập ngân sách có đáp ứng giới và đảm bảo sự đại diện của
phụ nữ trong quá trình ra quyết định và lãnh đạo ở cả khu vực công và tư
nhân.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở
Tài chính, Sở Công Thương
|
|
Mục tiêu 11.2. Xây dựng một
Cộng đồng có khả năng chống chịu bền vững, đặc biệt ở cấp địa phương, trước
các cuộc khủng hoảng trong tương lai và những thách thức dài hạn, bao gồm biến
đổi khí hậu và công tác chuẩn bị, ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế,
thông qua cách tiếp cận tổng thể của ASEAN nhằm đảm bảo khả năng chống chịu bền
vững
|
|
11.2.1
|
Tăng cường hệ thống y tế để
có khả năng phục hồi trong việc phòng ngừa, chuẩn bị và ứng phó với các nguy
cơ liên quan đến sức khỏe, bao gồm các mối nguy hóa học và sinh học, bao gồm
các mối lo ngại về an toàn sinh học và an ninh sinh học, các nguy cơ phóng xạ-hạt
nhân và các mối đe dọa mới nổi.
|
Chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
|
11.2.2
|
Tăng cường năng lực tập thể của
ASEAN thông qua cách tiếp cận toàn ASEAN trong việc xây dựng khả năng phục hồi
bền vững bằng nhiều cách, trong đó có tăng cường và dự báo khả năng quản lý
thảm họa và hỗ trợ việc thực hiện các chính sách hiệu quả để đạt được khả
năng phục hồi sau thảm họa và phát triển bền vững.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở
Khoa học và Công nghệ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
|
|
11.2.3
|
Tăng cường giảm thiểu và
thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu khả năng bị tổn thương bằng cách
thúc đẩy khả năng phục hồi và năng lực thích ứng với khí hậu, thực hiện các
giải pháp dựa vào thiên nhiên và các phương pháp tiếp cận dựa vào hệ sinh
thái thông qua sự tham gia tích cực của Hành động vì khí hậu dựa vào cộng đồng
ASEAN.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở
Xây dựng
|
|
11.2.4
|
Tăng cường giao tiếp và liên
kết giữa các quy trình và cơ chế của ASEAN để chuẩn bị và ứng phó nhanh chóng
và hiệu quả với các trường hợp khẩn cấp và thảm họa, cũng như tối ưu hóa hoặc
hợp lý hóa việc sử dụng các biện pháp hiện có và các quy trình của ASEAN.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
|
11.2.5
|
Nâng cao năng lực quốc gia và
địa phương trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm nhẹ, chuẩn bị,
ứng phó và phục hồi sau thảm họa và các trường hợp khẩn cấp, bao gồm xây dựng
khả năng phục hồi bền vững và giảm thiểu tác động của thảm họa bằng cách tăng
cường năng lực ở mọi cấp độ để bảo vệ cộng đồng tốt hơn và khả năng giảm thiểu
thiệt hại của họ, đồng thời tạo điều kiện phục hồi nhanh chóng và hiệu quả.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế
|
|
Mục
tiêu chiến lược 12. Xây dựng một ASEAN xanh trên cơ sở thúc đẩy tăng trưởng bền
vững trên đất liền và trên biển thông qua đẩy mạnh nền kinh tế xanh, kinh tế
biển trong khu vực, đồng thời củng cố vị thế của ASEAN trong việc thúc đẩy sự
bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
|
Mục tiêu 12.1. Xây dựng một
Cộng đồng bền vững, thúc đẩy chương trình nghị sự về phát triển bền vững của
ASEAN phù hợp với các Mục tiêu Phát triển bền vững và chương trình phát triển
toàn cầu sau năm 2030
|
|
12.1.1
|
Áp dụng các biện pháp quản lý
tốt và tăng cường các chính sách để giải quyết các vấn đề môi trường xuyên
biên giới, bao gồm ô nhiễm, vận chuyển và xử lý bất hợp pháp các chất và chất
thải nguy hại, sử dụng các thể chế và thỏa thuận khu vực và quốc tế hiện có
trong quá trình thực hiện.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Công
Thương, Sở Tài chính
|
|
12.1.2
|
Tăng cường thực hiện các thỏa
thuận khu vực, chẳng hạn như Thỏa thuận ASEAN về Ô nhiễm khói mù xuyên biên
giới (AATHP), cũng như tăng cường năng lực của Trung tâm điều phối ASEAN về
Kiểm soát ô nhiễm khói mù xuyên biên giới (ACC THPC).
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
12.1.3
|
Tăng cường quan hệ đối tác
công-tư-người dân nhằm thúc đẩy việc áp dụng nền kinh tế tuần hoàn các phương
pháp tiếp cận để tối đa hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên, bao gồm việc phát
triển các tiêu chuẩn cho các phương pháp tiếp cận kinh tế tuần hoàn khu vực
hướng tới tăng trưởng bền vững và toàn diện.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Công
Thương, Sở Tài chính
|
|
12.1.4
|
Tăng cường hợp tác liên ngành
kích thích nền kinh tế xanh bền vững thông qua việc thúc đẩy việc làm xanh và
kỹ năng xanh và lồng ghép việc làm và kỹ năng xanh vào chương trình phát triển
nguồn nhân lực thông qua nâng cao nhận thức, chính sách, nghiên cứu và phát
triển TVET về kỹ năng xanh và hệ thống chứng nhận năng lực TVET quốc gia.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
12.1.5
|
Đẩy mạnh bảo tồn đa dạng sinh
học và đưa đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu vào các quá trình phát triển
khác nhau ở ASEAN để tạo cơ hội cho sinh kế bền vững và phát triển kinh tế.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
12.1.6
|
Tăng cường phối hợp liên trụ
cột để thực hiện cách tiếp cận toàn diện đối với khả năng phục hồi bền vững về
môi trường và xã hội, bao gồm thúc đẩy sử dụng bền vững tài nguyên thiên
nhiên, sức khỏe sinh thái, chống ô nhiễm, giảm phát thải, tăng cường quản lý
rủi ro thiên tai và phát triển lực lượng lao động ASEAN để hỗ trợ nền kinh tế
xanh.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Y tế, Sở
Công Thương, Sở Nội vụ
|
|
12.1.7
|
Tăng cường hợp tác với khu vực
tư nhân nhằm thúc đẩy hợp tác trong thực tập giáo dục, trong các chương trình
đào tạo trung học hoặc tương đương, giáo dục STEM và học nghề để đáp ứng năng
lực và trình độ theo nhu cầu, bao gồm cả việc làm xanh và kỹ năng xanh của
TVET và giáo dục đại học, kết hợp nghiên cứu cập nhật về công nghệ tiên tiến
để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ và Sở Giáo
dục và Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Sở Công Thương
|
|
Mục tiêu 12.2. Hướng tới một
ASEAN xanh tận dụng đổi mới số và đẩy nhanh các hoạt động số hóa mới cũng như
các hoạt động hiện có nhằm đảm bảo môi trường an toàn, sạch sẽ và nâng cao khả
năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai
|
|
12.2.1
|
Thực hiện chiến lược toàn diện
về đô thị hóa bền vững tại ASEAN bằng cách tăng cường các phương pháp tiếp cận
có sự tham gia và tích hợp trong quy hoạch và quản lý đô thị, tăng cường năng
lực của các tổ chức quốc gia và địa phương để thực hiện hiệu quả các chiến lược
và chương trình nhằm xây dựng các thành phố sạch, xanh, đáng sống và phúc lợi
được nâng cao.
|
Chủ trì: Sở Xây dựng
Cơ quan hỗ trợ: Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
12.2.2
|
Mở rộng sự tham gia của khu vực
tư nhân và các bên liên quan nhằm khuyến khích tăng cường nguồn lực tài chính
cho lĩnh vực khí hậu cũng như tìm kiến các cơ chế tài trợ mới và sáng tạo để
giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học và ô nhiễm.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
|
|
12.2.3
|
Tăng cường nỗ lực sử dụng và
khai thác toàn Sở tiềm năng của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong
việc tăng cường cơ sở hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai và các
giải pháp dựa vào thiên nhiên cho phát triển bền vững để hiện thực hóa ASEAN
thành trung tâm xuất sắc về quản lý thiên tai.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
Kế hoạch 843/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch Chiến lược cộng đồng văn hóa - xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 843/KH-UBND ngày 08/06/2026 thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch Chiến lược cộng đồng văn hóa - xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2026
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
03/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2026
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
95
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|